BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KS. BÙI THỊ NGỌC ANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV
HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KS.BÙI THỊ NGỌC ANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV
HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và chân thành biết ơn PGS.TS Vũ Trụ Phi đã nhận
hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy phản biện, quý Thầy trong Hội
đồng chấm Luận văn đã đồng ý đọc, duyệt và đóng góp ý kiến để tôi hoàn chỉnh Luận
văn và định hướng nghiên cứu trong tương lai.
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài.................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài...........................................................................................3
6. Kết cấu đề tài. ................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP..............................................................................................4
1.1. Quan niệm về năng lực hoạt động..............................................................4
1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực hoạt động...........................5
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của doanh nghiệp........8
1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.......................................................8
1.3.1.1.Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.....................................9
1.3.1.2.Năng lực tài chính của doanh nghiệp ...........................................9
2.3. Đánh giá thực trạng năng lực hoạt động của TNHH MTV Hoa tiêu
Hàng hải khu vực II..................................................................................56
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TNHH MTV HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC II ............................................60
3.1. Các căn cứ xây dựng biện pháp nâng cao năng lực hoạt động của công
ty TNHH MTV Hoa tiêu khu vực II........................................................60
iv
3.1.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước đối với việc phát triển
của công ty TNHH MTV Hoa tiêu khu vực II......................................60
3.1.2. Xu hướng phát triển đội tàu và ngành hàng hải Việt Nam....................61
3.1.3. Mục tiêu phát triển của công ty TNHH MTV Hoa tiêu khu vực II đến
năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030...............................63
3.1.3.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020......................................................63
3.1.3.2. Định hướng phát triển đến năm 2030.................................................64
3.2. Các biện pháp nâng cao năng lực hoạt động của công ty TNHH MTV
Hoa tiêu khu vực II...................................................................................64
3.2.1. Biện pháp gắn phát triển kinh tế vận tải biển với dịch vụ hàng hải và
hoa tiêu hàng hải...................................................................................64
3.2.2. Biện pháp nâng cao năng lực lao động và quản trị nguồn nhân lực......65
3.2.3. Biện pháp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. 69
3.2.4. Biện pháp cổ phần hóa DNNN để thu hút nguồn vốn xã hội hóa.........69
3.2.5. Biện pháp phối hợp giữa các ngành về mục tiêu phát triển, tham gia các
công ước quốc tế và luật hoá các cam kết quốc tế về hàng hải.............70
2. Kiến nghị................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................75
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4a
Tên bảng
Vai trò của người quản lý, lãnh đạo
Một số chỉ tiêu cơ bản thực hiện trong giai đoạn 2012 –
2014
Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Hoa tiêu
Hàng hải khu vực II
Nhân lực của Công ty các năm 2012, 2013, 2014
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số nợ phải
trả
Tran
g
10
28
30
33
36
Bảng 2.4b Nợ phải trả đến kì báo cáo
49
Bảng 2.10
Tình hình lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh và
đầu tư
50
Bảng 2.11 Tình hình thuế và các khoản phải nộp
53
Bảng 2.12 Tình hình trích lập và sử dụng quỹ
59
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình
Tên hình
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV Hoa tiêu Hàng hải khu
Hình 2.2 vực
BiểuIIđồ nợ phải trả của công ty
Hình 2.3
2013 và 2014
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tiềm lực kinh tế biển không
ngừng lớn mạnh. Vi vậy, trong nghị quyết IX, về “Chiến lược biển Việt Nam”
được thông qua tại hội nghị lần thứ 4-BCH trung ương Đảng khóa X nêu rõ: Đến
năm 2020, kinh tế biển sẽ đóng góp 53-55% GDP, và 55-60% kim ngạch xuất
khẩu cả nước. Thực tại, kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp 48-49% tổng
GDP. Điều này càng khẳng định: Tầm quan trọng của kinh tế biển đối với tiến
trình phát triển đất nước, nhất là trong bối cảnh; Thế kỷ XXI được thế giới coi là
“Thế kỷ của đại dương”. Để thực hiện thành công các mục tiêu trong chiến lược
biển Việt Nam, đồng thời phục vụ đắc lực cho kinh tế biển, ngành Bảo đảm an
toàn hàng hải ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí then chốt trong việc
thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạo điều kiện cho phát triển
thương mại, kinh tế biển và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo vệ an ninh quốc
phòng, tìm kiếm cứu nạn, phối hợp bảo vệ môi trường biển, góp phần khẳng định
chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo.
