Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:....................................................................................................................................1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..................................................................................1
1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng.................................................................................1
1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.................................................1
1.3. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại....................................................2
1.3.1. Bán buôn................................................................................................................................2
1.3.2. Bán lẻ.....................................................................................................................................3
1.3.3. Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa.........................................................3
1.3.4. Phương thức bán trả góp:.......................................................................................................4
1.3.5. Phương thức bán hàng qua mạng...........................................................................................4
1.4. Phương thức thanh toán............................................................................................................4
1.5. Nội dung kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ......................................................................4
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng..................................................................................................4
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu..................................................................................9
1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................................................10
1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.....................................................................................13
1.5.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng......................................................................................16
CHƯƠNG 2...................................................................................................................................18
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ..............................................................................18
PHƯƠNG ĐÔNG..........................................................................................................................18
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ Phương Đông....................18
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
KKTX: Kiểm kê thường xuyên
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
XĐKQBH: Xác định kết quả bán hàng
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có một vai trò hết sức quan
trọng không thể thiếu đối với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào. Mỗi doanh
nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng và mục tiêu nhất định để có thể
đạt được mức doanh thu tối đa và chi phí bỏ ra là tối thiểu. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao thì
phải sản xuất ra những sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý. Vì thế mỗi doanh
nghiệp đều phải tìm mọi biện pháp để tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán của khoa kế toán, trường Đại Học
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực
hiện giá trị hàng hóa. Nói khác đi, bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giao
hàng hóa của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền
cho doanh nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán được là yếu tố
quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hàng hóa đạt tiêu chuẩn
chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc
trên thị trường.
Kết quả bán hàng là phần chêch lệch giữa doanh thu và chi phí, là bộ phận
quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vai trò và ý nghĩa của bán hàng.
Thông qua bán hàng, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng
hóa, từ đó giúp doanh nghiệp tăng vòng quay của vốn lưu động, đảm bảo thu hồi
vốn nhanh, trang trải được chi phí, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của hoạt
động kinh doanh. Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua bán hàng sẽ góp phần
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng. Từ những vấn đề trên bán hàng hóa và quản
lý hàng hóa là rất cần thiết.
1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Tính toán, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất
hợp lý.
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
1
vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên
mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới
được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng.
b. Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng.
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về
nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện
theo hai hình thức:
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
2
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
* Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của
bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên
mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ.
* Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này lại chia ra: Có tham gia thanh toán và không tham gia
thanh toán.
Trường hợp có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua
hàng dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến
giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoải thuận. Thời điểm ghi nhận doanh thu là
thời điểm thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán.
Trường hợp không tham gia thanh toán: Trường hợp này doanh nghiệp chỉ là
Theo phương thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần
cho doanh nghiệp, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người
mua một khoản lãi do trả chậm.
1.3.5. Phương thức bán hàng qua mạng
Đây là một phương thức bán hàng mới xong nó phản ánh tính ưu việt của công
nghệ thông tin. Bộ phận mua bán hàng trên mạng hoạt động không hạn chế về thời
gian và có thể giao dịch với mọi khách hàng trong và ngoài nước.
1.4. Phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán trực tiếp: là phương thức mà thời gian được coi là tiêu
thụ trùng với thời gian khách hàng thanh toán tiền hàng.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Người mua nhận hàng phải trả một khoản
tiền nhất định ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh
toán ở các kỳ tiếp theo và chấp nhận phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
1.5. Nội dung kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.5.1.1. Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế hay nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà doanh thu bán hàng được
xác định khác nhau:
- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế
GTGT bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh
doanh được hưởng.
- Đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
Khối lượng
═
hàng bán
Doanh thu bán
Giá bán được xác
x
định là tiêu thụ
Các khoản giảm
═
hàng và CCDV
hàng và CCDV
trừ doanh thu
1.5.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng; Phiếu
thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Báo
cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa; Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng; Và
các chứng từ có liên quan khác.
