giáo án khối 11 cb cả năm - Pdf 41

Ngày soạn: 14.7.2008
Ngày lên lớp: Tuần 1 Tiết theo PPCT: 1
A - khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Bài 1:
Sự tơng phản về trình độ phát triển kt - xh của các nhóm nớc.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
I. mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Biết đợc sự tơng phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nớc phát triển và đang
phát triển, công nghiệp mới.
- Trìnhbày đợc đặc điểm nổi bật của cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại và tác
động của nó tới sự phát triển kinh tế....
- Phân tích đợc các bảng thống kê; nhận xét đợc sự phân bố các nhóm nớc/ tg.
II. đồ dùng dạy học và ph ơnh pháp :
- Bản đồ các nớc trên thế giới.
- Phơng pháp: Chia nhóm; giảng giải.
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp.
2. Giới thiệu chơng trình của bộ môn trong năm học.
3. Bài mới:
Hoạt động của thày & trò Nội dung chính
- Trong đời sống hàng ngày ta thờng nghe
nói: nớc pt & nớc đang pt, NIC. Đó là
những nớc nh thế nào ?
- Dựa vào hình 1: nhận xét sự phân bố của
nhóm nớc giầu nhất, nghèo nhất ?
* - Chuẩn kiến thức;
- Giảng giải về khái niệm Bắc Nam,
Nam Nam...
- Chia lớp thành 3 nhóm:
+Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu hỏi

HDI Cao Thấp
Trình độ pt
KT-XH
Cao Lạc hậu
1
- Các cuộc CM kh & kt trong lịch sử phát
triển...
- CM công nghiệp XVIII-XIX với đặc trng
là quá trình cải tiến kỹ thuật.
- CM kh & kt XIX XX : đa nền sản xuất
cơ khí sang sx đại cơ khí và tự động hoá cục
bộ.
- CM kh & cn hiện đại từ cuối XX: làm xuất
hiện &bùng nổ cn cao, khcn trở thành lực l-
ợng sx trực tiếp.
? Nêu 1 số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột
tạo ra ?
? Kể tên 1 số ngành dv cần đến nhiều kiến
thức ?
* Trình bày sự ra đời của nền kt tri thức, nêu
khái quát và các đặc trng ?
III. Cuộc CM khoa học & CN hiện đại
1. Khái niệm:
- Cuộc CM làm xuất hiện & bùng nố
công nghệ cao.
- Bốn công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ sinh học; + CN vật liệu;
+ CN năng lợng; + CN thông tin.
2. Tác động
- Làm xuất hiện nhiều nghành mới: e, tin

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2
Ngày soạn: 16. 07. 08
Ngày lên lớp: Tuần 2 Tiết theo PPCT: 2
Bài 2:
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá
I. mục tiêu :
Sau bài học , học sinh cần:
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu
hoá;
- Biết lí do hình thành tổchức liênkết kinh tế khu vực và 1 số tổ chức liên kết kinh tế
khu vực.
- Sử dụng bản đồ tg để nhận biết lãnh thổ của các tổ chức liên kết kinh tế khuvực.
- Phân tích bảng số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng của t/c liên
kết kinh tế khu vực.
II. đồ dùng dạy học và ph ơng pháp :
- Bản đồ các nớc / tg; lợc đồ các t/c liên kết kt thế giới.
- Đàm thoại gợi mở; chia nhóm; giảng giải...
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự tơng phản về quả trình độ phát triển KT XH của nhóm nớc phát
triển với nhóm nớc đang phát triển ?
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung chính
* Học sinh đọc sgk.
? Toàn cầu hoá kinh tế là gì ?
GV chuẩn kiến thức.