Ngày 22/3/1993 nhằm nâng cao năng lực hoạt động, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế biển, Công ty hoa tiêu khu vực II được thành lập lại theo mô hình
doanh nghiệp Nhà nước, sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách
pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu. Đến
tháng 7/1993 Trạm hoa tiêu Đồ Sơn được thành lập, tạo bước thay đổi đáng kể
trong hoạt động của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hoa tiêu hàng
hải. Qua nhiều lần thay đổi mô hình hoạt động doanh nghiệp và vùng hoạt động,
khắc phục mọi khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, Công ty TNHH MTV Hoa
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực hoạt động của công ty TNHH MTV Hoa tiêu Hàng hải khu vực II.
- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH MTV Hoa tiêu Hàng
hải khu vực II.
- Các nguồn lực nội tại và mức độ khai thác các nguồn lực đó. Những thách
thức của công ty trong giai đoạn hiện nay và đề xuất biện pháp nâng cao năng lực
hoạt động của công ty.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
2
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hoạt động của công ty TNHH MTV
Hoa tiêu Hàng hải khu vực II và các thách thức trong giai đoạn đổi mới.
Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động của công ty qua các
năm (2012-2014) và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực hoạt động của công
ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng một số các phương pháp
như thống kê, so sánh, phân tích trên cơ sở tài liệu là:
- Phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê
5. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu về năng lực hoạt động của
công ty TNHH MTV Hoa tiêu Hàng hải khu vực II trên cơ sở phân tích các yếu tố
tác động, làm cơ sở đưa ra các biện pháp thích hợp. Những biện pháp nêu trong đề
tài có thể được sử dụng để vận dụng trong thực tiễn hoạt động của công ty nhằm
khai thác tối đa năng lực để đạt được mục tiêu trong những năm tới.
6. Kết cấu đề tài.
nghiệp cần lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ bởi khách hàng vừa là mục tiêu
vừa là động lực của quá trình sản xuất – kinh doanh. Tuy nhiên không một doanh
nghiệp nào có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có lợi thế
mặt này thì lại bất lợi mặt khác. Vấn đề ở chỗ doanh nghiệp cần đánh giá đúng đắn
mặt mạnh mặt yếu của mình để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng [3].
Như vậy, năng lực hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là sự kết hợp giữa
năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo, năng lực của nguồn nhân lực tại doanh
nghiệp, năng lực tài chính và các yếu tố khách quan khác nhằm tạo cho doanh
nghiệp những điều kiện thuận lợi để phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh
4
lành mạnh trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực hoạt động
Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao năng lực hoạt động để nâng cao
năng lực cạnh tranh trên thị trường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất
là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay. Cạnh tranh ngày càng
gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước
ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị
trường. Như vậy, mục đích của việc nâng cao năng lực hoạt động của doanh
nghiệp không thể tách rời với việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Để hiểu rõ được
tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực hoạt động, ta cần nắm được năng lực
cạnh tranh – là một trong các mục đích quan trọng của việc nâng cao năng lực hoạt
động [9].