1.5.1.5. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511: " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
Kết cấu tài khoản
Nợ
TK 511
Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải Doanh thu bán sản phẩm,
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế;
hàng hóa, bất động sản
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như:
TK 333(11): Thuế GTGT đầu ra
TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
TK 111, 112, 131, ...
1.5.1.6. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng (Phụ lục 1)
Phụ lục 1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho
Khi xuất kho hàng hóa giao cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng hóa
và đã thanh toán đủ tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 131:
tổng giá thanh toán
Có TK511:
doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311):
thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán
ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 131:
Có TK 511:
tổng giá thanh toán
tổng giá thanh toán
thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp không tham gia thanh toán:
+ Căn cứ vào hóa đơn kế toán phản ánh số hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 131,...
Có TK 511: hoa hồng được hưởng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra
+ Các khoản liên quan đến chi phí môi giới được hạch toán vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 6421: chi phí môi giới
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112
Phụ lục 3: Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ
- Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT
phải nộp của hàng bán lẻ
Nợ TK 111,112,113
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra
Phụ lục 4: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký
gửi hàng hóa
* Bên giao đại lý
- Xuất kho chuyển giao cho đại lý:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 156: Hàng hóa
- Trường hợp khi mua hàng chuyển thẳng cho bên giao nhận đại lý
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
7
12301201
Phải trả cho người bán
Có TK 511:
hoa hồng được hưởng
Có TK 3331:
thuế GTGT đầu ra
Phụ lục 5: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng trả góp
- Phản ánh trị giá xuất kho của hàng hóa
Nợ TK 632:
Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
8
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
- Phản ánh doanh thu bán hàng là giá trả tiền ngay (Trả 1 lần)
1.5.2.3. Phương pháp kế toán (Phụ lục 2)
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, kế toán ghi:
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
9
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Nợ TK 521(1,2,3):
các khoản giảm trừ
Nợ TK 3331(33311):
thuế GTGT đầu ra
Khoa Kế Toán
Có TK 111, 112, 131, 331,...
- Trường hợp hàng bán bị trả lại đồng thời phản ánh số hàng bị trả lại
Nợ TK 156:
số hàng bị trả
Có TK 632: giá vốn hàng bán
hóa xuất kho
10
Đơn giá
x
bình quân
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
Phương pháp đơn giá bình quân có thể tính theo một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá
Trị giá vốn thực tế của
bình quân
hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng tồn
=
+
nhập kho trong kỳ
Việc áp dụng phương pháp nào là do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng phải tuần thủ
theo nguyên tắc nhất quán của kế toán.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định như sau:
Chi phí
Chi phí thu mua cho
thu mua
hàng tồn đầu kỳ
phân bổ
=
Chi phí thu mua
+
Trị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
phát sinh trong kỳ
Trị giá mua của
+
hàng nhập trong kỳ
1.5.3.3. Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
kinh doanh;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
mức bình thường
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
kho
kho.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.5.3.5. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
1.5.3.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Phụ lục 3)
a) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ
tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã
bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,...
b) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì
kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí
chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số
chêch lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn
chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
e) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được
sau khi mua hàng, kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để
phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng
tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác
định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112, 331,...
Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của
số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB
của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
Có TK 632: Giá vốn cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB
của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ)
f) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư,
dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết
quả kinh doanh", ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
1.5.3.5.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê kiểm kê định kỳ
(Phụ lục 4)
1.5.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.5.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
a. Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
13
12301201
2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho bán hàng như:
xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh
nghiệp,... ghi:
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 111, 112, 142, 242, 331,...
3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay,
ghi:
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
14
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
Có các TK 111, 112, 331,...
4. Trích khấu TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng ghi:
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả
15
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh
nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung
của doanh nghiệp,... ghi:
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 242, 331,...
3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay
không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý
doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có các TK 111, 112, 331,...
