Khoa Cơ khí Động lực –Trường đại Học SPKT Hưng Yên
NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Hng yªn, ngµy 15 th¸ng 2 n¨m2011
Gi¸o viªn híng dÉn
Ph¹m V¨n H¶i
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
1
4.2.7 Cảm biến nồng độ khí xả...................................................................................
4.2.8 Van điều áp........................................................................................................
4.2.9 Vòi phun khởi động lạnh....................................................................................
4.2.10 Rơle chính của hê thống....................................................................................
4.2.11 Tín hiệu G và Ne...............................................................................................
4.3 Bộ điều khiển trung tâm ECU............................................................................
Phần V: Bảng số liệu các thông số sửa chữa của cơ cấu,bộ phận của xe Corolla
động cơ TOYOTA 4A-FE........................................................................................
Phần VI: Quy trình,phơng pháp kiểm nghiệm sau khi sửa chữa.............................
Kiểm tra thời điểm phun nhiên liệu và lu lợng phun bằng thiết bị.........................
Phần VI: Kết luận......................................................................................................
Phần VII: Tài liệu tham khảo...................................................................................
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
2
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
Lời nói đầu
Ngày nay ôtô đã trở thành phơng tiện giao thông thông dụng, số lợng ôtô sử dụng
ngày càng tăng lên. Song cùng với nó thì vấn đề ô nhiễm môi trờng do ôtô gây ra lại càng
trở nên bức xúc.Để giải quyết vấn đề này ngàng công nghiệp ôtô đã ứng dụng các thành
tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật để giảm tới mức thấp nhất các chất độc hại trong
thành phẩm khí xả. Một trong các ứng dụng đó là việc thay thế hệ thống cung cấp nhiên
liệu dùng chế hoà khí bằng hệ thống phun xăng điện tử. Với việc trang bị hàng loạt các
cảm biến, hệ thống điện tử kiểm soát tỷ lệ xăng không khí, bộ điều khiển trung tâm
ECU, các cơ cấu phụ trợ,đã làm cho ngời sử dụng xe hơi, cán bộ và các công nhân kỹ
thuật sửa chữa xe gặp rất nhiều khó khăn thậm chí cả sai xót.
Là những sinh viên của Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên, chúng em đã đợc nhà trờng trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn. Sau ba năm học tại trờng để
cơ tốt hơn so với Chế hòa khí bằng việc phun nhiên liệu có điều khiển điện tử vào đờng
nạp.
Việc ứng dụng kĩ thuật phun xăng cho phép khắc phục những nhợc điểm thuộc về
bản chất của quá trình tạo hỗn hợp ngoài bằng bộ chế hoà khí cổ điển.
1.2. Sự phát triển của Hệ thống phun xăng điện tử.
Việc xuất khẩu các xe có lắp động cơ EFI bắt đầu sớm nhất vào năm 1979 với các
xe :
Crown( 5M-E) và xe Cressida ( 4M-E). Kể từ đó động cơ trang bị EFI tăng dần lên.
Việc điều khiển EFI có thể đợc chia ra làm 2 loại dựa trên sự khác nhau về phơng
pháp xác định lợng nhiên liệu phun.
-Một loại là mạch tơng tự : Loại này điều khiển lợng phun dựa vào thời gian cần
thiết để nạp hoặc phóng một tụ điện.
-Loại kia là loại điều khiển bằng bộ vi xử lý : Loại này sử dụng dữ liệu lu trong bộ
nhớ để xác định lợng phun.
Loại mạch tơng tự là loại Toyota sử dụng lần đầu trong hệ thống EFI của mình. Loại
điều khiển bằng bộ vi xử lý bắt đầu sử dụng vào năm 1983
Loại EFI điều khiển bằng bộ vi xử lý đợc sử dụng trong xe của Toyota gọi là TCCS
( Toyota Computer Controled System - Hệ thống điều khiển bằng máy tính của Toyota),
nó không chỉ điều khiển lợng phun mà còn bao gồm điều khiển đánh lửa sớm điện tử
( ESA- Electronic Spark Advance) và điều khiển tốc độ không tải ( ISC- Idle Speed
Control)
Loại mạch tơng tự và điều khiển bằng bộ vi xử lý về cơ bản là giống nhau nhng có
thể nhận thấy một vài điểm khác nhau nh về các lĩnh vực điều khiển và độ chính xác EFI
bằng bộ vi xử lý
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
4
sang một chế độ khác . Vì lý do đó nếu hỗn hợp khí nhiên liệu không đợc làm đậm hơn
một chút thì sẽ có các hiện tợng không bình thờng ( nổ trong ống nạp và nghẹt ) rất dễ
xảy ra khi chuyển chế độ. Với EFI một hỗn hợp khí nhiên liệu chính xác và liên tục luôn
đợc cung cấp tại bất kỳ chế độ và tải trọng nào của động cơ.
