LV thạc sĩ khoa học giáo dục: THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
------------

BÙI THU PHƯƠNG

THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI
HỌC- SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

BÙI THU PHƯƠNG

THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG
LỰC NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN
SINH THÁI HỌC- SINH HỌC 12 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: LL và PPDH Sinh học
Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ THANH HỘI


Bùi Thu Phương


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Chữ viết tắt

Hình thành
Học sinh
Kỹ năng
Kiểm tra
Lý luận
Năng lực
Phương pháp dạy học
Quần thể
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Sách giáo khoa
Sinh học
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung học phổ thông
Vườn ao chuồng
Vườn ao chuồng rừng


MỤC LỤC
BÙI THU PHƯƠNG....................................................................................................1
HÀ NỘI, 2015...............................................................................................................1
BÙI THU PHƯƠNG....................................................................................................2
HÀ NỘI, 2015...............................................................................................................3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................6
MỤC LỤC....................................................................................................................7
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................11
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................................13
....................................................................................................................................15
PHẦN 1: MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.......................................................................................1

2.1. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NỘI DUNG PHẦN SINH THÁI HỌC - SINH
HỌC 12 THPT.......................................................................................................32
Bảng 2.1. Cấu trúc chương trình Sinh học 12 THPT.................................................33
Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12, THPT....................34
Bảng 2.3. Các chuyên đề dạy học trong phần Sinh thái học - SH 12 THPT.............34
2.2. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC...............................35
Bảng 2.4. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ ....................................37
Bảng 2.5. Phiếu đánh giá NL GQVĐ.........................................................................39
Bảng 2.6. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác....................................40
Bảng 2.7: Bảng quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm......................42
Bảng 2.8: Bảng quan sát thái độ và KN của nhóm khi hoạt động nhóm..................42


2.3. THIẾT KẾ CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
TRONG PHẦN SINH THÁI HỌC .....................................................................43
Kết luận chương 2: Dựa trên những nghiên cứu về NL, NL GQVĐ, NL hợp tác và
đánh giá NL chúng tôi đề xuất cấu trúc của NL .......................................................71
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................71
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM.......................................................................71
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM.......................................................................72
3.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM..............................................................72
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ........................................................................73
Bảng 3.1. Bảng Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của HS
trong dạy học phần Sinh thái học-Sinh học 12- THPT.............................................73
Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá của NL GQVĐ..........................................................75
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá của NL hợp tác..........................................................75
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của 5 HS trong
lớp TN.........................................................................................................................76
Bảng 3.3. Bảng quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm.......................76
Kết luận Chương 3......................................................................................................79

Biểu đồ 1.3: Mức độ cần hình thành các NL cho HS................................................27
Biểu đồ 1.4: Mức độ khó khăn của các vấn đề khi dạy học theo hướng HT............27
và phát triển NL cho HS.............................................................................................28
Biểu đồ 1.5: Tính cần thiết ĐGNL cho HS trong dạy học........................................28
Biểu đồ 1.6: Mức độ ĐGNL cho HS ........................................................................28
trong dạy học..............................................................................................................28
Bảng 1.3. Điều tra mức độ sử dụng các công cụ đánh giá năng lực.........................28


Biểu đồ 1.7. Mức độ hiệu quả của ĐGNL cho HS....................................................29
Kết luận Chương 1......................................................................................................30
Chương 2. THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI
HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 THPT........32
Bảng 2.1. Cấu trúc chương trình Sinh học 12 THPT.................................................33
Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12, THPT....................34
Bảng 2.3. Các chuyên đề dạy học trong phần Sinh thái học - SH 12 THPT.............34
Bảng 2.4. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ ....................................37
Bảng 2.5. Phiếu đánh giá NL GQVĐ.........................................................................39
Bảng 2.6. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác....................................40
Bảng 2.7: Bảng quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm......................42
Bảng 2.8: Bảng quan sát thái độ và KN của nhóm khi hoạt động nhóm..................42
Kết luận chương 2: Dựa trên những nghiên cứu về NL, NL GQVĐ, NL hợp tác và
đánh giá NL chúng tôi đề xuất cấu trúc của NL .......................................................71
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................71
Bảng 3.1. Bảng Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của HS
trong dạy học phần Sinh thái học-Sinh học 12- THPT.............................................73
Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá của NL GQVĐ..........................................................75
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá của NL hợp tác..........................................................75
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của 5 HS trong
lớp TN.........................................................................................................................76

