TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
------------***------------
NGU ỄN TH H P
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG
THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH CỦA
RỪNG NỨA PHỤC HỒI TỰ NHIÊN
TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC
MÊ LINH – VĨNH PHÚC
H A UẬN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn
V nH nL mK o
v C n n
HÀ NỘI, 2016
V tN m
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khóa luận, t
bảo tận tình củ n ườ
L mK o
ướng dẫn khoa h
úp đỡ tôi hoàn thành khóa
h c này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày…tháng… năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hợp
LỜI CAM ĐOAN
T
xn
m đo n:
Các số li u và kết quả trong khóa luận này là trung thự v
công bố trong bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, ngày…tháng… năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hợp
ư được
MỤC LỤC
2.3.1. P ươn p áp kế thừa ......................................................................... 11
2.3.2. P ươn p áp đ ều tra ......................................................................... 12
2.3.3. P ươn p áp xử lý số li u ................................................................. 13
2.4. Đị đ ểm, thời gian nghiên cứu: ............................................................... 15
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU ....................... 16
3.1. Đ ều ki n tự nhiên .................................................................................... 16
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 16
3.1.2. Địa hình.............................................................................................. 16
3.1.3. Địa chất và thổ N ưỡng ..................................................................... 16
3.1.4. Khí hậu thuỷ văn ................................................................................ 17
3.1.5. T n uyên động thực vật rừng .......................................................... 18
3.2. Tình hình dân sinh kinh tế ........................................................................ 19
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 20
4.1. Thành phần loài thực vật trong rừng nứa ở Trạm Đ dạng sinh h c Mê
Linh - Vĩn P ú ............................................................................................. 20
4.1.1. Đ dạng ở mứ độ ngành ................................................................... 20
4.1.2. Đ dạng ở mứ độ h ......................................................................... 22
4.1.3. Đ dạng ở mứ độ chi ........................................................................ 24
4.2. Yếu tố địa lý của h thực vật trong rừng nứa ........................................... 24
4.3. Dạng sống của h thực vật trong rừng nứa............................................... 26
4.4. Giá trị sử dụng của h thực vật trong rừng nứa........................................ 27
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển h thực vật ..................... 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH .......................................................................... 31
Kết luận: .......................................................................................................... 31
Đề nghị: ........................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ý do chọn đề tài:
Vốn được xem là "lá phổi" củ trá đất, rừng có vai trò rất quan tr ng
trong vi c duy trì cân bằng sinh thái và sự đ dạng sinh h c trên hành tinh chúng
ta. Bởi vậy, bảo v rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một một yêu
cầu, nhi m vụ không thể trì oãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong
đó ó V t Nam.
Có thể nói tài nguyên rừn
ó ý n ĩ sốn
òn đối với sự phồn thịnh và
phát triển bền vững của hành tinh chúng ta, nên vi c khẳn định tầm quan tr ng
củ đ dạng sinh h
ũn n ư n
ên ứu và bảo tồn chúng luôn luôn là một
vấn đề cấp thiết.
Nghiên cứu về h thực vật rừng là một trong những nhi m vụ quan tr ng
n đầu cho công tác nghiên cứu và bảo tồn đ dạng sinh h c. Vì nguồn tài
nguyên rừng nói chung và thực vật nói riêng chính là mắt xí
chuỗi thức ăn ủa hầu hết các h sinh thái. Quan tr n
đầu tiên trong
ơn nó òn l nơ sống,
nơ trú ẩn của nhiều loài sinh vật k á , đặc bi t là các loài thú lớn, các loài linh
độn - t ự vật một á
to n d n để xá địn
1
,p ụ
duy trì, bảo v
n đ ều tr , n
á
ên ứu về
á lo p n bố, n ữn lo quý
ếm n ữn lo
ó n uy ơ bị đe d
trên ơ sở đó đề xuất một số á b n
p áp quản lý, bảo v v p át tr ển n uồn t n uyên t ự vật một á
v
k o
ải
ườn tín đ dạng thực vật cho rừng nứa.
Ý nghĩa đề tài:
Ý nghĩa khoa học:
Bổ sung các dẫn li u khoa h c về tín đ dạng thực vật của nứa phục hồi
tự nhiên tại Trạm Đ dạng sinh h c Mê Linh – Vĩn P ú .
