ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MAI XUÂN TOÀN
XÂY DỰNG NỘI DUNG RÈN LUYỆN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM SINH HỌC TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC TẬP SƢ PHẠM Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MAI XUÂN TOÀN
XÂY DỰNG NỘI DUNG RÈN LUYỆN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM SINH HỌC TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC TẬP SƢ PHẠM Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀ NH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
MÃ SỐ: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Đinh Quang Báo
GS.TS. Đinh Quang Báo
GS.TS. Vũ Văn Vụ
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
CNN
Chuẩn nghề nghiệp
CNNGV
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
CSĐTGV
Cơ sở đào tạo giáo viên
ĐTGV
Đào tạo giáo viên
GVPT
TSP
Trường Sư phạm
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn .............................................................. ii
Mục lục ..................................................................................................................iii
Danh mục các bảng ................................................................................................ v
Danh mục các sơ đồ .............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 10
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 10
1.1.1. Năng lực, năng lực nghề nghiệp, năng lực sư phạm và Năng lực dạy học 10
1.1.2. TTSP trong chương trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm .......... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 21
1.2.1. Nội dung TTSP trong chương trình đào tạo giáo viên hiện hành .............. 21
1.2.2. Thực trạng rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên trong quá trình TTSP... 24
3.2.2. Chọn trường khảo sát ................................................................................. 65
3.3. Nội dung khảo sát.......................................................................................... 66
3.3.1. Khảo sát tính cần thiết và phù hợp của các năng lực cấu thành năng lực
dạy học được rèn luyện trong quá trình TTSP ..................................................... 66
3.3.2. Khảo sát tính phù hợp của các nội dung rèn luyện năng lực dạy học cho
sinh viên sư phạm trong quá trình TTSP ............................................................. 67
3.3.3. Phỏng vấn, lấy ý kiến xác định tính khả thi của việc triển khai các nội
dung rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên trong TTSP ............................... 68
3.4. Kết quả khảo sát ............................................................................................ 68
3.4.1. Thông tin chung về phiếu điều tra ............................................................. 68
3.4.2. Hình thức thu thập thông tin ...................................................................... 69
3.4.3. Kết quả và bàn luận .................................................................................... 69
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 85
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khung tổng hợp theo khối kiến thức chương trình đào tạo ngành Sư
phạm Sinh học………………………………………………………………………... 18
Bảng 1.2. Tổng hợp các phương pháp và khách thể cung cấp tin…………… 27
Bảng 1.3. Tổng hợp các khách thể cung cấp tin…………………………………. 28
Bảng 2.1. Bảng logic cấu trúc năng lực dạy học………………………………… 38
Bảng 3.1. Bảng đối tượng lấy ý kiến………………………………………………. 69
Bảng 3.2: Kết quả xử lý về tính cần thiết và phù hợp của các năng lực cấu thành
năng lực dạy học được rèn luyện trong quá trình TTSP………………………
70
Bảng 3.3: Kết quả xử lý về mức độ phù hợp của các nội dung đề xuất rèn luyện
Comenxki đã khẳng định: “Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn
nghề dạy học”. Người giáo viên với những hoạt động giáo dục của mình đã tác
động vào nhận thức, tình cảm, tâm hồn của người học, cung cấp cho người học
những phương pháp khám phá tri thức. Do vậy, sản phẩm lao động của người
giáo viên là tạo nên tài sản vô giá về đạo lý, nhân cách, trí tuệ cho người học.
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự
bùng nổ về thông tin, người học có thể học bằng nhiều cách, song con đường học
tập thông qua giảng dạy, dẫn dắt của người Thầy vẫn là con đường mang lại kết
quả nhanh và tin cậy nhất, đúng như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Không
có thầy giáo thì không có giáo dục”.
Trong bối cảnh phát triển xã hội và con người Việt Nam trong thời đại
CNTT và toàn cầu hoá mạnh mẽ đã thúc đẩy quyết tâm canh tân giáo dục và
đào tạo của toàn Đảng và toàn dân ta. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc XI đã
nhấn mạnh “ Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư
phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát
triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện
cho mọi công dân được học tập suốt đời”[16]. Như vậy, đào tạo theo nhu cầu
phát triển xã hội được khẳng định là quan điểm để định hướng phát triển và
đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo. Mặt khác, yêu cầu chuẩn hoá, xã hội
1
hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế như những nguyên tắc để định giá chất
lượng giáo dục và đào tạo thì hơn ai hết vai trò của người Thầy giáo lại càng
trở nên vô cùng quan trọng.
Xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu đối với nghề sư phạm lại càng cao,
và theo như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung
các kiến thức sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn cuộc
sống, có nhiệm vụ giải thích thực tiễn, phục vụ đời sống con người. Với những
đặc thù như vậy, nên trong phương pháp nhận thức và phương pháp dạy học
cũng có những yêu cầu riêng biệt dành cho môn học, đòi hỏi người giáo viên
phải có những năng lực và kỹ năng đặc thù tương ứng.
Từ những lý do trên đây chúng tôi đề xuất đề tài: “Xây dựng nội dung rèn
luyện năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học trong quá
trình TTSP ở trường Phổ thông”.
2. Lịch sử những vấn đề liên quan đến đề tài
2.1. Lịch sử nghiên cứu về năng lực, năng lực nghề nghiệp giáo viên và năng
lực dạy học
2.1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về năng lực, nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trên thế giới
đã có những quan điểm làm sáng tỏ khái niệm về năng lực, như Xavier Roegier
(2002) [36], John Erpenbeck (1996)... Các khái niệm về năng lực của các tác giả
đều rất gần nhau, nêu bật được 3 thành phần của năng lực: nội dung, kĩ năng và
tình huống. Tác giả Weitnert (2001) [39] cho rằng: năng lực là những khả năng
và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác
định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội,…và khả năng vận dụng các cách
giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống
linh hoạt. Như vậy khi đề cập tới năng lực, người ta nhấn mạnh khía cạnh khả
năng thực hiện, phải biết làm, biết vận dụng, chứ không chỉ biết và hiểu.
3
Bàn về năng lực dạy học và kỹ năng giảng dạy đã có một số công trình đề
cập đến, như:
Đầu những năm 60, vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mới trở thành hệ
thống lý luận với công trình nghiên cứu của O.A. Apđulinna “Bàn về kỹ năng sư
phạm”. Trong công trình này, tác giả đã nêu rõ từng loại kỹ năng sư phạm của
dạy môn Toán chứ chưa bao quát được toàn bộ năng lực dạy học dành cho một
người giáo viên [8].
Tác giả Vũ Xuân Hùng trong công trình “Rèn luyện năng lực dạy học cho
sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong TTSP theo tiếp cận năng lực thực hiện”
cũng đưa ra các nội dung và quy trình tổ chức rèn luyện năng lực dạy học cho sinh
viên trong quá trình TTSP. Tuy nhiên những nội dung này mới chú trọng tới
những năng lực nhất định trong quá trình dạy học và tổ chức dạy học, chưa đề cập
tới những năng lực quan trọng khác và những nội dung mà tác giả đưa ra cũng chỉ
đặc thù cho sinh viên ngành sư phạm kỹ thuật [22].
Luận án: “Tổ chức hoạt động dạy học bộ môn Phương pháp dạy học Toán
theo định hướng tăng cường rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên” của
Nguyễn Hoàng Dương (2008) đã phân tích đầy đủ về việc tổ chức hoạt động dạy
học bộ môn, về kỹ năng dạy học và đề xuất được năm nhóm giải pháp nhằm tổ
chức việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên. Tuy nhiên luận văn chưa đề
cập tới nội dung cụ thể cho việc rèn luyện các kỹ năng dạy học đó [14].
2.2. Lịch sử nghiên cứu về đào tạo giáo viên và tổ chức TTSP trong đào tạo
giáo viên
Bàn về công tác TTSP trong ĐTGV đã có không ít các nhà nghiên cứu
quan tâm, trong đó phải kể đến công trình “Hệ ĐTGV PTTH theo hình thức tự
học có hướng dẫn, kết hợp với thực tập dài hạn tại trường phổ thông” (chỉ thị
34/CT – 1987 – Bộ giáo dục) do GS.TS. Nguyễn Cảnh Toàn chủ trì đã biên soạn
một số tài liệu hướng dẫn sinh viên hệ đào tạo được thực hành giảng dạy [34].
5
Cùng thời điểm đó, còn có đề tài cấp nhà nước “Người thầy giáo theo yêu
cầu của sự phát triển giáo dục” được triển khai từ năm 1987 đến năm 1991 do
trường Đại học Sư phạm Hà Nội chủ trì.