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những
năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và
giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh
đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo
đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Định nghĩa này cũng
sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có
hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế. Theo M. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng
lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục
tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự:
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có
khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh
thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”. Theo tác giả Lê Đăng
Doanh trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời hội
6
nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
trong nước và ngoài nước”.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm: chiến lược, cơ cấu nêu lên tầm quan
trọng của việc gia tăng giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh nghiệp, đây chính
là năng lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt được, là cơ sở để doanh
nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
với năng lực kinh doanh. Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh
vẫn chưa được hiểu thống nhất. Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý những đặc thù khái niệm này như Henricsson
và các cộng sự (2004) chỉ ra: đó là tính đa nghĩa (có nhiều định nghĩa), đa trị (có
nhiều cách đo lường), đa cấp (với các cấp độ khác nhau), phụ thuộc, có tính quan
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính
tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm
doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực hoạt động cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để
doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương
trường. Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện ngay,
việc nâng cao năng lực hoạt động ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan
trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ suy cho cùng, mục
đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng
nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực hoạt động tại doanh nghiệp được
xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp
phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực hoạt
động không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, mà còn góp
phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong là các yếu tố phát sinh từ trong nội bộ của doanh
nghiệp, có ảnh hưởng tới việc củng cố và nâng cao năng lực hoạt động doanh
nghiệp. Các yếu tố dó bao gồm:
8
1.3.1.1.Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chính sách và chiến lược vạch ra mục tiêu, phương hướng và bước đi cho
doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đó. Chiến lược bao gồm nhiều loại: Chiến lược
phát triển thị trường mục tiêu, chiến lược giữ vững thị trường hiện tại, chiến lược
thâm nhập thị trường mới, chiến lược marketing... Một chiến lược đúng đắn sẽ
giúp doanh nghiệp phát huy được những lợi thế sẵn có, hạn chế những bất lợi của
môi trường kinh doanh nội bộ và bên ngoài, đồng thời tạo dựng và duy trì những
những nhu cầu của thị trường. Sự linh hoạt và biết thực hành trong quản lý sẽ giảm
được tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm, dịch vụ qua đó nâng cao năng
lực hoạt động của doanh nghiệp.
Năng lực quản lý, lãnh đạo đề cập đến những phẩm chất, kiến thức, kỹ năng
của người đứng đầu doanh nghiệp. Năng lực quản lý, lãnh đạo của giám đốc điều
hành quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế của
một quốc gia. Tại Việt Nam, khi số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng
trong hơn một thập kỷ vừa qua đã đặt ra một thách thức rất lớn đối với nền kinh tế
cũng như các doanh nghiệp: sự thiếu hụt trầm trọng đội ngũ quản lý điều hành
doanh nghiệp chuyên nghiệp, có đủ năng lực quản lý, lãnh đạo để dẫn dắt doanh
nghiệp phát triển [2].
Để xác định được năng lực yêu cầu đối với vị trí quản lý, lãnh đạo, cách tiếp
cận phổ biến là xác định vai trò mà người quản lý, lãnh đạo đó đảm nhiệm. Vai trò
là một tập hợp các hành vi gắn với một vị trí hoặc bộ phận cụ thể xác định các nhà
quản trị có 10 vai trò khác nhau và được phân chi thành ba nhóm chính: vai trò liên
kết (hay còn gọi là vai trò quan hệ), vai trò thông tin và vai trò ra quyết định. Các
vai trò cụ thể được đề cập trong bảng 1.1:
Bảng 1.2. Vai trò của người quản lý, lãnh đạo
Nhóm vai trò
Các vai trò cụ thể
Người đại diện
Người quản lý, lãnh đạo
Người liên lạc
Người theo dõi thông tin
Người phổ biến thông tin
Người phát ngôn
Người khởi tạo
Người xử lý xáo trộn
Người phân bổ nguồn lực
là một ảnh hưởng bất lợi tới khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
Các nhân tố thuộc về chính trị như mối quan hệ giữa các chính phủ, vai trò
của các tổ chức quốc tế, sự ra đời của hệ thống luật pháp quốc tế, các hiệp định và
thoả thuận cũng ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh. Mối quan hệ giữa
các chính phủ tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương giữa các doanh
nghiệp. Các tổ chức quốc tế, các hiệp định và luật pháp quốc tế sẽ gián tiếp tác
động tới doanh nghiệp thông qua việc thiết lập một môi trường kinh doanh quốc tế
ổn định và thống nhất.
11
1.3.2.2. Các nhân tố trong nước
- Các nhân tố kinh tế: Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ
giá hối đoái hay lạm phát có ảnh hưởng nhất định tới năng lực hoạt động của
doanh nghiệp. Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao, thu nhập của người dân
tăng, nhu cầu có khả năng thanh toán cũng tăng lên, đây là cơ hội lớn bởi doanh
nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu đó, doanh nghiệp ấy sẽ thành công. Khi lãi suất
tăng, chi phí vốn cũng tăng, khi đó lợi thế hoạt động sẽ thuộc về các doanh nghiệp
có vốn chủ sở hữu lớn. Khi đồng nội tệ lên giá sức hoạt động của các doanh nghiệp
trong nước sẽ giảm trên cả thị trường nước ngoài và nội địa bởi giá xuất khẩu bằng
đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ hoạt động, trong khi đó giá hàng nhập khẩu
tính bằng nội tệ lại giảm. Lạm phát tăng cũng có tác động to lớn đối với doanh
nghiệp bởi đôi khi tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp không thể bù đắp sự sụt giảm
giá trị của tiền tệ.
