Các nhân tố bên trong công ty kiểm toán độc lập tắc động đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

NGUYỄN MINH CHÂU
CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG CÔNG TY KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN MINH CHÂU
CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG CÔNG TY KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ PHỤNG

3

PGS. TS. Vương Đức Hoàng Quân

Phản biện 2

4

PGS. TS. Lê Quốc Hội

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn

PGS. TS. Phan Đình Nguyên


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH


CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TÁC
ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
VIỆT NAM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Xác định các nhân tố bên trong của Công ty kiểm toán độc lập và chất lượng
kiểm toán, từ đó đánh giá sự tác động của các nhân tố bên trong của Công ty kiểm toán
độc lập tác động đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam và đưa ra các
kiến nghị phù hợp.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/07/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

TS. PHẠM THỊ PHỤNG

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố bên trong công ty kiểm toán
độc lập tác động đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam” là công
trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết
quả nêu ra trong Luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong Luận văn nghiên cứu này có nguồn gốc rõ
ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy và có trích dẫn.

iii

TÓM TẮT
Vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập cũng ngày càng quan trọng, trước
hết đối với doanh nghiệp được kiểm toán, ngoài việc nhận được ý kiến kiểm toán
về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, doanh nghiệp còn được kiểm
toán viên đưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh
nói chung. Đối với doanh nghiệp kiểm toán thì việc cung cấp dịch vụ kiểm toán có
chất lượng, làm hài lòng khách hàng sẽ làm gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường
kiểm toán. Với vai trò đó, hoạt động kiểm toán độc lập đã dần gầy dựng được lòng
tin của xã hội đối với nghề nghiệp kiểm toán.
Đề tài nghiên cứu về Các nhân tố bên trong công ty kiểm toán và chất lượng
kiểm toán, từ đó đánh giá sự tác động của các nhân tố bên trong công ty kiểm toán
đến chất lượng kiểm toán và đưa ra các kiến nghị phù hợp.
Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Các nhân tố nào bên trong công ty
kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán?” và “Mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố này đến chất lượng kiểm toán ?”.
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên
quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo
lựa chọn các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán gồm 05 nhân tố: Quy mô
doanh nghiệp kiểm toán, Giá phí kiểm toán, Kiểm soát chất lượng bên trong, Đạo
đức nghề nghiệp và Năng lực chuyên môn đều có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến chất
lượng kiểm toán. Tức là khi Quy mô doanh nghiệp kiểm toán, Giá phí kiểm toán,
Kiểm soát chất lượng bên trong, Đạo đức nghề nghiệp và Năng lực chuyên môn
càng cao thì chất lượng kiểm toán càng cao. Trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự
ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng kiểm toán là Quy mô doanh nghiệp kiểm toán
( = 0.364), tiếp đến là Giá phí kiểm toán ( = 0.280), Năng lực chuyên môn( =
0.180), Kiểm soát chất lượng bên trong ( = 0.161, và cuối cùng là nhân tố Đạo đức
nghề nghiệp ( = 0.068).

4.2PHạM VI NGHIÊN CứU VÀ THờI GIAN NGHIÊN CứU ............................................3
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU ................................................................................3
6. Ý NGHĨA KHOA HọC CủA Đề TÀI ..........................................................................3
7. KếT CấU CủA Đề TÀI NGHIÊN CứU ........................................................................3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................5
1.1 Đề TÀI NGHIÊN CứU NƯớC NGOÀI ......................................................................5
1.2 Đề TÀI NGHIÊN CứU TRONG NƯớC .....................................................................7
1.3 NHậN XÉT Về CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CứU...................................................10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................11
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................12
2.1.1 Một số vấn đề chung về kiểm toán và CLKT .........................................12
2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán .................................................................12
2.1.1.2 Đặc điểm của kiểm toán ..................................................................13
2.2 TổNG QUAN Về CHấT LƯợNG KIểM TOÁN .........................................................13
2.2.1 Khái niệm chất lượng ..............................................................................13
2.2.2 Khái niệm về chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ...........................16


vii
2.2.3 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của khách hàng ..............................17
2.2.4 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của DNKT .....................................18
2.2.5 Chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn của người sử dụng BCKT (nhà đầu
tư, đối tác, hội nghề nghiệp, công chúng…) ......................................................19
2.2.6 Khuôn khổ IAASB về CLKT .................................................................21
2.3 CÁC NHÂN Tố BÊN TRONG CÔNG TY KIểM TOÁN TÁC ĐộNG ĐếN CHấT LƯợNG
KIểM TOÁN..............................................................................................................23