- Đáp ứng kịp thời với sự thay đổi của góc mở bớm ga : ở động cơ dùng Chế hòa
khí , từ bộ phận phun nhiên liệu đến xylanh có một khoảng cách dài cũng nh do có sự
chênh lệch lớn giữa các tỷ trọng riêng của xăng và hỗn hợp nên xuất hiện sự chậm trễ nhỏ
khi xăng đi vào xylanh tơng ứng với áp suất đờng khí nạp. ở hệ thống EFI vòi phun đợc
bố trí gần xylanh và đợc nén với áp suất khoảng : 2-3 Kg/cm 2, cao hơn so với áp suất đờng ống nạp tùy theo sự đóng mở bớm ga. Do đó hỗn hợp khí nhiên liệu phun vào trong
các xylanh thay đổi ngay lập tức theo độ mở bớm ga.
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
5
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
- Hiệu chỉnh hỗn hợp khí nhiên liệu : Tại tốc độ thấp thì khả năng tải đợc nâng cao
nhiên liệu ở dạng sơng mù đợc phun ra từ vòi phun . Khả năng tải tốt ngay sau khi khởi
động.
- Cắt nhiên liệu khi giảm tốc : Trong quá trình giảm tốc động cơ chạy tốc độ cao
ngay cả khi bớm ga đóng kín . Do vậy lợng khí nạp giảm xuống độ chân không tăng lên
rất lớn. ở Chế hòa khí , xăng bám trên thành ống bốc hơi mạnh nên hệ thống không tải
hoạt động dẫn đến động cơ đợc cung cấp hỗn hợp đậm, quá trình cháy không hết làm tăng
lợng Hydrocacbon trong khí xả. ở EFI, nhiên liệu ngừng cung cấp khi bớm ga đóng do
vậy nồng độ Hydrocacbon trong khí xả giảm mạnh.
2.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống D - EFI
a, Sơ đồ cấu tạo :
Hình 1 : Sơ đồ khái quát hệ thống phun xăng điện tử D - EFI
Khoa Cơ khí Động lực –Trường đại Học SPKT Hưng Yên
- Khối cung cấp gió
- Khối các cảm biến và điều khiển điện tử
Sơ đồ nguyên lý hệ thống phun xăng điện tử L-EFI
b) Nguyên lý hoạt động :
Khi động cơ hoạt động, không khí được hút vào động cơ, cảm biến đo lượng gió khí
nạp và gửi tín hiệu tới bộ điều khiển trung tâm (ECU). Ngoài ra tín hiệu đánh lửa cũng
đựợc gửi tới ECU do hai tín hiệu cơ bản và ECU xác định được hai tín hiệu điều khiển
phun cơ bản (gọi là tỷ lệ phun lý thuyết)
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
8
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
Kt hp vi cỏc tớn hiu do cm bin khỏc gi n ECU s iu chnh tớn hiu phun
xng cho phự hp v gi ti vũi phun nhiờn liu. Khi nhn c tớn hiu vũi phun m,
xng cú ỏp sut cao do bm xng to ra thung trc ti dn phõn phi c phun vo
ng np kt hp vi khụng khớ to thnh hn hp cung cp cho ng c.