- Khoa học công nghệ: Đẩy nhanh đầu t và
3
giới ? Vì sao ?
GV chuẩn kiến thức.
- Quan sát bảng 2.2 để so sánh
dân số, GDP giữa các khối, rút
ra nhận xét về quy mô, vai trò
của các khối kt thế giới;
- Xác định /bản đồ khu vực phân
bố các khối liên kết kt khu vực
- Nguyên nhân liên kết ?
HS nghiên cứu sgk;
Chia các nhóm thảo luận và cử
đại diện trả lời:
? Khu vực hoá có những măt tích
cực nào?
Nó đặt ra những thách thức gì
cho mỗi quốc gia ?
GV chuẩn kiến thức
khai thác triệt để hơn.
- Hợp tác quốc tế: tăng cờng sự hợp tác giữa
các nớc theo hớng ngày càng toàn diện trên
phạm vi toàn cầu.
b. Mặt tiêu cực:
- Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng,
chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp xã
hội, giữa các nhóm nớc.
- Số lợng ngời nghèo tăng.
II. Xu hớng khu vực hoá kinh tế
1. các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

............................................................................................................................................
Ngày soạn: 22. 07. 08
Ngày lên lớp: Tuần 3 Tiết theo PPCT: 3
4
Bài 3:
Một số vấn đề mang tính toàn cầu
I. mục tiêu :
- Biết và giải thích đợc tình trạnh bùng nổ dân số của các nớc đang phát triển và già hoá
dân số ở các nớc phát triển.
- Trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng; phân tích đợc
hậu quả của ô nhiễm mổi tờng; nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ mt; bảo vệ hoà
bình, chống nguy cơ chiến tranh.
- Phân tích đợc các bảng số liệu và liên hệ với thực tế.
II. đồ dùng và ph ơng pháp dạy học :
- Một số tranh ảnh về môi trờng; về nạn khủng bố và chiến tranh.
- Chia nhóm; đàm thoại; giảng giải.
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải liên kết khu vực kinh tế ? Hệ quả của nó ?
- Xu hớng toàn cầu hoá kt dẫn đến những hệ quả gì? Kể tên
một vài các tổ chức liên kết kt ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung chính
* Chia lớp thành 2 nhóm gteo dãy bàn:
-. Nhóm 1: tham khảo thông tin ở mục 1 ;
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi kèm
theo.
- Nhóm 2 : tham khảo thông tin ở mục 2 ;
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi kèm
theo.

ôdôn thủng ngày càng rộng...bệnh..tăng.
2. Ô nhiễm nguồn n ớc ngọt, biển và đại d -
ơng:
Do các nguồn chất thải sinh hoạt , công
5
nghiệp;
- Hiện tợng váng dầu ở bờ biển miền
Trung...
=> ảnh hởng của các vấn đề này đến đời
sống sinh hoạt, sản xuất...
? Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu
một số loài động thực vật ở nớc tahiện nay
đang có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại
rất ít ?
? Em hãy kể các vấn đề, các hiện tợng có
tính chất toàn cầu hiện nay cần giải quyết ?
nghiệp...cha qua sử lí đa trực tiếp vào các
sông hồ; các tàu thuyền đắm; hiện tợng dầu
tràn; rửa tàu bừa bãi...=> làm cho các nguồn
nớc bị ô nhiễm ngày càng nhiều=> gây
nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất
của con ngời.
3. Suy giảm đa dạng sinh học:
Do vấn đề môi trờng bị suy giảm làm cho
nhiều loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng .
III. một số vấn đề khác:
- Vấn đề khủng bố;
- Buôn bán vũ khí;
- Buôn bán ma tuý;
- Xung đột sắc tộc; tôn giáo...

- Rèn luyện đợc kỹ năng thu thập và sử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáovề
một số vấn đề mang tính toàn cầu.
II. Đồ dùng dạy học và phơng pháp :
- Một số hình ảnh về áp dụng khkt & công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh...
- Chia nhóm thảo luận; đàm thoại gợi mở.
III. hoạt động dạy học:
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trờng cần phải : T duy toàn cầu, hành động
địa phơng ?
3. Bài mới:
hoạt động của gv - hs Nội dung chính
HS: đọc sgk.
HS: đọc ô 1 và trả lời câu hỏi:
? Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trờng, sản xuất?
? Nền sản xuất của các nớc nghèo
sẽ gặp những khó khăn gì ?
* Chia lớp thành 6 nhóm;
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung (từ ý
2) kết hợp với hiểu biết cá nhân để rút
ra kết luận về 2 nội dung :
- Những cơ hội;
- Thách thức của toàn cầu hoá đang
đặt ra với các nớc đang pt.
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
* Các nhóm khác cho ý kiến, bổ sung.
* GV: chuẩn kiến thức.
I. Xác định yêu cầu:

