LỜI CẢM ƠN
Thông qua bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy giáo, cô giáo hiện đang
công tác tại Khoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và dạy dỗ em trong suốt 4 năm học vừa qua.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới thầy giáo, Thạc sĩ Đồng Đức Hùng – Cố vấn học tập,
đồng thời cũng là giáo viên hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa
luận này.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, Ban
Giám đốc cùng toàn thể cán bộ tại Thư viện Trường Đại học
Công nghệ Giao thông Vận tải đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành đề tài khóa luận của mình.
Hà Nội ngày 11 tháng 1 năm 2012
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Kim Ngân
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DV
Dịch vụ
ĐH CNGTVT
ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chính của trung tâm thông tin thư viện.
Vấn đề đang ngày 1 cấp bách trong Cơ quan TT-TV hiện nay là làm sao để
ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Cơ quan TT-TV.
Thông qua hệ thống các sản phẩm và dịch vụ, có thể xác định được
mức độ đóng góp của các Cơ quan thông tin, thư viện vào quá trình phát
triển kinh tế-xã hội nói chung. Và nhờ vậy, các Cơ quan này khẳng định
được vai trò cũng như vị trí xã hội của mình. [5, tr.3]
Nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT mang đặc
thù của tài liệu thuộc lĩnh vực: công trình, xây dựng, Cơ khí giao thông
vận tải, thi công, cầu đường, vận tải, kinh tế, tài chính-ngân hàng, kế
toán,... Đây là những lĩnh vực quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nền
kinh tế-xã hội của đất nước ta hiện nay, do đó việc tổ chức các sản phẩm
và dịch vụ TT-TV có chất lượng cho sinh viên và cán bộ trong trường có ý
nghĩa hết sức to lớn trong việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy của họ.
Tôi chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực: sản phẩm và dịch vụ
Thông tin-Thư viện. Đây thật sự là một lĩnh vực không hoàn toàn mới mẻ
đối với các đề tài đi trước, nhưng với nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu hơn
nữa về Thư viện Trường ĐH CNGTVT, đặc biệt là về vấn đề sản phẩm và
dịch vụ TT-TV, bởi phạm vi khảo sát của tôi là 1 Cơ quan TT-TV hoàn
toàn mới, trước đó hầu như chưa từng có một đề tài nghiên cứu chuyên sâu
nào về các sản phẩm và dịch vụ tại Cơ quan này. Bởi vậy nhu cầu được
nghiên cứu để ngày càng hoàn thiện về các sản phẩm và dịch vụ thông tin–
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Giao thông Vận tải, ... Chính vì vậy, các đề tài nghiên cứu về Thư viện
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải rất ít, đơn giản chỉ trong
phạm vi các bài tập cá nhân, các bài tập khảo sát thực tế của các nhóm sinh
viên trong ngành TT-TV. Bởi vậy, vấn đề nghiên cứu chuyên sâu về Cơ
quan chưa thật sự đầy đủ.
Về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV của Thư viện Trường Đại
học Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có một đề tài nào nghiên
cứu về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV Trường ĐH CNGTVT, có
chăng chỉ là những thông tin nhỏ lẻ được trình bày trong các bài báo cáo
và các đề tài nghiên cứu tổng thể về Thư viện.
Từ khi Thư viện được thành lập (05/2011), bài khóa luận của tôi là
đề tài nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV của
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có
đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này tại thư viện Trường Đại học Công
nghệ Giao thông Vận tải.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải góp phần tìm ra được
những mặt mạnh của hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Thư viện, từ đó
thúc đẩy, phát huy và nâng cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm và dịch
vụ của thư viện. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu sẽ tìm và khắc phục những
hạn chế để hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện,
nâng cao chất lượng phục vụ NDT giảng dạy, học tập, nghiên cứu của sinh
viên và giảng viên trong trường thông qua việc nghiên cứu và nâng cao
chất lượng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV.
Thông qua các sản phẩm và dịch vụ TT-TV, có thể xác định được
7. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục, khóa luận được chia làm 3
chương chính như sau:
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 4
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chương 1 : Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao
thông Vận Tải.
Chương 2 : Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện tại
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Chương 3:Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ
thống sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện của Thư viện Trường
Đại học Công nghệ Giao thông Vận Tải.
Vì thời gian khảo sát tại Cơ quan không được nhiều, bản thân tôi
chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc khảo sát thực tiễn, việc tìm kiếm các
tài liệu đã nghiên cứu về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông
Vận tải còn hạn chế, bài khóa luận của tôi ít được tham khảo và kế thừa
các đề tài của thế hệ đi trước. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến một
cách nhiệt tình của các thầy-cô giáo trong ngành và các bạn sinh viên khác
để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn.
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 5
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 6
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Cơ sở 1 tại: Phố Triều Khúc, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
Cơ sở 2 tại: Phường Ðồng Tâm, Thị Xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở 3 tại: Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái
Nguyên.