Phần III: Các dạng h hỏng,nguyên nhân,hậu quả
3.1 Hiện tợng khó khởi động hoặc không khởi động (Động cơ sẽ không
khởi động đợc hoặc khởi động chậm)
Kiểm tra nguồn điện
Không tốt
3.Dây nối
Xem bảng mã chẩn đoán
1.Nắp rót dầu
2.Que thăm dầu
3.Các đầu nối
4.Đường ống thông gió
5.Hệ thống tuần hoàn khí xả1.Dây cao áp
2.Bộ chia điện
3.Cuộn dây cao áp,hộp đánh lửa
Tốt
Kiểm tra thời điểm đánh lửa
1.Nối cực T và E1 của giắc kiểm
tra
2Kiểm tra thời điểm đánh lửa
o
Tiêu chuẩn:10 trước điểm chết
trên ở số vòng quay không tải
Không tốt
Điều chỉnh thời điểm đánh lửa
Tốt
Kiểm tra xăng và vòi phun
Xăng trong thùng
ỏn
mụn
hcống
- Sa cha ụtụ
Tốt
Kiểm tra van khí phụ
Không tốt
Tốt
Kiểm tra mạch điện tử bằng đồng hồ
vạn năng
Kiểm tra hệ thống chuẩn đoán
Kiểm tra tín hiệu mã chuẩn đoán
Không tốt
Mã báo
hỏng hóc
3.3 Hiện tợng động cơ hay chết máy
Tốt
Kiểm tra độ hở chân không trên đư
ờng ống nạp
Không tốt
Tốt
Kiểm tra xăng vào vòi phun
1.Xăng trong thùng
2.p suất xăng trong đường ống
(1)Nối cực +B và FP của giắc
điều
khiển
điện
tử
ECU
đoán )
1.Nắp rót dầu
2.Que thăm dầu
3.Các đầu nối
4.Đường ống thông gió
5.Hệ thống tuần hoàn khí xả-Van tuần
hoàn khí xả luôn mở
1.Đường ống xăng:Rò rỉ,biến dạng
2.Cầu chì
3.Rơ le mở mạch
4.Bơm xăng
5.Bầu lọc xăng
6.Van điều chỉnh áp suất
10
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
Tốt
1. Bugi đánh lửa
2. áp suất nén tối thiểu: 10kG/cm2 ở
250v/phút.
3. Khe hở xupáp
Tiêu chuẩn:
Xupáp hút:0,15:0,25mm
Tốt
Kiểm tra bugi ( nến điện)
Khe hở tiêu chuẩn :1,1mm
Kiểm tra áp suất nén và khe hở xu pát
nếu cần
Không tốt
Tốt
Kiểm tra van khí phụ
Không tốt
Tốt
Kiểm tra áp suất xăng
Tốt
Kiểm tra vòi phun
Không tốt
Không tốt
Tốt
Kiểm tra mạch điện tử bằng đồng hồ
vạn năng
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
Kiểm tra mạch điện tử EFI bằng
đồng hồ vạn năng
3.4 Động cơ thỉnh thoảng chết máy
Kiểm tra hệ thống chuẩn đoán
Kiểm tra tín hiệu bảng mã chuẩn
đoán
Không tốt
Xem bảng mã chẩn đoán
Tốt
Kiểm tra các đầu nối dây và rơ le
Kiểm tra xem tín hiệu có bị thay
đổi không khi giắc nối hoặc rơle
Kiểm
tra hệ thống chuẩn đoán
vặn
lắc nhẹ
Kiểm tra tín hiệu mã chuẩn đoán
Không tốt
Mã báo
hỏng hóc
1.Đầu nối dây
2.Rơ le chính của hệ thống EFI
3.Rơ le mở mạch
Mã chẩn đoán (Xem bảng mã chẩn
đoán)
3.5 Hiện tợngTốt
2.Que thăm dầu
3.Các đầu nối
4.Đường ống thông gió
5.Hệ thống tuần hoàn khí xả-Van
tuần hoàn khí xả luôn mở
1.Đường ống xăng:Rò rỉ,biến dạng
2.Cầu chì
3.Rơ le mở mạch
4.Bơm xăng
5.Bầu lọc xăng
6.Van điều chỉnh áp suất
Lõi bầu lọc Rửa hoặc thay thế
Điều chỉnh tốc độ không tải
Tốt
Kiểm
điểm
lửacha ụtụ
tra
ỏnthời
mụn
hcđánh
- Sa
1. Nối cực T và E1 của giắc kiểm
Không tốt
tra