- T.T: gia tăng nhanh chóng nợ nớc ngoài, nguy
cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
- C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ nhanh
hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới
- T.T: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ bị
hoà tan.
7. Sự đa ph ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ QT :
- C.H: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để
phát triển kinh tế đất nớc.
- T.T: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn
kiệt tài nguyên.
* Tổng kết:
- C.H:
+ khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, csvc-
kt, công nghệ.
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền
kt xh đất nớc.
+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- T.T: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu
nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô
nhiễm...thậm chí mất cả nền độc lập.

IV. củng cố:
Giáo viên kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc
đang phát triển.
VI. Dặn dò:
- Hoàn chỉnh bài thực hành;
- Chuẩn bị bài 5.
VII. Rút kinh nghiệm:

3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Dựa vào bảng số liệu
6.3.
? Tính tỷ trọng GDP của Hoa Kì so với
toàn thế giới?
? So sánh GDP của Hoa Kì với các châu
lục khác? Rút ra kết luận?
? Dựa vào kiến thức đã học, giải thích
I. Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
1. Biểu hiện
Quy mô GDP lớn nhất thế giới
chiếm 28,5%, lớn nhất GDP của châu á,
gấp hơn 14 lần GDP của châu Phi.
2. Nguyên nhân
9
nguyên nhân?
GV: Chuyển ý: Nền kinh tế mạnh nhất
thế giới đợc thể hiện trong các ngành
nh thế nào?
Hoạt động 2:
Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm có
6-8 HS chia thành 3 cặp, mỗi cặp thực
hiện một nhiệm vụ:
- Cặp 1: Tìm hiểu về dịch vụ.
- Cặp 2: Tìm hiểu về công nghiệp
- Cặp 3: tìm hiểu về nông nghiệp
- Theo cấu trúc
- Sản lợng, giá trị sản lợng.

ơng tăng dần tỉ trọng giá trị sản lợng
công nghiệp.
c. Nông nghiệp
Nông nghiệp tiên tiến, phát triển
mạnh theo hớng sản xuất hàng hoá, xuất
khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Trang trại lớn khoảng 176ha/trang trại
10
- Cơ cấu nghành và cơ cấu lãnh thổ.
Đại diện các nhóm trình bày
GV chuẩn kiến thức
Để khắc hoạ sâu sắc hơn sức mạnh
của ngành nông nghiệp và nền kinh tế
Hoa Kì, GV cho HS so sánh với GDP
của nớc ta và nêu rõ ngành nông nghiệp
chỉ chiếm 1,2% GDP
Hoạt động 3
GV: yêu cầu học sinh: Dựa vào sách
giáo khoa hoàn thành bằng bảng số liệu
theo mẫu sau, dựa trên bảng số liệu vừa
hoàn thành nhận xét sự chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế của Hoa Kì?
Tỉ trọng các ngành trong GDP của
Hoa Kì
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ
Công
nghiệp
Nông

VI. Rút kinh nghiệm:









11
Ngày soạn: 28/08/2008
Ngày lên lớp: Tuần 12 Tiết theo PPCT: 12
Bài 6
Hoa kì
(tiếp theo)
Tiết 3
Thực hành
tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức
Xác định đợc sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và
những nhân tố ảnh hởng đến sự phân hoá đó.
2. Kĩ năng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện
phát triển với sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp
II. Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ tự nhiên Hoa kì. Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì.
- lợc đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7).