- Các nhân tố chính trị – pháp luật: Một nền chính trị ổn định sẽ là điều
kiện để các doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất, nâng cao năng lực hoạt
động. Một hệ thống luật pháp đồng bộ, nhất quán và ổn định sẽ tạo lập môi trường
hoạt động bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Các nhân tố khoa học – công nghệ: Trình độ khoa học công nghệ có ý
mặt này và có hạn chế về mặt khác; vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết
được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp
ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Để đánh giá năng lực hoạt động của
một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực hoạt động
từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả
định tính và định lượng. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những
ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực hoạt động khác nhau.
Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực hoạt động của
một doanh nghiệp bao gồm: năng lực nghiên cứu và phát triển; trình độ nhân lực
và cơ sở vật chất kỹ thuật; năng lực tài chính; năng lực tổ chức và quản lý doanh
nghiệp.
1.4.1. Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
Sản phẩm sáng tạo quan trọng nhất của doanh nghiệp đó chính là bản thân
doanh nghiệp. Vai trò của việc nghiên cứu & phát triển không chỉ dừng ở mức
13
sáng tạo ra sản phẩm mới mà còn có nhiệm vụ thúc đẩy sáng tạo trong mọi xó xỉnh
của doanh nghiệp nhằm gây dựng làn sóng đổi mới tại mọi cấp độ trong tổ chức.
Chỉ có như vậy thì năng lực lõi của doanh nghiệp luôn được mài giũa và phát triển.
Hạn chế lớn nhất của doanh nghiệp trong việc xây dựng văn hoá sáng tạo &
đổi mới nói chung hay tạo ra một nghiên cứu hiệu quả nói riêng là vốn và con
người. Bài toán này không thể giải quyết bằng những đường hướng chung chung
hay viễn cảnh viển vông mà phải bắt đầu bằng những kỹ thuật và phương pháp cụ
thể.
Xây dựng chiến lược nghiên cứu và phát triển là một hoạt động tốn kém nếu
không có một chiến lược nghiên cứu. Bản thân nghiên cứu & phát triển là một yếu
tố trong hệ thống doanh nghiệp nên nó phải xây dựng tính hệ thống của doanh
nghiệp bằng việc dựa trên các đường hướng chiến lược doanh nghiệp để có được
nhân lực có liên quan đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực luôn luôn là nguồn lực tích cực nhất, năng động nhất trong hoạt
động kinh tế xã hội, vì vậy cần phải coi trọng ý nghĩa to lớn của nguồn nhân lực
đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp,
phải nhận thức và đối xử với việc quản lý nguồn nhân lực trên tầm cao chiến lược
[12,4].
Nguồn nhân lực còn là một nguồn lực vô tận. Xã hội không ngừng tiến lên,
doanh nghiệp không ngừng phát triển và nguồn lực con người là vô tận.Sự phát
triển của tri thức là vô hạn và việc khai thác nguồn nhân lực cũng vô hạn.Khoa học
kỹ thuật không ngừng phát triển. Năng lực học tập của con người không ngừng
được nâng cao, do đó doanh nghiệp không thể không gánh vác trách nhiệm không
ngừng giáo dục công nhân viên và chỉ có làm tốt việc đào tạo và khai thác nguồn
nhân lực, doanh nghiệp mới có thể phát triển.Trình độ nhân lực của doanh nghiệp
có vai trò quan trọng và quyết định đến năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc bố trí sắp xếp nhân lực đảm nhận các
công việc phù hợp phải chú trọng đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo
với công việc, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc, có như vậy mới tạo
cơ sở tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng lao động và nâng cao năng lực
hoạt động của doanh nghiệp. Do đó cần phân công nhân lực theo trình độ dựa vào
các nguyên tắc cơ bản sau:
15