2. Kiểm tra thời điểm đánh lửa
1.Bơm xăng
2.Bầu lọc xăng
3.Van điều chỉnh áp suất
Tốt
Kiểm tra vòi phun
Không tốt
Tốt
Kiểm tra mạch điện tử EFI bằng đồng
hồ vạn năng
Không tốt
Kiểm tra cần nối bàn đạp
Không tốt
Điều kiện phun
1.Dây kết nối
2.Nguồn điện tới ECU:Dây chì
nối,rơ le chính của EFI
3.Cảm biến chân không
4.Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
5. Cảm biến nhiệt độ không khí
6.Mạch tín hiệu vòi phun(Dây điện
Bộhộp
cầnđiều
nối bị
Kiểm
hệ thống
đoán ụtụ
ỏntra
mụn
hc - chuẩn
Sa cha
Kiểm tra tín hiệu mã chuẩn đoán
Tốt
Kiểm tra cảm biến vị trí bướm ga
13
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
3.7 Hiện tợng động cơ nổ ngợc hỗn hợp nhiên liệu nghèo
Kiểm tra hệ thống chuẩn đoán
Kiểm tra tín hiệu mã chuẩn đoán
Không tốt
Tốt
Kiểm tra độ hở chân không trên đư
ờng ống nạp
Không tốt
Tốt
Kiểm tra thời điểm đánh lửa
Điều chỉnh thời điểm đánh lửa
Vòi phun rò rỉ và lợng phun
Kiểm tra vòi phunTốt
Kiểm tra tốc độ không tải
Tiêu chuẩn 800 vòng/phút
Mã chẩn đoán (Xem bảng mã chẩn đoán)
Không tốt
Tốt
Kiểm
EFI cha
bằng ụtụ Không tốt
tra
ỏnmạch
mụn điện
hc tử
- Sa
đồng hồ vạn năng
Điều chỉnh tốc độ không tải
1.Dây kết nối
2.Nguồn điện tới ECU:Dây chì nối,rơ
le chính
1.Bơm
xăngcủa EFI
xót trong
Kiểm
tra hệ
thống
đoán ống xả (sau khi cháy)
Kiểm tra tín hiệu mã chuẩn đoán
Mã báo
Mã báo bình thườnghỏng hóc
Kiểm tra thời điểm đánh lửa
1. Nỗi cực T và E1 của giắc kiểm tra
2. Kiểm tra thời đíểm đánh lửa
Không tốt
Mã chẩn đoán (Xem bảng mã chẩn đoán)
Điều chỉnh thời điểm đánh lửa
o
Tiêu chuẩn: 10 trước điểm chết ở số
vòng quay không tải
Tốt
Kiểm tra tốc độ không tải
Tốt
Kiểm tra vòi phun
Tốt
Kiểm tra áp suất xăng
Tiêu chuẩn:
Xupáp hút:0,15:0,25mm
Xupáp nạp:0,2:0,25mm
1.Dây kết nối
2.Nguồn điện tới ECU:Dây chì nối,rơ le
chính của EFI
15
3.Cảm biến chân không
4.Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
5. Cảm biến nhiệt độ không khí
6.Mạch tín hiệu vòi phun(Dây điện vòi
phun và hộp điều khiển điện tử ECU
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
1.Nắp rót dầu
2.Que thăm dầu
Kiểm tra độ hở chân không trên đư Không tốt 3.Các đầu nối
ờng ống
3.9 nạp
Hiện tợng động cơ dễ chết máy hoặc4.Đường
tăng tốcống
kém
thông gió
5.Hệ thống tuần hoàn khí xả-Van tuần
Tốt
hoàn khí xả luôn m
Kiểm tra bầu lọc khí
Tốt
pát nếu cần thiết
Không tốt
1. Bugi đánh lửa
2.áp suất nén tối thiểu: 10kG/cm2 ở
250v/phút.
3.Khe hở xupáp
Tiêu chuẩn:
Xupáp hút:0,15:0,25mm
Xupáp nạp:0,2:0,25mm
Tốt
Không tốt
Kiểm
traỏn
mạch
điện
tử-EFI
mụn
hc
Sabằng
cha ụtụ
đồng hộ vạn năng
1.Dây kết nối
2.Nguồn điện tới ECU:Dây chì nối,rơ le
chính của EFI
16
-Dùng dây nối chuyên dụng nối 2 cực T và E1 của giắc kiểm tra.