Năm 1993, Bùi Ngọc Hồ với những nghiên cứu về công tác TTSP của sinh
viên và đưa ra tài liệu “Hỏi – đáp về TTSP”, tài liệu nhằm giúp cho sinh viên có
lượng trong ĐTGV.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất nội dung rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư
phạm Sinh học trong quá trình TTSP ở trường Phổ thông .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài như: năng lực, năng
lực dạy học; TTSP trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm.
3.2.2. Nghiên cứu, khảo sát mục tiêu, nội dung, quy trình TTSP và thực trạng rèn
luyện năng lực dạy học cho sinh viên trong quá trình TTSP tại các trường Phổ
thông.
3.2.3. Đề xuất nội dung rèn năng lực dạy học cho sinh viên ngành sư phạm Sinh
học, từ đó đưa ra định hướng tổ chức hoạt động TTSP cho sinh viên.
3.2.4. Khảo sát để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng thực thi của nội
dung rèn luyện năng lực dạy học mà luận văn đề xuất.
4. Khách thể, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Việc Tổ chức TTSP cho sinh viên sư phạm trong chương trình ĐTGV.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên ngành sư phạm Sinh
học trong quá trình TTSP tại trường Phổ thông.
4.3. Nghiệm thể nghiên cứu
7
Sinh viên ngành sư phạm Sinh học năm thứ 4.
4.4. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung TTSP của sinh viên trong đợt TTSP tại trường THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nội dung rèn luyện năng lực
dạy học cho sinh viên ngành sư phạm Sinh học trong quá trình TTSP ở trường
Phổ thông.
Chương 2: Đề xuất nội dung rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên
ngành sư phạm Sinh học trong quá trình TTSP ở trường Phổ thông.
Chương 3: Khảo sát tính khả thi của nội dung rèn luyện năng lực dạy học
cho sinh viên trong quá trình TTSP.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Năng lực, năng lực nghề nghiệp, năng lực sư phạm và Năng lực dạy
học
1.1.1.1. Năng lực
Khái niệm “năng lực” có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia”.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo ERIC Thesaurus: “Năng lực: cá nhân thể hiện khả năng thực hiện, tức là,
có được các kiến thức, kĩ năng và những đặc điểm nhân cách cần thiết để đáp
ứng được những yêu cầu hoặc đòi hỏi cụ thể của từng tình huống” (12/10/1979).
Tác giả Vũ Dũng trong Từ điển Tâm lý học (2000), định nghĩa: “năng lực
là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều
kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất
định”. Hay tác giả John Erpenbeck, cho rằng: “năng lực lấy tri thức làm cơ sở,
được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua
kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định”.
Tác giả Weinert (2001), định nghĩa “năng lực là những khả năng và kỹ
xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,
những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân.
1.1.1.2. Năng lực nghề nghiệp giáo viên
Trong tâm lý học, năng lực được chia thành nhiều loại khác nhau. Theo đó,
những năng lực đảm bảo thành công cho hoạt động nghề nghiệp được gọi là
những năng lực nghề nghiệp. Và như vậy, có thể nói rằng, có bao nhiêu loại hình
nghề nghiệp thì có bấy nhiêu loại năng lực nghề nghiệp
Theo ERIC Thesaurus: “Năng lực giáo viên: Kiến thức rõ ràng, sâu sắc
và các kĩ năng cần thiết để thực hiện vai trò của người giáo viên” Một giáo viên
có năng lực là người biết tổ chức hoạt động của nhóm học sinh, quan tâm đến sự
tiến bộ của các em; tổ chức hoạt động học tập hướng đến mục tiêu đặt ra; biết
11
đào sâu một số nội dung; biết giao tiếp với các đồng nghiệp; biết tự đặt câu hỏi
về việc mình làm và biết đánh giá chất lượng công việc của bản thân. Những vấn
đề này, giáo viên có thể đã được học tập cả về mặt lý thuyết, nhưng có thể không
biết áp dụng vào thực tế nghề nghiệp. Có năng lực có nghĩa là biết làm.
Tác giả World Bank (2005) đã đưa ra định nghĩa như sau về năng lực giáo
viên: Một năng lực hoặc kỹ năng dạy học là khả năng huy động nhiều nguồn lực
nhận thức để xử lý một loại tình huống dạy học đặc biệt. Thay vì liên quan đến
việc dạy một nội dung hoặc kiến thức đặc biệt, các kỹ năng và năng lực dạy học
gắn kết và kết hợp các nguồn lực nhận thức phù hợp với tình huống xảy ra.
(Theo trích dẫn tài liệu Nguyễn Thị Kim Dung) [12].