2.3.1Quy mô của doanh nghiệp kiểm toán (QM) ..............................................23
2.3.2Giá phí kiểm toán.......................................................................................25
2.3.3Kiểm soát chất lượng từ bên trong ............................................................26

4.3 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN ................................................................................49
4.4 KIểM ĐịNH Độ PHÙ HợP CủA MÔ HÌNH NGHIÊN CứU ..........................................50
4.4.1 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội ......50
4.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội .............50
4.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội ....................51
4.4.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy .........................51
4.5 KIểM TRA CÁC GIả ĐịNH MÔ HÌNH HồI QUY BộI ................................................51
4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ............52
4.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn................................52
4.5.3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện
tượng đa cộng tuyến) .........................................................................................54
4.6 MÔ HÌNH HồI QUY CủA CHấT LƯợNG KIểM TOÁN..............................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................57
5.1 KếT LUậN.........................................................................................................57
5.2 KIếN NGHị .......................................................................................................58
5.2.1 Quan điểm của giải pháp ........................................................................58
5.2.1.1 Hội nhập với quốc tế và phù hợp với đặc điểm, điều kiện của VN.58
5.2.1.2 Hướng đến nâng cao chất lượng hoạt động KTĐL ..........................58
5.2.1.3 Tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT ............................59
5.2.2 Giải pháp cụ thể ......................................................................................59
5.2.2.1 Tăng cường các DNKT có quy mô lớn, giảm thiểu các DNKT có
quy mô nhỏ .....................................................................................................59
5.2.2.2 Tác động vào nhân tố đạo đức nghề nghiệp ....................................63
5.2.2.3 Giá phí kiểm toán: ...........................................................................65


ix
5.2.2.4 Kiểm soát chất lượng từ bên trong ..................................................74
5.2.2.5 Đạo đức nghề nghiệp .......................................................................74


DN

: Doanh nghiệp

DNKT

: Doanh nghiệp kiểm toán

DNNY

: Doanh nghiệp niêm yết

KSCL

: Kiểm soát chất lượng

KSNB

: Kiểm soát nội bộ

KTĐL

: Kiểm toán độc lập

KTV

: Kiểm toán viên

TTCK

BẢNG 5.2: KHUNG GIÁ PHÍ CHO CÁC DỊCH VỤ CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG .......................................72
BẢNG 5.3: HỆ SỐ GIÁ PHÍ ĐI ỀU CHỈNH THEO LOẠ I HÌNH CÔNG TY KIỂ M
TOÁN ........................................................................................................................73


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Kiểm toán đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát hành BCTC
có chất lượng cao. Tuy nhiên, vụ phá sản của Tập đoàn Năng lượng Enron, một
trong những tập đoàn năng lượng hàng đầu nước Mỹ năm 2001, liên quan đến sự
sụp đổ của Hãng Kiểm toán hàng đầu thế giới Arthur Andersen năm 2002. Gần đây
nhất vào tháng 4/2013, Ngân hàng hàng đầu thế giới Deutsche Bank, tiết lộ con số
tài sản trị giá 395,5 tỉ Euro, tương đương 19% tổng tài sản trị giá 2,03 nghìn tỉ Euro
của Ngân hàng này, đã bị che giấu từ năm 2008 đến nay, nhằm tạo cái nhìn sai lệch
của các nhà đầu tư về rủi ro trong bảng cân đối ít hơn so với thực tế. Những sai
lệch trong BCTC như vậy có liên quan tới trách nhiệm của các KTV/công ty kiểm
toán hay không vẫn đang là vấn đề gây tranh cãi và chưa có kết luận cuối cùng.
Vai trò của hoạt động KTĐL cũng ngày càng quan trọng, trước hết đối với
DN được kiểm toán, ngoài việc nhận được ý kiến kiểm toán về tính trung thực và
hợp lý của BCTC, DN còn được KTV đưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệ
thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nói riêng cũng
như hoạt động kinh doanh nói chung. Đối với DNKT thì việc cung cấp dịch vụ
kiểm toán có chất lượng, làm hài lòng khách hàng sẽ làm gia tăng tính cạnh tranh
trên thị trường kiểm toán. Với vai trò đó, hoạt động KTĐL đã dần gây dựng được
lòng tin của xã hội đối với nghề nghiệp kiểm toán.
Các vụ việc liên tiếp xảy ra như vậy đã khiến lòng tin của các nhà đầu tư vào
hoạt động kiểm toán với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến ngày càng giảm dần.

- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận nào để đánh giá các nhân tố bên trong công ty kiểm
toán, chất lượng kiểm toánvà mối quan hệ giữa chúng.
- Câu hỏi 2: chất lượng kiểm toán tại Việt Nam đang được đánh giá ở mức độ
nào?
- Câu hỏi 3: Các yếu tố của bên trong công ty kiểm toán có tác động như thế
nào đến chất lượng kiểm toán tại Việt Nam?
- Câu hỏi 4: Giải pháp nào để nâng cao chất lượng kiểm toán trong mối quan
hệ với các nhân tố bên trong công ty kiểm toán tại Việt Nam?
4. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là CLKT và các nhân tố bên trong công ty kiểm toán
ảnh hưởng đến CLKT. Với đối tượng khảo sát chính là các nhân viên chuyên


3
nghiệp đang làm ở các vị trí khác nhau như chủ phần hùn, chủ nhiệm kiểm toán,
trưởng nhóm kiểm toán và trợ lý kiểm toán trong các DNKT tại Việt Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chỉ thực hiện khảo sát trong phạm vi
Việt Nam và tập trung vào hoạt động KTĐLtại Việt Nam năm 2015, không nghiên
cứu các loại kiểm toán khác như kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định tính kết hợp với
phương pháp định lượng. Trong đó, tác giả tổng hợp kết quả của các nghiên cứu có
liên quan để từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, sau đó sử dụng công
cụ khảo sát là bảng câu hỏi được gửi trực tiếp hoặc qua email hoặc khảo sát trực
tuyến qua công cụ Google Docs đến các đối tượng khảo sát. Các kỹ thuật phân tích
thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để đưa ra được kết
quả nghiên cứu bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến

cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng tốt hơn các CTKT nhỏ (Lennox, 1999);
các CTKT có danh tiếng hơn sẽ cung cấp chất lượng kiểm toán tốt hơn và chất
lượng kiểm toán được cho là đồng đều (như nhau) giữa các CTKT (DeAngelo,
1981) [81]; các CTKT lớn cũng thường duy trì tính độc lập hơn, do đó cung cấp
chất lượng kiểm toán tốt hơn (Dopuch, 1984). Chất lượng kiểm toán còn phụ thuộc
vào việc cung cấp các dịch vụ phi kiểm toán (như dịch vụ tư vấn) sẽ làm giảm tính
độc lập và do đó làm giảm chất lượng kiểm toán (Healy và Ly’s, 1986, Sabri, 1993
và Chen và cộng sự, 2005).
Ở kết quả nghiên cứu “Dimentions of audit quality” của Angus Duff,
University of Paisley (2004), các nhân tố quyết định tới chất lượng kiểm toán
BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK được xem xét theo khía cạnh
chuyên môn (technical) và dịch vụ (service). Kết quả chỉ ra rằng, các nhân tố thuộc
các KTV/nhóm kiểm toán (như tính độc lập, năng lực, kinh nghiệm) và các nhân tố
thuộc về công ty kiểm toán (như danh tiếng, qui mô, khả năng đáp ứng, dịch vụ phi
kiểm toán) đều có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán.
Trong nghiên cứu của Jong Hag Choi và cộng sự (2010), “Audit Office Size,
Audit Quality, and Audit Pricing” (A Journal of Practice & Theory, Vol. 29, No.1,
May, pp 73-79). Với nghiên cứu này, điều tra về mối quan hệ của quy mô của
DNKT và giá phí kiểm toán đến CLKT. Đã sử dụng dữ liệu khảo sát được thu thập
từ một mẫu lớn khách hàng của các DNKT từ năm 2000-2005. Kết quả khảo sát cho
thấy quy mô của DNKT có ảnh hưởng đáng kể đến CLKT và giá phí kiểm toán.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho rằng giá phí kiểm toán phụ thuộc vào quy mô
công ty khách hàng, tính phức tạp và rủi ro của quá trình kiểm toán.