+Trong một số xe TOYOTA,việc chẩn đoán có thể không báo bằng đèn CHECK
ENGINE mà bằng máy quét mã lỗi SCANNER.Khi thực hiện thao tác chẩn đoán thì
trên màn hình máy quét sẽ báo luôn các mã sự cố bằng số nh hình vẽ.
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
17
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
Hình vẽ 4.4.1 : Máy quét mã lỗi
Khi khởi động động cơ lúc này bộ nhớ RAM sẽ xóa hết các mã chẩn đoán và ghi vào bộ
nhớ các mã chẩn đoán mới.
Chức năng fail-safe
Chức năng fail-safe khi có sự cố kỹ thuật trong hệ thống phun xăng khi xe đang hoạt
động(mất tín hiệu từ cảm biến) việc điều khiển xe trở lên khó khăn hơn vì thế chức năng
fail-safe đợc thiết kế để ECU lấy dữ liệu tiêu chuẩn trong bộ nhớ tiếp tục điều khiển động
cơ hoạt động hoặc ngừng hoạt động khi có sự cố nguy hiểm đợc phát hiện.
Chức năng back-up
Chức năng back-up đợc thiết kế để khi có sự cố kỹ thuật ở ECU,Back-up IC trong ECU sẽ
lấy toàn bộ dữ liệu lu trữ để duy trì hoạt động động cơ trong thời gian ngắn.
ECU sẽ hoạt động ở chức năng back-up trong các điều kiện sau đây:
ECU không gửi tín hiệu điều khiển đánh kửa (IGT)
Mất tín hiệu từ cảm biến áp suất đờng ống nạp(PIM)
Lúc này chức năng back-up IC sẽ lấy tín hiệu dự trữ để điều khiển thời điểm đánh lửa và
thời điểm phun nhiên liệu hoạt động động cơ.Dữ liệu lu trữ này phù hợp với tín hiệu khởi
động và tín hiệu từ công tắc không tải đồng thời đèn CHECK ENGINE sẽ báo
nhiệt độ nớc làm
mát và nhiệt độ
khí nạp
Tín hiệu từ cảm
biến oxy
Tín hiệu từ cảm
biến kích nổ
Tín hiệu điều
khiển hộp số tự
động
Tín hiệu cảm biến
áp suất khí trời
Nếu mất tín hiệu từ cảm biến này thì lợng phun cơ bản không đợc tính và
động cơ sẽ chết máy hoặc khó khởi
động
Nếu mất tín hiệu từ cảm biến này ECU
không cảm nhận đợc lợng gió nạp để
tính lợng xăng phun cơ bản kết quả là
động cơ chết máy hoặc khó khởi động
Nếu mất tín hiệu từ cảm biến này ECU
không cảm nhận và nhận biết đợc bớm
ga mở hay đóng hoàn toàn.Điều này sẽ
làm cho động cơ chết máy hoặc nổ
không êm
Mất tín hiệu này ECU sẽ hiểu là nhiệt
độ nớc là139 0. Điều này sẽ làm cho hỗn
thay thế cho tín hiệu này
ECU sẽ lấy giá trị tiêu
chuẩn trong bộ nhớ tùy
thuộc vào loại động cơ với
nhiệt độ nớc :890 C và
nhiệt độ khí nạp là 200
Không thể thực hiện việc
hiệu chỉnh hồi tiếp tỷ lệ
hòa khí
Điều chỉnh thời điểm đánh
lửa trễ tối đa
Không hiệu chỉnh góc
đánh lửa theo sức kéo.
Lấy giá trị tiêu chuẩn 101
Kpa(60mmhg) thay thế
cho tín hiệu này.
4.1.2 Quy trình phát mã và đọc mã lỗi của hệ thống
-Đọc mã chẩn đoán bằng cách tính số lần nhấp nháy của đèn CHECK ENGINE (Kiểm
tra động cơ)
+Nếu hệ thống bình thờng thì cứ cách 0,25 giây thì đèn lại nháy 1 lần
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
19
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
Hình vẽ 4.1.2-1 : Hệ thống làm việc bình thờng
cần phải nhớ rằng khi đó tín hiệu chọn đài của radio,đồng hồ cũng sẽ bị xóa.
+Nếu có mã khóa điện thì khi ta tháo bình ắc quy ra trong một khoảng thời gian nó sẽ bị
mất mã và khi đó ta sẽ không khởi động đợc xe phải mang đến nhà sản xuất để giải mã
cài đặt lại mã.Vì vậy ta cần phải chú ý khi tháo ắc quy ra khỏi xe đối với các loại xe hiện
đại ngày nay.
+ Nếu không xóa mã chẩn đoán,mã này sẽ lu lại trong bộ nhớ của ECU và sẽ xuất hiện
tiếp tục cùng với mã chẩn đoán mới khi xe bị hỏng hóc khác
+Nếu nh công việc sửa chữa yêu cầu phải tháo bình điện ra,trớc hết cần phải kiểm tra xem
có mã chẩn đoán cũ nào còn lu trong bộ nhớ hay không.
+ Sau khi xóa mã chẩn đoán phải đi thử xe để xem đèn CHECK ENGINE đã báo tín
hiệu mã bình thờng cha.Nếu nh vẫn còn xuất hiện mã chẩn đoán cũ nghĩa là cha khắc
phục đợc hỏng hóc.
4.1.4 Bảng mã chẩn đoán
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
21
Số
Số lần nháy của đèn CHECK
Hệ
hiệu ENGINE
thống
Chẩn đoán
mã
(Tín
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
hiệu)
NE,G tới ECU
khoảng vài phút
sau khi động cơ
vận hành
Không có tín
hiệu NE,G đến
ECU sau khi
động cơ đạt tới
1500vòng/phút
Tín hiệu Không có tín
đánh lửa hiệu từ hộp
đánh lửa trong
4-5 lần liên tiếp
Tín hiệu
cảm
biến oxy
Tín hiệu
cảm
biến
nhiệt độ
nớc
Tín hiệu cảm
biến oxy bị
giảm đi
Tín hiệu
cảm
biến
hỗn hợp
giàu
Tín hiệu cảm
biến oxy liên
tục ở mức
cao(Điều kiện
giàu)
9
Khu vực có hỏng
hóc
1.Mạch bộ chia
điện
2.bộ chia điện
3.Mạc tín hiệu
máy khởi động
4.ECU
1.Mạch bộ chia
điện
2.bộ chia điện
3.Mạc tín hiệu
máy khởi động
4.ECU
1.Mạch hộp
đánhlửa
2.Hộp đánh lửa
3.ECU
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
Tín hiệu bộ
Do mở mạch hoặc ngắn 1.Mạch đo lu lợng khí
đo lu lợng khí mạch cảm biến chân
2.Bộ đo lu lợng khí
không
3.ECU
10
Tín hiệu cảm
biến vị trí bớm ga
1.Mạch cảm biến vị trí
bớm ga
2.Cảm biến vị trí bớm
ga
3.ECU
Tín hiệu cảm Số vòng quay của động 1.Mạch cảm biến tốc
biến tốc độ xe cơ 2000_5500vòng/
độ xe
phút
2.Cảm biến tốc độ xe
3.ECU
Không có tín hiệu từ
1.Mạch rơle máy khởi
Tín hiệu máy nút STA với ECU khi
mạch trong tín hiệu
cảm biến vị trí bớm ga
4.2 Kiểm tra bảo dỡng các bộ phận hệ thống
4.2.1 Bơm xăng
ST
T
Nội dung cụ thể
Dụng cụ
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
Hình vẽ
Chú ý
23
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
1
Kiểm tra hoạt động
của bơm xăng:
a. Bật khoá khoá
điện về vị trí nút
Dây nối
chuyên dùng
SST 0984318020
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
Hình 4.1. 1-1
Không
đợc
khởi
động
động
cơ
Hình 4.1.1-2
24
Khoa C khớ ng lc Trng i Hc SPKT Hng Yờn
2
Kiểm tra áp suất
xăng
a. Kiểm tra điện
áp có đủ 12V
không
áp suất xăng 2,73,1Kg/cm2
Nếu áp suất bơm
quá quy định trên
phải kiểm tra các
phần sau :
ống dẫn xăng và
đâu nối
Bơm xăng
Bầu lọc xăng
Hình 4.1.1-3
Đồng hồ áp
xuất
SST0926845012
ỏn mụn hc - Sa cha ụtụ
Hình 4.1.1-4
Hình 4.1.1-5
25