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu l
v tăn
ơ sở khoa h c cho vi
xá định giải pháp phục hồi
ườn tín đ dạng thực vật tại Trạm Đ dạng sinh h c Mê Linh – Vĩn
Phúc.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Khái niệm về Rừng:
Rừng là một kiểu thảm thực vật m n
á đặ trưn r ên ,
các loài (đa dạng loài) và các h sinh thái (đa dạng h sinh thái); bao gồm cả
các nguồn tài nguyên di truyền, các ơ thể hay các phần của ơ thể, các quần
thể hay các hợp phần sinh h c khác của h sinh thái, hi n đang có giá trị sử
dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người Đ dạng loài là số lượng và sự
đ dạng củ
á lo
được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào
3
đó. Đ dạng loài là tất cả sự khác bi t trong một hay nhiều quần thể của một
lo
ũn n ư đối với các quần thể khác nhau (dẫn theo Nguyễn Ho n N ĩ )
[15].
1.2. Quan điểm chung về đa dạng sinh học
Cuộc sống củ
on n ười liên quan mật thiết tới nguồn tài nguyên mà trái
đất cung cấp (nước,không khí, khoáng sản, cây cố , động vật). Nền văn m n
của nhân loạ n y n y đ n l m n uy do on n ười lạm dụng nguồn tài nguyên
thiên nhiên và làm rối loạn các h sinh thái tự nhiên. Tài nguyên sinh vật nhất là
thực vật có vai trò quan tr n
n đầu trong vi c duy trì sự sống còn của hành
n ườ ”. Tron
uốn “Cẩm nang nghiên cứu đa
dạng sinh vật” xuất bản năm 1998 [20], tác giả phân bi t 2 khái ni m là: Đa
dạng sinh học và đa dạng sinh vật. Theo ông ĐDSH là khoa học nghiên cứu về
tính đa dạng của vật sống trong thiên nhiên. Còn đ dạng sinh vật là toàn bộ các
4
dạng khác nhau củ
ơ t ể sốn trên trá đất từ các sinh vật phân cắt đến các
động vật và thực vật (trên cạn ũn n ư ở dướ nước) và cả lo n ười chúng ta,
từ mứ độ phân tử đến á
ơ t ể, các loài và các quần xã mà chúng sốn . Đ
dạng sinh vật được thể hi n ở 3 cấp độ:
Đa dạng di truyền được thể hi n bằn đ dạng về nguồn gen và genotype
nằm trong mỗi loài.
Đa dạng loài thể hi n bằng số lượng các loài hoặc phân loài khác nhau sinh
sống trong một vùng nhất định. Trên một đơn vị di n tích ở các vùng khác nhau
có số loài khác nhau chứng tỏ mứ độ đ dạn k á n u. Đ dạng loài hoàn
to n b o trùm tín đ dạng di truyền v t ườn được coi tr ng nhất k
đề cập
tớ tín ĐDSH.
trườn v đ dạng sinh
vật đã được tổ chức tạ R o de J ne ro (Br z l) t án 6 năm 1992, 150 quốc gia
đã ký v o C n ước về Đ Dạng sinh vật và bảo v chúng. Từ đó n ều cuộc
Hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sánh mang tính chất chỉ dẫn đã r đời.
Năm 1990, WWF
o xuất bản cuốn sách nói về tầm quan tr ng củ đ dạng
5
sinh vật. Năm 1991 IUCN v WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đ dạng sinh vật thế
giới.... Tất cả á
n trìn đó n ằm ướng dẫn và đề xuất p ươn p áp để bảo
tồn đ dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong
tươn l . WCMC (1992)
n bố
n trìn đán
á đ dạng sinh vật toàn cầu,
cung cấp tư l u về đ dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các
vùng khác nhau trên toàn thế giớ l m ơ sở cho vi c bảo tồn có hi u quả [17].
á
đặc bi t là các Khu bảo tồn (Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,...) và sự
cần thiết phải nghiên cứu đán
vụ cho mụ đí
á đ dạng sinh h , tron đó ó t ực vật phục
bảo tồn nguyên vị (Insitu conservation) lâu dài.