Biểu đồ 1.5: Tính cần thiết ĐGNL cho HS trong dạy học........................................28
Biểu đồ 1.6: Mức độ ĐGNL cho HS ........................................................................28
trong dạy học..............................................................................................................28
Bảng 1.3. Điều tra mức độ sử dụng các công cụ đánh giá năng lực.........................28
Biểu đồ 1.7. Mức độ hiệu quả của ĐGNL cho HS....................................................29
Kết luận Chương 1......................................................................................................30
Chương 2. THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI
HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 THPT........32
Bảng 2.1. Cấu trúc chương trình Sinh học 12 THPT.................................................33
Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12, THPT....................34
Bảng 2.3. Các chuyên đề dạy học trong phần Sinh thái học - SH 12 THPT.............34
Bảng 2.4. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ ....................................37
Bảng 2.5. Phiếu đánh giá NL GQVĐ.........................................................................39
Bảng 2.6. Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác....................................40
Bảng 2.7: Bảng quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm......................42
Bảng 2.8: Bảng quan sát thái độ và KN của nhóm khi hoạt động nhóm..................42
Kết luận chương 2: Dựa trên những nghiên cứu về NL, NL GQVĐ, NL hợp tác và
đánh giá NL chúng tôi đề xuất cấu trúc của NL .......................................................71
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................71
Bảng 3.1. Bảng Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của HS
trong dạy học phần Sinh thái học-Sinh học 12- THPT.............................................73
Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá của NL GQVĐ..........................................................75


Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá của NL hợp tác..........................................................75
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ, NL hợp tác của 5 HS trong
lớp TN.........................................................................................................................76
Bảng 3.3. Bảng quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm.......................76
Kết luận Chương 3......................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................81

bản như sau: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thu nhận và xử
lý thông tin, năng lực tự kiểm tra đánh giá…Đây là công việc to lớn, khó khăn,
phức tạp, tác động đến tất cả các khâu giáo dục nhưng nếu làm được sẽ tạo điều

1


kiện cho người học phát huy tính tư duy sáng tạo, rèn kỹ năng thực hành, tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng tạo ra những sản phẩm có giá trị cho đất nước
và thế giới.
Trong các môn học ở trường THPT, Sinh học là một trong những bộ môn
khoa học thực nghiệm có yêu cầu cao về kiến thức, đòi hỏi tính khái quát cao, kiến
thức sinh học gắn liền với đời sống thực tế. Trong chương trình SGK Sinh học 12
THPT phần Sinh thái học có nhiều kiến thức gần gũi, gợi cho HS hứng thú tìm hiểu
và áp dụng vào thực tế hàng ngày. Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho việc
thiết kế bộ công cụ nhằm kiểm tra đánh giá năng lực cho HS. Xuất phát từ những lý
do trên chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Thiết kế các công cụ đánh giá
năng lực người học trong dạy học phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng quy trình, thiết kế các công cụ và sử dụng chúng để đánh giá năng
lực người học trong dạy học phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
hợp tác, kiểm tra đánh giá, công cụ kiểm tra đánh giá NL người học.
Điều tra thực trạng kiểm tra, đánh giá năng lực người học trong dạy học Sinh
học 12 ở một số trường THPT.
Phân tích mục tiêu, nội dung chương trình Sinh học 12 THPT đặc biệt là
phần Sinh thái học làm cơ sở cho việc thiết kế các chuyên đề và công cụ kiểm tra,
đánh giá.
Xây dựng quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá NL người

sách lý luận và phương pháp giảng dạy Sinh học, các giáo trình, luận văn, luận án,
tạp chí, bài viết và các website làm cơ sở khoa học cho luận văn nghiên cứu.
7.2. Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra thực trạng việc kiểm tra đánh giá năng lực học sinh ở trường THPT
thông qua phiếu điều tra, trao đổi, phỏng vấn giáo viên
7.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia
Sau khi thiết kế và xây dựng câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá NL cho HS,
chúng tôi sẽ tham khảo ý kiến của một số giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm.