Hàng năm, lưu lượng sinh viên trung bình của Nhà Trường là
15.000 sinh viên. Dự kiến quy mô đào tạo của Trường là 20.000 sinh viên
vào năm 2015.
Ðội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại khoảng 536 người.
Trong đó đội ngũ giảng dạy 385 người gồm: 20 Tiến sỹ; 31 Nghiên cứu
sinh; 211 Thạc sỹ và 123 giảng viên.
Hiện tại đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường đã đáp ứng được
tiêu chuẩn của một Trường Đại học, tuy nhiên về lâu dài để đáp ứng quy
mô đào tạo ngày càng tăng, chiến lược phát triển của Nhà trường đã xác
định: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về số
lượng, chất lượng, Cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm, năng lực thực hành ngoại ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp.
Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo đội ngũ kỹ sư, cử nhân
có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, năng lực tin học,
ngoại ngữ và các kỹ năng thực hành cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận tải đã đạt được rất
nhiều thành tích trong lịch sử hình thành và phát triển của Nhà trường:
Nhà trường đã được trao tặng danh hiệu: Tập thể “Anh hùng lao động”
Giao thông Vận tải và các ngành kinh tế quốc dân khác.
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 8
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Hình1:Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quyết định đến chất
lượng, trong những năm gần đây Nhà trường đã được Bộ Giao thông Vận
tải quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại, trọng điểm đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu khoa học và đào tạo, được Chính phủ Nhật Bản tài trợ “Dự án
tăng cường năng lực đào tạo” trị giá gần 8 triệu USD.
Với mục tiêu của Dự án là giúp Nhà trường nâng cao năng lực đào
tạo nguồn nhân lực xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới đường cao
tốc tại Việt Nam thông qua việc cải tiến giáo trình, bài giảng; xây dựng các
môn học mới; trang bị các thiết bị thí nghiệm mới, tạo điều kiện cho các
giảng viên học tập nâng cao trình độ tại Nhật Bản.
Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Trường ĐH CNGTVT:
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 9
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)
trên Cơ sở Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải.
Hình 2: Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Cùng với quá trình phát triển của Nhà trường là sự phát triển của Thư
viện. Năm 1996, Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải thuộc
Phòng Đào tạo, có 1 cán bộ Thư viện, 1 phòng đọc 50 m2, 1 kho sách 30
m2 với khoảng 500 đầu sách.
Tháng 05 năm 2011, Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông
Vận tải chính thức được thành lập.
Từ năm học 2011-2012, Thư viện được xây dựng theo xu hướng
hiện đại đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường và của các
ngành học trong trường. Với mục đích phát huy những nguồn lực sẵn có
của thư viện, tiếp tục khẳng định những thành quả đạt được, đồng thời
nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu xây dựng trường
trọng điểm chất lượng cao của ngành trong giai đoạn mới.
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải có 3 Cơ sở:
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn11
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn12
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
giảng, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng đĩa, các tài liệu lưu trữ của
Trường và các dạng tài liệu khác của Nhà trường, các ấn phẩm tài trợ, biếu
tặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện.
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây dựng
hệ thống tra cứu thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông
tin tự động hóa; xây dựng các Cơ sở dữ liệu; biên soạn, xuất bản các ấn phẩm
thông tin theo quy định của pháp luật.
- Phát hành sách, các xuất bản phẩm do giảng viên Nhà trường biên
soạn, các Kỷ yếu khoa học.
- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử
dụng hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện
thông qua các hình thức phục vụ của Thư viện phù hợp với quy định của
pháp luật và quy định của Thư viện Trường;
- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
và công nghệ thông tin vào công tác thư viện;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, bồi dướng chuyên môn
nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ Thư viện để phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác;
- Tổ chức, quản lý cán bộ thư viện viên và tài sản được giao theo sự
theo phân cấp của Hiểu trưởng; Bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, Cơ
sở vật chất kĩ thuật và tài sản khác của Thư viện; tiến hành thanh lọc ra
khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Nhà trường, của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
MUTIMEDIA
PHÒN
G
ĐỌC
PHÒNG
MƯỢN
Hình 3: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
(Cơ sở tại Hà Nội)
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn14
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Phòng Giám đốc: gồm có 1 Giám đốc Thư viện, phòng giám đốc có
nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của Thư viện, là
phòng-ban có vị trí cao nhất trong tất cả các phòng của Thư viện.
Phòng Nghiệp vụ: gồm có 2 cán bộ phụ trách công việc bổ sung,
biên mục tài liệu, đây là nơi tiếp nhận tài liệu và thực hiện chu trình đường
đi của tài liệu.
đoàn sinh viên thực tập tại cả 3 Cơ sở, ...
b. Đội ngũ cán bộ
Hiện tại, đội ngũ cán bộ thư viện (Cơ sở tại Hà Nội) bao gồm 09 cán
bộ, 3 cán bộ nam và 6 cán bộ nữ (6 cán bộ biên chế và 3 cán bộ hợp đồng).