C o đến nay, hầu hết các quố
đều đã v đ n n
ên ứu đán
á
y
có những công trình về đ dạng thực vật trên cả nước hay mỗi khu vực ở các
mứ độ k á n u, được công bố trong các tập sách chuyên khảo n ư T ực vật
chí, Danh lụ
á t xon, t
n uyên, Sá
đỏ, Danh lụ đỏ, nghiên cứu các
t xon,... ũn n ư á b báo trên tạp chí, báo cáo khoa h c trong các hội nghị,
Maurand L. (143) [26]. Từ nhữn năm đầu thế kỷ đã xuất hi n một công trình
nổi tiếng, là nền tảng cho vi
thực vật
đán
á tín đ dạng thực vật Vi t N m, đó l bộ
í Đ n Dươn do H. Le omte
ủ biên (1907 - 1937) [25]. Trong
công trình này, tác giả đã t u mẫu v định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật
có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đ n Dươn . Về sau Humbert (1938 - 1950) đã
bổ sung, chỉn lý để hoàn thi n vi
đán
á t n p ần loài cho toàn vùng, và
gần đ y p ải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Vi t Nam do
Aubresville khở xướng và chủ biên (1960 - 1997) cùng với nhiều tác giả khác
(dẫn theo Nguyễn N
ĩ T ìn, 1998) [20].
Từ năm 1991 đến 1993, Phạm Hoàng Hộ công bố bộ Cây cỏ Vi t Nam
xuất bản tạ C n d v được tái bản có bổ sung tại Vi t N m năm 1999 - 2000
[8] và gần đ y l bộ sách Danh lục các loài thực vật ở Vi t Nam (2003 - 2005)
[2, 3] là kết quả nghiên cứu của tập thể các tác giả tại Vi n Sinh thái và Tài
Vi t Nam của các tác giả tron nướ n ư
Cói (Cyperaceae) của Nguyễn Khắc
Khôi (2000), h Trú đ o (Apo yn e e) ủa Trần Đìn Lý (2007),
ngựa (Verbenaceae) củ Vũ Xu n P ươn (2007),
Cỏ roi
Cúc (Asteraceae) của Lê
Kim Biên (2007)... Đ y l n ững tài li u quan tr n l m ơ sở cho vi
đán
giá về đ dạng sinh phân loại thực vật Vi t Nam.
Cùng với những công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh
thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đ dạng thực vật
của mỗi khu vực và các Khu bảo tồn (Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên
n ên,...) được nghiên cứu hoặc công bố. Có thể kể đến n ư đ dạng thực vật
á Vườn quố
Cú P ươn (N n Bìn ), Ho n L ên – Sa Pa (Lào Cai), Ba
Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Ngh An), Phong Nha – Kẻ Bàng
(Quản Bìn ), Cát T ên (Đồn N ), Yok Đ n (Đắk Lắk), Xu n Sơn (P ú T
),
Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), T m Đảo (Vĩn P ú ), Mũ C M u (C M u),…
ơn 170,3
(t uộc xã Ng c
Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉn Vĩn P ú ) l k u vực nằm bên cạnh VQG Tam
Đảo và là khu vự đầu nguồn của con suố Đại Lả do đó t ảm thực vật ở đ y
hết sứ p on p ú v
ũn vì t ế nên đã ó n ều tác giả nghiên cứu về thực vật
ở đ y n ư:
Vũ Xu n P ươn v
ộng sự (2009) [16] nghiên cứu về h thực vật tại
Trạm đ dạng sinh h c Mê Linh – Vĩn P ú tron đó ó t ảm cây bụi. Công
trìn đã
n bố 1165 loài thuộc 611 chi, 147 h v đ ểm nổi bật là nhiều loài
cây bụ tron đó được tác giả chỉ ra cả đặ đ ểm phân bố, s n t á ,…
9
Ma Thị Ng c Mai và cộng sự (2007) [13] đã n
ên ứu về tín đ dạng
thực vật bậc cao có mạch trong một số trạng thái thảm thực vật phục hồi tự
l u về tín đ dạn
ủ t ự vật ở V t N m v trên
ớ.
+ Mẫu vật: Cá mẫu t ự vật ở rừng nứa phục hồi tự nhiên tại Trạm Đ
dạng sinh h c Mê Linh – Vĩn P ú .
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tín đ dạng thành phần loài.
- Nghiên cứu tín đ dạng về yếu tố địa lý.
- Nghiên cứu tín đ dạng về dạng sống.
- Nghiên cứu tín đ dạng về giá trị sử dụng.