6
Với nghiên cứu của Novie Susanti Suseno (2013), “An empirical analysis of
auditor independence and audit fees on audit quality”, (International Journal of
Management and Business Studies, ISSN: 2167-0439 Vol. 3 (3), pp. 082-087,
March). Nghiên cứu này xem xét tác động của tính độc lập và giá phí kiểm toán đến

kiểm toán được đảm bảo thì cũng đảm bảo sự hài lòng của người sử dụng đối với
chất lượng kiểm toán.
Nghiên cứu của Husam Al-Khaddash và cộng sự (2013), “Factors effecting
the quality of Auditing: The case of Jordanian Commercial Banks” (International
Journal of Business and Social Science, Vol.4, No.11, September). Nghiên cứu này
xem xét 7 nhân tố ảnh hưởng đến CLKT bao gồm: Quy mô của DNKT, giá phí
kiểm toán, tính độc lập của KTV, danh tiếng của DNKT, năng lực chuyên môn và
hệ thống KSNB của khách hàng. Bằng cách sử dụng bảng câu hỏi gửi đến các KTV
đang làm việc tại các DNKT thực hiện kiểm toán cho các ngân hàng tại Jordan, tác
giả tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho mối tương quan tích cực của 4 nhân tố đến
CLKT bao gồm: Danh tiếng của DNKT, giá phí kiểm toán, trình độ của KTV và
quy mô của DNKT.
Nghiên cứu của Hosseinniakani và cộng sự (2014), “A review on Audit
Quality Factors” (International Journal of Academic Research in Accounting,
Finance and Management Sciences, Vol.4, No.2, April, pp. 247-258). Nghiên cứu
này tổng hợp cơ sở lý thuyết về CLKT và các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, bao
gồm: quy mô của DNKT, năng lực chuyên môn, nhiệm kỳ kiểm toán, giá phí kiểm
toán, dịch vụ phi kiểm toán, danh tiếng của DNKT, tính độc lập của KTV, trách
nhiệm giải trình của KTV. Qua đó, nghiên cứu chỉ ra phương hướng nghiên cứu
trong tương lai.
1.2 Đề tài nghiên cứu trong nước
Công trình nghiên cứu: “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
KTĐL ở Việt Nam” - Đặng Đức Sơn & cộng sự (2011) – Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp cơ sở, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Công trình nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh hoạt động KTĐL Việt
Nam bước vào giai đoạn phát triển theo chiều sâu, môi trường cạnh tranh trong
ngành Kiểm toán ngày càng cao đòi hỏi các DNKT Việt Nam cần có những động
thái tích cực để có thể có đủ NLCT nhằm đạt mục tiêu tồn tại và phát triển bền
vững.
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính, Tác giả đã thực hiện điều tra

các quy định về KSCL đối với hoạt động KTĐL. Đồng thời tiến hành khảo sát thực
trạng KSCL đối với hoạt động KTĐL tại Việt Nam. Nguồn dữ liệu sử dụng là các
báo cáo hoạt động thường niên của 55 DNKT qua 2 năm 2009 và 2010; cùng với
báo cáo về KSCL của Vụ chế độ Kế toán – Kiểm toán và VACPA. Từ đó bổ sung
về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết lập các quy định về KSCL và đề ra các


9
giải pháp mang tính định hướng cho việc thiết lập các quy định KSCL đối với hoạt
động KTĐL tại Việt Nam.
[3] Nguyễn Thị Thảo Nguyên (2013), “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc tuân
thủ đạo đức nghề nghiệp đến CLKT và đề xuất giải pháp”, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa CLKT và đạo đức nghề nghiệp.
Trong đó, mức độ ảnh hưởng của nhân tố đạo đức nghề nghiệp được xem xét dựa
trên sự tác động của tính độc lập, năng lực chuyên môn và việc tuân thủ chuẩn mực
chuyên môn đến CLKT. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp từ Báo cáo kết quả kiểm
tra tình hình hoạt động năm 2010 và 2011. Kết quả cho thấy đa số các công ty đạt
điểm chất lượng thấp là do không thực hiện đầy đủ các yếu tố về tính độc lập, năng
lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. Qua đó, tác giả khẳng định,
tính độc lập và tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn có ảnh hưởng đáng kể đến
CLKT và năng lực chuyên môn có ảnh hưởng nhưng không nhiều đến CLKT.
[4] Nguyễn Thị Ngọc Mai (2013), “Đánh giá tầm quan trọng của một số
thuộc tính cá nhân của KTV đối với CLKT của các công ty KTĐL ở VN”, Luận văn
thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Luận văn nghiên cứu các thuộc tính cá nhân cần có của một KTV chuyên
nghiệp nhằm nâng cao CLKT. Bảng câu hỏi khảo sát về 23 thuộc tính cá nhân cần
có của một KTV chuyên nghiệp đã được gửi đến các nhân viên đang làm ở các vị trí
khác nhau trong các DNKT tại TP.HCM. Kết quả cho thấy nhóm thuộc tính như
khả năng chịu đựng áp lực, tinh thần trách nhiệm, kiến thức, tính cẩn thận, làm việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status