3


7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sau khi xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh, chúng tôi tiến
hành thực nghiệm ở trường THPT để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết nghiên
cứu. Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua phiếu quan sát và bài kiểm tra.
7.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- GV cho HS làm bài kiểm tra rồi tiến hành chấm điểm. Căn cứ vào số câu
trả lời đúng của HS để quy đổi ra thang điểm 10, kết quả có làm tròn.
- GV cho HS tiến hành đánh giá các kỹ năng (KN) của NL giải quyết vấn đề
và NL hợp tác bằng bảng hỏi, GV đánh giá HS qua bảng kiểm quan sát kết hợp với
phỏng vấn sâu
Căn cứ vào kết quả thu được sau thực nghiệm, các số liệu sẽ được sắp xếp và
xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 để đánh giá chất lượng dạy học.
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng câu hỏi, bài tập theo
hướng kiểm tra đánh giá năng lực người học.
- Thiết kế được quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập để kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần
Sinh thái học - Sinh học 12 THPT.

khi phân tích các định nghĩa về NL, F.E. Weinert kết luận: Xuyên suốt các môn học
“năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ
năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể”
[25].
Nhiều quốc gia lớn trên Thế giới đã xây dựng chương trình, mục tiêu,
phương pháp, cách đánh giá trong dạy học theo hướng tiếp cận NL hành động [3].
Ở Hoa Kỳ, đào tạo luôn có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành,
giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, giữa đào tạo trong các
trường đại học với thực hành tại các cơ sở sản xuất.
Mục tiêu của chương trình đào tạo là trang bị các NL gắn với các công việc
của nghề nghiệp. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả

5


phân tích nghề theo các modun NL hành động, và các NL hoạt động được trình bày
cụ thể trong nội dung chương trình.
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học được phối hợp dạy lí thuyết và
thực hành tích hợp dựa trên công việc và dạy học tại nơi làm việc; coi trọng tính
chủ động và kinh nghiệm thực tế của sinh viên.
Đánh giá kết quả dạy học dựa trên tiêu chuẩn NL hành động mà mục tiêu đã
xác định.Để vượt qua kỳ kiểm tra, sinh viên phải thực hiện được các công việc đã
xác định trong sơ đồ phân tích nghề đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp.
Ở CHLB Đức, dạy học theo tiếp cận NL là một định hướng cơ bản trong đào
tạo GV. Quốc gia này đã xây dựng các bộ chuẩn NL đối với từng chuyên ngành đào
tạo. Các chuẩn đó được lồng ghép khoa học vào mục tiêu đào tạo trong chương
trình đào tạo và công bố công khai cho người học trước khi dạy học.
Hầu hết chương trình đào tạo đều được modun hóa, có sự tích hợp giữa kiến
thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp dựa trên hệ thống tiêu chuẩn đã ban hành.
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: chủ yếu là xêmina bao gồm các

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (tháng 12 năm 1996) về giáo dục và đào
tạo đã xác định mục tiêu chủ yếu là: “Thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục,
thể dục, mĩ dục ở tất cả các bậc học; hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng
nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và NL thực hành”, sau đó được bổ sung và cụ
thể hóa thành: “Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục theo
hướng tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, NL tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc
làm.”
Điều 27, Luật Giáo dục có nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng, phát triển
NL cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Trong yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông có nêu: “... ngoài nội dung
chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng
nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển NL,
đáp ứng nguyện vọng của HS”.

7


Nguyễn Hồng Thuận nghiên cứu cơ sở tâm lí học và giáo dục học để phát
triển chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển NL người học đã đề
cập đến khái niệm, các thành tố của NL [18].
Trong lĩnh vực đào tạo nghề, từ năm 2008 đã tiến hành nghiên cứu và ban
hành các tiêu chuẩn NL nghề trên cơ sở phân tích nghề, từ đó thiết kế chương trình
khung hoặc chương trình đào tạo chi tiết.
Nguyễn Văn Tuấn đã xây dựng tài liệu học tập theo hướng tích hợp, trong đó
có nhấn mạnh các quan điểm giáo dục định hướng NL và vấn đề đào tạo trong việc
phát triển nguồn nhân lực [19].
Đỗ Ngọc Thống cùng nhóm tác giả đã nghiên cứu về chương trình giáo dục

động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết có vấn đề một cách có
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[25].
Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (tháng 7/2015), năng lực đã được định nghĩa như sau: Năng lực là khả năng thực
hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp
các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
chí,... Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động
của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
Năng lực được chia thành hai loại chính, đó là năng lực chung và năng lực
đặc thù môn học.
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng
cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học
và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới
mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh.
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, các nhà nghiên cứu đã xác
định các năng lực chung cơ bản cần hình thành và phát triển cho HS bao gồm:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mỹ.
- Năng lực thể chất.

9


- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
- Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học (đó)
có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một năng lực có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status