- Đề xuất giải pháp bảo v v tăn
ườn tín đ dạng thực vật cho rừng
nứa.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa
Kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án đã t ực hi n tại trạm Đ
dạng sinh h
Mê L n tron
đoạn 2000-2010. Đó l
á số li u thống kê
Bắt đầu từ………. đến………
N y đ ều tr …………….
C ều d tuyến……………...
TT
Tên khoa
Tên Việt Nam
học
Dạng
ếu tố
Công
sống
địa lý
dụng
Ghi chú
Ô tiêu chuẩn (OTC) và thu thập dữ liệu: Tạ mỗ trạn t á t ảm t ự vật
(TTV) đặt n ẫu n ên 03 OTC; mỗ OTC ó d n tí
20m
20m
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống ô dạng bản 4m2 trong ô tiêu chuẩn 400m2
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Xá định tên khoa h c các loài bằn p ươn p áp ìn t á so sán ; sử
dụng các tài li u về thực vật để thẩm định tên các loài cây n ư: C y ỏ Vi t
Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 – 1993) [8], Danh lục các loài thực vật Vi t Nam
do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003 – 2005) [3]; 1900 cây có ích (Trần Đìn
Lý,1993) [9]; Sá
đỏ Vi t Nam (2007) [6]; Từ đ ển cây thuốc Vi t Nam (Võ
Văn C , 2003) [5]; Những cây thuốc và vị thuốc Vi t N m (Đỗ Tất Lợi, 2004)
[11], Cây gỗ rừng Vi t Nam (Vi n Đ ều tra Quy hoạch rừng, 1998) [23] … và
thực tế đ ều tra trong nhân dân.
Xá định dạng sống thực vật: Theo Raunkaier (1934) [21], [22] dấu hi u
chủ yếu để phân chia thành phần dạng sống là vị trí của chồi nằm ở đ u trên mặt
đất trong suốt thời gian bất lợ tron năm. Ôn đã
5 n óm dạng sốn
bản:
+ P nerop ytes (P ): n óm
+ C m etop ytes (C ): n óm
y ó
y ó
của Lê Trần Chấn, năm 1990 [4] cho h thực vật L m Sơn, Hò Bìn . Các loài
thực vật bậ
o được xếp vào 16 yếu tố địa lý khác nhau:
1- Yếu tố đặc hữu hẹp (vùng nghiên cứu).
2- Yếu tố đặc hữu Bắc Bộ: Bao gồm các loài chỉ phân bố tron địa giới
hành chính của Bắc Bộ.
3- Yếu tố đặc hữu Bắc Bộ - Trung Bộ: Bao gồm các loài chỉ phân bố trong
địa giới hành chính của Bắc Bộ - Trung Bộ.
4- Yếu tố đặc hữu Vi t Nam: Bao gồm các loài chỉ phân bố ở Vi t Nam.
5- Yếu tố Đ n Dươn : B o ồm những loài chỉ phân bố trên lãnh thổ 3
nướ Đ n Dươn .
6- Yếu tố Malaixia: Bao gồm những loài phân bố ở Đ n Dươn v p ần
Malaixia lụ địa.
7- Yếu tố Himalaya: Bao gồm những loài phân bố ở Ấn Độ (trừ phần Tây Bắc), phần phía Nam của dẫy Himalaya, phần Nam Trung Hoa, Miến Đ n
(Mianma), Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Vi t Nam.
8- Yếu tố Malesia: Bao gồm những loài phân bố trên
M l x , Indonex , P l pp ne, bán đảo Malaixia.
14
á
đảo của
9- Yếu tố châu Á nhi t đới: Bao gồm những loài phân bố ở á nước Châu
Á nhi t đới.
10- Yếu tố nhi t đới: Bao gồm những loài phân bố ở các vùng nhi t đới của
n đại và các loài cây trồng.
Khi xếp các loài vào 16 yếu tố địa lý nêu trên, có một số loài do thiếu tài
li u, k n xá định vùng phân bố nên không thể xếp được. Chúng tôi gộp các
lo đó v o một yếu tố nữ đó l yếu tố 17: Yếu tố k n xá định.
2.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Đị đ ểm: Trạm Đ dạng sinh h c Mê Linh – Vĩn P ú .
-T ờ
n: 9/2015 - 5/2016.