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Dung trong đề tài “Giải pháp đổi mới đào
tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục
phổ thông trong thời kì mới” (2014), năng lực giảng dạy của người giáo viên có
liên quan đến khả năng giảng dạy tốt, và năng lực giáo viên là những kiến thức,
kỹ năng và thái độ giúp cho việc đáp ứng thỏa mãn những yêu cầu xã hội và
nghề nghiệp đối với vai trò giảng dạy và đem đến quá trình học tập tốt. [12].
Như vậy, năng lực nghề nghiệp giáo viên được hiểu là những kiến thức,
trình độ NVSP là một cách nói khác của năng lực NVSP và năng lực sư phạm
chính là hình chiếu của hoạt động sư phạm.
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Dung trong đề tài “Giải pháp đổi mới đào
tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục
phổ thông trong thời kì mới” (2014): Năng lực sư phạm là sự tích hợp các kiến
thức, kĩ năng, giá trị nghề nghiệp cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả
các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề
nghiệp giáo viên, đem đến kết quả DH-GD tốt [12].
Như vậy, năng lực sư phạm có thể hiểu là tổng hòa những kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp được thực hiện một cách có trách nhiệm và hiệu quả các công
việc chuyên môn trong lĩnh vực nghề nghiệp giáo viên nhằm đem đến kết quả
DH-GD tốt.
13
Ta có sơ đồ cấu trúc năng lực nghề nghiệp giáo viên như sau:
Sơ đồ1.1: Tổng quát năng lực nghề nghiệp giáo viên
Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy rằng năng lực năng lực sư phạm là một
trong những năng lực cấu thành nên năng lực nghề nghiệp giáo viên và năng lực
dạy học cùng với năng lực giáo dục và năng lực phát triển nghề nghiệp là những
năng lực rất quan trọng của năng lực sư phạm.
1.1.1.3. Quan điểm năng lực dạy học
Với quan niệm năng lực sư phạm là hình chiếu của hoạt động sư phạm thì
năng lực dạy học cũng là hình chiếu của hoạt động dạy học.
Theo tác giả Vũ Xuân Hùng: “năng lực dạy học là kiến thức, kỹ năng, thái
độ cần thiết được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện các nhiệm
vụ công việc dạy học cụ thể theo chuẩn đặt ra, trong những điều kiện nhất định”
[22].
Từ những quan điểm trên về năng lực sư phạm, năng lực dạy học chúng ta
Qua sơ đồ trên cho thấy năng lực dạy học là một tổ hợp các năng lực cấu
thành bao gồm:
- Năng lực chuẩn bị lập kế hoạch dạy học môn học;
- Năng lực lập kế hoạch dạy học môn học;
- Năng lực lập kế hoạch bài học;
- Năng lực tổ chức dạy học trên lớp;
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kế quả học tập;
- Năng lực quản lý hồ sơ dạy học.
1.1.2. TTSP trong chương trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm
1.1.2.1. TTSP
Khái niệm
Khái niệm “TTSP” có thể được hiểu ở những góc độ khác nhau:
Một cách chung nhất, TTSP là hoạt động giáo dục đặc thù của các trường sư
phạm nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết của nhà giáo
cho các giáo sinh theo mục tiêu đào tạo đã đề ra. Như vậy, mục tiêu chung của
các trường sư phạm (hay mô hình ĐHGD) đều hướng tới việc ĐTGV hay nhà
giáo, những người làm nhiệm vụ dạy học hay giáo dục ở trường phổ thông hay
các cơ sở giáo dục khác. Theo mục tiêu chung đó, sinh viên của các trường này
được đào tạo không chỉ về kiến thức chuyên môn thuộc các lĩnh vực khoa học –
công nghệ mà còn cả về nghiệp vụ sư phạm. Trong đó, TTSP là một phần của
đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
Xét ở góc độ đào tạo NVSP, TTSP là hoạt động thực tiễn của giáo sinh tại
các trường phổ thông sau khi học lý thuyết về nghề sư phạm hoặc phương pháp
dạy học bộ môn. Hoạt động này nhằm mục đích củng cố và nâng cao nhận thức
và lòng yêu nghề dạy học, áp dụng các kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện năng
lực dạy học, giáo dục. Do vậy, nội dung TTSP đòi hỏi vận dụng tổng hợp các
kiến thức, nghiệp vụ được trang bị vào hoạt động cụ thể theo từng loại hình công
16