4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như:
Nhà sửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,... ghi:
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Giá vốn
-
hàng bán
Chi phí
-
QLKD
Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu âm (-) thì doanh nghiệp bị lỗ.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ
1.5.5.2. Tài khoản sử dụng
TK 911: "Xác định kết quả kinh doanh"
Kết cấu tài khoản 911
Nợ
TK 911
Có
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu thuần về số sản phẩm,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế vụ đã bán trong kỳ;
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý khoản thu nhập khác và khoản ghi
Khoa Kế Toán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6421: Chi phí bán hàng.
5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
PHƯƠNG ĐÔNG
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ Phương
Đông
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần dịch vụ Phương Đông
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
18
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
Mã số thuế doanh nghiệp: 0103013141
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
19
12301201
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Khoa Kế Toán
- Phó Giám đốc: chuyên trách việc điều hành giám sát hoạt động sản xuất và
các chương trình nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, điều hành kế hoạch tác
nghiệp phân xưởng.
- Phòng nghiên cứu phát triển Marketing: phát triển sản phẩm, thiết kế mẫu
mã, phát triển kinh doanh, phát triển thị truờng.
- Văn phòng công ty:
* Phòng tổ chức nhân sự: quản lý toàn bộ hồ sơ cán bộ nhân viên chức, giải
quyết chế độ đối với người lao động, nghiên cứu, xây dựng phát triển nguồn nhân
lực, hoàn thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu quản lý phù hợp với hoạt động của công ty
theo từng thời kỳ, dự kiến, đề bạt, miễn nhiệm cán bộ, quy định về đào tạo, tuyển
dụng lao động.
* Phòng tài chính – kế toán: xây dựng kế hoạch tài chính, tín dụng và tham
gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm và tổ chức công
tác kế toán tại công ty.
* Phòng sản xuất: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến sản xuất như
vấn đề kỹ thuật, vận hành dây chuyền sản xuất, đáp ứng yêu cầu về năng suất và
chất lượng sản phẩm.
* Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ:
so với năm 2014 tăng
696.352.612, Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 765.981.823 đồng so với năm 2014
tăng 74.083.251 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 11%. Doanh thu tăng nhưng giá vốn
tăng cùng chiều, đáng chú ý chi phí bán hàng năm 2015 so với năm 2014 tăng
22%, chỉ có chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ và tốc độ tăng chậm hơn tốc độ
tăng của doanh thu.
Số lao động năm 2015 là 45 người so với năm 2014 tăng 5 người, tương ứng
tỷ lệ 13%. Thu nhập bình quân năm 2015 so với năm 2014 tăng 20%. Trong điều
kiện nên kinh tế còn gặp nhiều khó khăn doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp
vẫn tăng không những vậy tốc độ tăng tương đối cao cho thấy xu hướng phát triển
khả quan của doanh nghiệp trong thời gian tới.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy của công ty, có chức năng giám
sát chung mọi hoạt động của phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm giải trình
trực tiếp các báo cáo tài chính cùng Giám đốc và cơ quan thuế.
Kế toán tổng hợp: theo dõi tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp, tổng
hợp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, đảm nhận các nhiệm
vụ thu chi tiền mặt, ghi sổ hàng ngày.
Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn
kho các loại nguyên liệu, ghi chép đúng đắn chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong
kỳ và phân bổ hợp lý cho các đối tượng tập hợp chi phí cung cấp số liệu kịp thời
cho kế toán giá thành.
Kế toán CCDC kiêm TSCĐ: theo dõi tình hình tăng, giảm về TSCĐ cả về
nguyên giá và khấu hao, theo dõi mua sắm, xây dựng, sửa chữa lớn TSCĐ.
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
21
danh.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Hệ thống báo cáo tài chính được tổ chức theo mẫu của Nhà nước, gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN).
+ Bảng can đối tài khoản
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số B02 – DN).
Nguyễn Khánh Toàn– 9LTTD-KT08
22
12301201