15
Chƣơng 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Trạm Đ dạng sinh h c Mê Linh nằm tron địa phận xã Ng c Thanh, thị
xã Phúc Yên, Vĩn P ú . K u vực trạm có toạ độ 21° 23’57’’- 21° 25’35’’ độ
Vĩ Bắ v 105° 42’40’’ - 105° 46’ 65’’ độ K n Đ n . P í Bắc giáp huy n Phổ
Yên T á N uyên, p í Đ n v N m
áp ợp tá xã Đồng Trầm xã Ng c
Thanh, phía Tây giáp xã Trung Mỹ huy n Bình Xuyên xã vùn đ m vườn Quốc
T m Đảo.
3.1.2. Địa hình
Khu vực nghiên cứu nằm ở p í đ n n m dãy nú T m Đảo thuộc tỉnh
o trên 300 m l đất Fer l t mùn đỏ v n . Đất t ường có màu
v n ưu t ế do độ ẩm
o,
m lượng sắt d động và nhôm tích luỹ tươn đối
lớn. Do đất phát triển trên đá m m
nên tần đất mỏng, thành phần ơ
x t kết tinh chua: Rhyonit, Daxit, Granit
ới nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng thảm
mụ , đá lộ đầu nhiều (>75%).
+ Ở độ
o dướ 300 m l đất Fer l t đỏ vàng phát triển trên nhiều loạ đá
k á n u. Đất có khả năn
ấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét, phổ biến
l K ol n t. H m lượng các khoáng nguyên sinh thấp, ngoài khoáng Kaolinit còn
có nhiều khoáng hydroxit sắt, nhôm lẫn tron đất và silic bị rửa trôi.
N o
r
17
nước chảy qu n năm bắt nguồn từ đ ểm cực Bắc chảy d c biên giới phía Tây
giáp vớ VQG T m Đảo và gặp suối Thanh Lộ đổ vào hồ Đại Lải. Ngoài ra còn
có một số suối cạn ngắn chỉ ó nước sau những trận mư .
3.1.5. Tài nguyên động thực vật rừng
- Khu h động vật: Theo kết quả đ ều tr năm 2003 ủ P òn động vật có
xươn sống - Vi n sinh Thái và Tài nguyên sinh vật, đã xá định thành phần
phân loại h c của 5 lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng gồm 25 bộ, 99 h ,
461 lo . Tron đó:
+ Thú có 13 loài thuộc 6 h của 4 bộ.
+ Chim có 109 loài thuộc 38 h của 12 bộ.
+ Bò sát có 14 loài thuộc 7 h của 1 bộ.
+ Ếch nhái có 13 loài thuộc 5 h của 1 bộ.
+ Côn trùng có 312 loài thuộc 43 h của 7 bộ.
- H thực vật: Theo Nguyễn Tiến Bân (2001), Trạm Đ dạng sinh h c Mê
Linh có 166 h thực vật với 651 chi và 1129 loài thuộc 4 ngành:
+ N n T n đất (Lycopodiophyta) 2 h , 3 chi, 6 loài.
+ Ngành Mộc tặc (Equisetophyta) 1 h , 1 chi, 1 loài.
+ N n Dươn xỉ (Polypodiophyta) 15 h , 32 chi, 62 loài.
+ Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) 147 h , 612
, 1055 lo . Tron đó:
Lớp mộc lan (Magnolisida) 120 h , 487 chi, 823 loài.
Lớp hành (Liliopsida) 27 h 125 chi, 232 loài.
18
đ n (Eu lyptus lobolus) - Keo lá tràm (A.
auriculiformis); Thông (Pinus massonia) - Keo lá tràm (A. auriculiformis);
Thông (Pinus massonia) - Keo t tượng (Acacia mangium).
3.2. Tình hình dân sinh kinh tế
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Ng
lâm nghi p chiếm 51.8% tổng di n tí
T n nơ ó d n tí
đất
đất tự nhiên toàn xã, với mật độ dân số
139 n ười/km2, dân tộc Kinh chiếm 53%, dân tộc thiểu số chiếm 47%, thu nhập
bìn qu n đầu n ười 3 tri u đồn /n ườ /năm. Tron k u vực nghiên cứu không
có dân sinh sống, tuy nhiên do tập quán của dân quanh vùng nên vẫn có một số
tá động tiêu cực tới di n tích rừng trong khu vực nghiên cứu N ư: t ả rông gia
súc sau mùa vụ, lấy củ , măn v k
t á l m sản phi gỗ.
19