12
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS thực hiện tuần tự
các việc sau:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK.
- Kết hợp hình 6.1 với hình 6.6 (lợc đồ
phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì)
để xác định các nông sản chính của
từng khu vực và điều vào bảng đã lập.
GV chỉ đinh HS trả lời, cho các HS
khác bổ sung. Cuối cùng GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 3:
HS làm việc cặp đôi
GV yêu cầu HS giải thích sự khác biệt
về nông sản giữa các vùng. Chọn các
cặp vùng để làm rõ ảnh hởng của các
nhân tố chính: địa hình, đất đai, khí hậu,
thị trờng tiêu thụ.
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam
Ngũ Hồ với đồng bằng ven vịnh Mê-hi-
cô.
- Khu vực đồi núi A-pa-lat với khu vực
đồi núi Cooc-đi-e.
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS thực hiện tuần tự các
việc sau:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK
- Quan sát lợc đồ các trung tâm công
nghiệp chính của Hoa Kì để xác định

- Mối quan hệ với thị trờng thế giới.
13
trung công nghiệp và cơ cấu ngành.
- Giải thích nguyên nhân của sự khác
biệt trên.
GV chỉ định HS trả lời, cho các HS khác
bổ sung. Cuối cùng GV chuẩn kiến
thức.
IV. Củng cố kiến thức:
Qua bài này các em cần nắm đợc sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp
của Hoa Kì và những nhân tố ảnh hởng đến sự phân hoá đó.
V. Dặn dò HS:
- Về nhà các em học thuộc bài cũ, làm bài tập SGK và soạn bài mới
VI. Rút kinh nghiệm:









14
Ngày soạn: 28/08/2008
Ngày lên lớp: Tuần 13 Tiết theo PPCT: 13
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
Tiết 1
EU- liên minh khu vực lớn nhất thế giới

- Hãy dựa vào nội dung SGK ở mục Sự
ra đời và phát triển, hãy nêu lên
I. Qúa trình hình thành và phát triển
1. Sự ra đời và phát triển EU
Sự ra đời:
- Với mong muốn duy trì hoà bình và
cải thiện đời sống nông dân, một số nớc
có ý tởng xây dựng một châu Âu thống
nhất.
1957: Sáu nớc thành lập công đồng kinh
tế châu Âu Tiền thân của liên minh
châu Âu ngày nay.
Sự phát triển:
- Số lợng thành viên của EU tăng liên
tục.
- EU đợc mở rộng theo các hớng khác
15
những mốc quan trọng trong quá trình
mở rộng và phát triển EU?
- Sau khi HS trình bày kết quả GV gợi ý.
- Số lợng các thành viên tăng liên tục.
Sau 50 năm thành lập (3/1957)
(3/2007), số lợng các thành viên đã tăng
từ 6 lên 27 nớc.
Thời điểm gia nhập EU của các nớc:
Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà
Lan, Lúc xăm bua.
Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch.
Năm 1981: Hi-lạp.
Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

- Mục đích
- Tạo ra một khu vực liên thông hàng
hoá, dịch vụ, con ngời và tiền vốn trong
các nớc thành viên trên cơ sở tăng cờng
sự liên kết kinh tế, luật pháp nội vụ, an
ninh, đối ngoại
- Thể chế
+ Nhiều quyết định quan trong về kinh
tế chính trị do các cơ quan đầu não của
Eu đề ra.
+ Các cơ quan quan trong nhất.
Quốc hội châu Âu, hội đồng châu Âu,
Uỷ ban châu Âu, cơ quan kiểm toán
châu Âu, Sở kinh tế xã hội châu Âu.
II. Liên kết khu vực cao nhất thế giới
1. EU-Một trung tâm kinh tế lớn
- Là một trong ba trung tâm lớn nớc thế
giới EU, Hoa Kì, Nhật Bản chiếm 23%
16
thứ tự: 1,2,3). Giao nhiệm vụ cho từng
nhóm cụ thể.
- Nhóm 1:
Dựa vào nội dung bài học ở mục II của
các bài học và qua phân tích các bảng
7.1 và hình 7.5, hãy chứng tỏ rằng EU là
một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
- Nhóm 2:
Dựa vào nội dung 2 của mục II của bài
học và bảng 7.1, nêu bật vai trò của Eu
trong thơng mại quốc tế.










17
Ngày soạn: 28/08/2008
Ngày lên lớp: Tuần 14 Tiết theo PPCT: 14
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
(tiếp theo)
Tiết 2
EU- Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung châu Âu và của
việc sử dụng đồng tiền chung Ơrô.
- Chứng minh rằng sự hợp tác của các nớc thành viên EU đã đem lại lợi ích kinh tế to
lớn cho các nớc thành viên EU.
- Hiểu đợc nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên đợc một số lợi ích của việc
liên kết vùng ở EU.
2. Kĩ năng
Phân tích đợc lợc đồ, hình vẽ có trong bài học.
II. Đồ dùng dạy học
- Các lợc đồ phóng to theo SGK: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, Liên kết vùng Ma-

xác định các mốc quan trọng của liên
minh tiền tệ châu Âu.
GV: Có hai mốc quan trọng của liên
minh tiền tệ châu Âu:
+ Từ 1-1-1999 các nớc EU (11nớc
thành viên) đã bắt đầu sử dụng đồng
Ơrô nh là đồng tiên chung của E, nhng
dới dạng khong phải tiền mặt.
+Từ năm 2002, 13 nớc thành viên EU
đã sử dụng Ôrô là đồng tiền của quốc
gia.
Em hãy cho biết lợi ích cơ bản khi EU
sử dụng đồng tiền chung?
Sau khi HS trả lời, GV đa một số dẫn
chứng làm rõ hơn lợi thế của việc sử
dụng đồng tiền chung Ơrô. Sau đó GV
chốt kiến thức.
Lợi ích cơ bản khi châu Âu sử dụng
đồng tiền chung.
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trờng
nội địa chung châu Âu.
- Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi
tiền tệ.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn
trong EU.
Đơn giản hoá công tác kế toán của các
doanh nghiệp đa quốc gia.
Hoạt động 3:
HS tiếp tục làm và cá nhân để tìm
hiểu Sự hơp tác và liên kết EU trong

vực biên giới châu Âu mà ở đó các hoạt
19
- Nêu lợi ích của liên kết này đem lại?
GV gợi ý:
Việc liên kết vùng có ý nghĩa.
- Tăng cờng quá trình liên kết và nhất
thể hoá ở EU.
- Chính quyền và nhân dân ở vùng biên
giới cùng nhau thực hiện các dự án
chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục,
an ninh nhằm tận dụng lợi thế so sánh
của riêng mỗi nớc.
- Tăng cờng tình hữu nghị giữa nhân
dân các nớc trong khu vực biên giới.
Hỏi: Liên kết Maxơ-Rainơ chủ yếu
trong những lĩnh vực gì?
động hợp tác, liên kết về các mặt giữa
các nớc khác nhau đã đợc thực hiện và
đem lại lợi ích cho các thành viên thanh
gia.
2. Liên kết vùng Masơ-Rainơ.
Vùng biên giới Hà Lan Bỉ - Đức.
Liên kết trong các lĩnh vực: việc làm,
văn hoá, giáo dục, v.v
IV. Củng cố kiến thức:
Qua nội dung bài các em cần nắm những kiến thức sau:
Nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung châu Âu và của việc sử dụng
đồng tiền chung Ơrô.
Sự hợp tác của các nớc thành viên EU đã đem lại lợi ích kinh tế to lớn cho các nớc
thành viên EU.

II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính chính trị châu Âu.
- Lợc đồ khu vực các nớc sử dụng Ơrô.
- Hai bảng số lợng thống kê đã cho trong bài
- Tài liệu bổ sung cho SGK.
III. tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hoạt động 1:
HS làm việc chung cả lớp, tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành. GV nêu rõ mục tiêu
của bài thực hành.
- Mục tiêu, yêu cầu
+ Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành và phát triển một EU thống nhất.
+ Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới 1
Hoạt động 2:
Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất.
Bớc 1. (GV-lớp)
GV hớng dấn HS sử dụng ô kiến thức và những hiểu biết của bản thân để trả lời câu
hỏi ở bài thực hành: Những thuận lợi và hạn chế đối với EU khi thị trờng chung châu Âu đợc
thiết lập và đồng Ơrô đợc sử dụng làm đồng tiền chung của các nớc thuộc EU.
GV yêu cầu học sinh xem lại phần kiến thức của bài 7 (tiết 2)
Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả thực hành
Bớc 3: GV nhận xét, sửa chữa, chốt kiến thức.
Phần này cần làm rõ các ý sau:
Thuận lợi:
- Tăng cờng tự do lu thông về ngời, hàng hoá, tiền tệ và dịch vụ.
- Thúc đẩy và tăng cờng qúa trình nhất thể hoá ở EU và mặt kinh tế.
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế toàn khối
21
- Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho lu chuyển

+ % trong tổng giá trị kinh tế của thế giới
+ % xuất khẩu của thế giới
- Xét về chỉ định kinh tế, EU đã trở thành trung tâm kinh tế lớn hàng đầu thế giới, vợt
qua cả Hoa Kì và Nhật Bản.
IV. Củng cố kiến thức:
Về nhà các em hoàn thành nội dung bài thực hành
V. Dặn dò HS:
- Về nhà các em học thuộc bài cũ, làm bài tập SGK và soạn bài mới
VI. Rút kinh nghiệm:
22
Ngày soạn: 02/09/2008
Ngày lên lớp: Tuần 16 Tiết theo PPCT: 16
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
(tiếp theo)
Tiết 4
Cộng hoà liên bang đức
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu và phân tích đợc một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên dân c và xã
hội.
- Xác định và giải thích đợc đặc trng kinh tế của CHLB Đức.
2. Kĩ năng
- Phân tích đợc bảng số liệu thống kê, tháp dân số.
- Khai thác các thông tin cần thiết từ các lợc đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp.
II. Đồ dùng dạy học
- Lợc đồ tự nhiên Đức, lợc đồ công nghiệp Đức, lợc đồ nông
nghiệp Đức.
- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân c, xã hội Đức trong những thập kỷ qua:
GDP của các cờng quốc kinh tế trên thế giơi, cơ cấu lao động của một số năm.

- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp,
nghèo tài nguyên khoáng sản.
23
- GV cho 2-3 HS trả lời, GV nhận xét và
chuẩn lại kiến thức. Sau đó cho HS trả
lợi câu hỏi:
Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
có ảnh hởng nh thế nào đến việc phát
triển kinh tế của CHLB Đức?
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc nội dung mục II trong
SGK để trả lời câu hỏi cuối mục II.
GV đặt câu hỏi:
Tỉ lệ dân nhập c cao tạo cho Đức những
thuận lợi và khó khăn gì về mặt xã hội?
GV yêu cầu HS phân tích tháp dân số để
nắm đợc những đặc điểm cơ bản về dân
số của Đức.
Hoạt động 3:
Cặp đôi
GV chop HS làm việc theo nhóm, cặp
đôi xác định vị thế của CHLB Đức ở
châu Âu và trên thế giới.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở phần
đầu, mục II bảng 7.3, 7.4 xác định vị thế
của nớc Đức ở trên thế giới.
Hoạt động 4:
Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố
công nghiệp của Đức.
Gv hớng dẫn tìm hiểu những thành tựu

- Đứng đầu châu Âu, thứ ba thế giới về
GDP.
- Là cờng quốc thơng mại thứ hai thế
giới.
2. Công nghiệp
- Là nớc có trình độ phát triển cao.
- CN là xơng sống của nền kinh tế quốc
dân.
- Nhiều ngành công nghiệp có vị th cao
trên thế giới.
24
trung tâm công nghiệp mới, công nghệ
cao và những trung tâm công nghệ
truyền thống?
GV yêu cầu HS ghi nhớ tên một số
trung tâm công nghiệp nổi tiếng của
Đức nh Cô-lô-nhơ, Muy-nich, Phran-
phuốc
Hoạt động 5:
Tìm hiểu tình hình phát triển nông
nghiệp của Đức.
GV yêu cầu HS đọc phần 3-III để trả lời
câu hỏi:
- Hãy nêu và phân tích một số đặc điểm
nổi trội của nông nghiệp Đức.
Sau khi HS trả lời xong, GV đề
nghị HS xác định trên lợc đồ phân bố
sản xuất nông nghiệp của LB Đức sự
phân bố các cây trồng vật nuôi chủ yếu
của Đức.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status