Trong đó, 3 cán bộ có trình độ thạc sĩ (1 cán bộ đã qua lớp đào tạo Thạc sĩ
Thư viện tại Ấn Độ), 5 cán bộ có trình độ cử nhân thư viện.
Độ tuổi trung bình của các cán bộ thư viện là khoảng 35 tuổi, đây là
độ tuổi rất chín chắn và đã có nhiều kinh ngiệm trong công việc. Với đội
ngũ cán bộ thư viện chín chắn và có trình độ, thư viện đã nhanh chóng
được đổi mới và ngày càng phát triển hoàn thiện hơn.
Đối với những cán bộ thư viện trẻ tuổi: họ là những người mới vào
nghề, kinh nghiệm làm việc chưa có nhiều, tuy nhiên đây lại là đội ngũ
nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác, đã được
đào tạo và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tương lai sẽ là
những nhân viên chủ chốt của thư viện.
Đối với những cán bộ thư viện lớn tuổi: họ là những cán bộ đã có
kinh nghiệm công tác, trình độ và tay nghề đã vững, làm việc cẩn trọng
trong công việc. Tuy nhiên, họ thường chậm hơn trong việc tiếp thu các
phần mềm thư viện mới, năng suất và hiệu quả làm việc chưa cao.
Kỹ năng tin học của cán bộ thư viện nhìn chung ở mức độ khá, kỹ
năng ngoại ngữ ở mức độ trung bình, thái độ phục vụ NDT của cán bộ thư
viện được đánh giá tốt.
1.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vốn tài liệu
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn16
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
- Thư viện có 2 máy in văn phòng (1 máy tại phòng nghiệp vụ và 1 máy tại
phòng Mutimedia),1 máy photocopy, 1 máy in mã vạch tại phòng
Mutimedia, 8 camera quan sát được bố trí tại tất cả các phòng nghiệp vụ
của thư viện.
- Bên cạnh đó, còn 01 tủ mục lục truyền thống và 05 tủ đựng tư trang của
NDT với 90 ngăn tủ.
- Thư viện hiện tại chưa có máy đọc mã vạch và cổng từ, bởi việc quản lý
tài liệu và bạn đọc vẫn đang tiến hành theo cách thủ công.
- Hiện tại Thư viện đang trong quá trình cập nhật hoàn tất và đưa vào sử
dụng khung phân loại tài liệu DDC (Dewey Decimal Classification) và
phần mềm Thư viện Libol 6.0 - một trong những phần mềm thư viện đang
được nhiều trường đại học ở Việt Nam sử dụng, do Công ty cổ phần Công
nghệ Tinh Vân cung cấp.
b. Vốn tài liệu thư viện
Vốn tài liệu của thư viện là các vật mang tin bao gồm: tài liệu in trên
giấy, tài liệu điện tử và Cơ sở dữ liệu trực tuyến được tổ chức phù hợp để
phục vụ người dùng tin.
- Tổng số vốn tài liệu dạng in trên giấy tại kho đọc và kho mượn của Thư
viện có khoảng:
1963 đầu sách giáo trình và sách tham khảo với khoảng 42.643 bản sách
Tại kho lưu (thuộc tầng 4 của thư viện) có khoảng 600 đầu sách với gần
2000 cuốn tài liệu, tài liệu tại kho lưu chủ yếu là sách tiếng Nga và sách
tiếng Trung.
- Vốn tài liệu báo tạp chí có khoảng 70 tên báo-tạp chí với hơn 3000 bản.
- Tài liệu điện tử có gần 2000 file.
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn19
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
Hình 4: Nhóm NDT chủ yếu của thư viện là sinh viên.
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin
“Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm,
xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì hoạt động
sống. Khi đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện.
Nhu cầu tin là nhu cầu của con người, là một dạng của nhu cầu tinh thần,
nhu cầu bậc cao của con người. Nhu cầu nảy sinh trong quá trình thực
hiện các loại hoạt động khác của con người, thông tin về đối tượng hoạt
động, về môi trường và các phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng
tạo nên hiệu quả hoạt động của con người. Bất kỳ hoạt động nào muốn có
kết quả tốt thì cũng cần phải có thông tin. Mọi người càng tham gia nhiều
hoạt động khác nhau thì nhu cầu tin của con người càng phong phú hơn,
tham gia hoạt động phức tạp thì nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc hơn.
Các nhu cầu tin này thay đổi tuỳ theo bản chất công việc và nhiệm vụ mà
người dùng tin phải hoàn thành.” [4,tr.17]
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn20
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngân
40
2
Cơ khí
4.852
11
3
Điện
330
0,7
4
Điện tử
1.397
3
5
CNTT
Triết học, Macxit
4.197
10
10
Ngoại ngữ
45
0,1
11
Pháp luật
294
0,6
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn21
Khóa luận tốt nghiệp
12
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khoa Thông tin – Thư viện – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn22