SKKN Bước đầu tìm hiểu nội dung triết lí trong một số tác phẩm thơ văn - Pdf 41

Sở GIáO DụC Và Đào tạo hng yên
TRƯờng trung học phổ thông phù cừ


Sáng kiến kinh nghiệm

Bớc đầu tìm hiểu nội dung
triết lí trong một số tác
phẩm thơ văn

Tỏc gi: Nguyn Thựy Trang
Trỡnh chuyờn mụn: Thc s Ng vn
Chc v: Phú hiu trng
Ni cụng tỏc: Trng THPT Phự C

Nm hc 2013-2014


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Bước đầu tìm hiểu nội dung triết lí trong một số tác phẩm thơ
văn”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ Văn lớp 11, 12
3. Tác giả:
Họ và tên:Nguyễn Thùy Trang
Năm sinh: 08/6/1981
Nơi thường trú: 174 Hòa Bình- Thị trấn Trần Cao- Phù Cừ – Hưng Yên
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ Văn
Chức vụ công tác: PHT - Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT Phù Cừ
Điện thoại: 0979720207
4. Đồng tác giả: (Không)

4.2. Căn cứ vào dạng triết lí..........................................................................9
II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG TRIẾT LÍ TRONG
MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ VĂN .................................................................10
1. Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân..............................................................10
2. Chí Phèo của Nam Cao............................................................................14
3. Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu......................................16
4. Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên.......................................................21
5. Một số tác phẩm khác..............................................................................25
5.1. Hai đứa trẻ của Thạch Lam..................................................................25
5.2. Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài..............................................................25
5.3. Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường................25
PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................27

3


PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lí do khách quan: xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn
Nghiên cứu bức hoạ kinh điển Nàng Môna Lisa của Leonardo de Vinci –
tác phẩm thuộc sở hữu của chính phủ Pháp hiện được trưng bày tại bảo tàng
Louvre ở Paris nước Pháp, Giáo sư Margaret Living Stone thuộc Đại học
Harvard (Mỹ) đã cho rằng sự quyến rũ ở gương mặt của nàng Môna Lisa thực
chất không phải bộ mặt của nàng Lisa thay đổi hay màu sơn thay đổi mà là do
sự thay đổi ở mắt người xem: điều khiến chúng ta yêu thích Môna Lisa chính là
bộ mặt cô ấy luôn thay đổi mỗi khi chúng ta nhìn làm cho cô ấy dường như sống
động hơn. Thiết nghĩ, văn chương đích thực không thể thiếu chất Môna Lisa,
không thể vắng nụ cười bí ẩn làm mê hoặc lòng người. Văn chương cũng như
rượu, cần phải có chất lượng sao cho càng lâu càng nồng, phải chứa một cái gì


II. PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài đi sâu tìm hiểu nội dung triết lí trong một số tác phẩm thơ văn Việt
Nam từ 1930 đến sau 1975 trong chương trình Ngữ văn 11 và 12. Cụ thể là:
Truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, truyện ngắn Chí Phèo của Nam
Cao, bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên và truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
Đồng thời, đề tài còn nêu rõ nội dung triết lí trong một số tác phẩm khác
mà triết lí chỉ như một nét chấm phá.

III. NHIỆM VỤ, MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Sáng kiến kinh nghiệm sẽ cố gắng làm rõ những nội dung triết lí trong
một số tác phẩm thơ văn và đưa ra phương pháp, các bước tiến hành tìm hiểu
những nội dung triết lí đó.
Thực hiện đề tài, người viết chân thành mong muốn được trao đổi, thảo
luận với các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp. Để từ đó giúp HS nâng cao khả năng
khám phá, nhận thức về nhiều mặt trong cuộc sống, luôn chủ động sẵn sàng
trong các kì thi.

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Người viết đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp thống kê, phân loại.
- Phương pháp phân tích tác phẩm.
- Phương pháp khái quát, tổng hợp.
- Phương pháp so sánh.
Mặc dù nội dung triết lí đậm đà trong một số tác phẩm thơ văn nhưng khi
hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản ta không thể đi theo hướng tìm hiểu nội dung
triết lí. Nội dung triết lí trong một số tác phẩm thơ văn được tìm hiểu thích hợp
khi ta khái quát vấn đề, luyện đề và là chuyên đề giảng dạy cho HS lớp chuyên
Văn.

phát biểu quan niệm về tính sáng tạo trong văn chương: Văn chương không cần
đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương
chỉ dung nạp nhũng người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai
khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có...

6


2.2. Dạng 2: Triết lí gián tiếp
- Khái niệm: Triết lí gián tiếp là triết lí ẩn. Quan niệm của nhà văn không
được phát biểu trực tiếp trên câu chữ mà qua hình tượng nghệ thuật, người đọc
tự lĩnh hội quan niệm và đúc rút thành những châm ngôn. Bởi vậy nó không thể
tách ra đứng độc lập mà chỉ có sự sống khi nằm trong văn cảnh cụ thể. Dạng
triết lí này khó nắm bắt hơn dạng triết lí trực tiếp.
- Ví dụ: Mở đầu bài thơ Vội vàng, nhà thơ Xuân Diệu không chỉ bộc bạch
ước muốn táo bạo: ước muốn níu giữ hương sắc của cuộc đời, niềm vui ngây
ngất, say đắm trước vẻ đẹp của cuộc sống mà còn cho thấy quan niệm nhân sinh
tích cực của nhà thơ: cái đẹp chẳng phải ở chốn bồng lai tiên cảnh nào, cái đẹp
không ở đâu xa mà ở ngay cuộc đời này. Hãy đón nhận và tận hưởng hết mình
khi còn có thể.
Trong bài Đàn ghi ta của Lor- ca, phục hiện hình ảnh G. Lorca- một con
người yêu tự do, ham cách tân nghệ thuật; mong manh, đơn độc, cô lẻ trong xã
hội vạn ác; một số phận bi thảm, một cái chết oan khuất nhưng còn mãi bất tử
phải chăng Thanh Thảo muốn gửi tới người đọc quan niệm mang tính triết lí:
nghệ sĩ và khát vọng của nghệ sĩ chân chính luôn mong manh trong xã hội vạn
ác, trước các thế lực tàn bạo song cường quyền chỉ có thể giết chết người nghệ
sĩ còn hình ảnh họ và nghệ thuật chân chính sẽ không bao giờ chết, sẽ bất tử
cùng thời gian.
3. Nội dung triết lí
Với các nhà thơ, nhà văn, từ những vấn đề của cuộc sống đời thường, của

buổi sáng hôm sau ngày Tràng có vợ, độc giả có thể nắm bắt được thông điệp
của nhà văn về giá trị đích thực của vẻ đẹp tình người, của hạnh phúc gia đình,
của niềm khao khát sống, niềm tin niềm hi vọng vào tương lai: vẻ đẹp tình
người, niềm khao khát sống, khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin, niềm hi
vọng vào tương lai và giá trị đích thực lớn lao của hạnh phúc gia đình mặc dù
không có sức mạnh diệt trừ cái đói nhưng ít ra nó không bị cái đói tiêu diệt. Nó
khiến cho cuộc sống của con người bớt đi sự buồn nản, lay lắt.
Đò Lèn là thi phẩm tiêu biểu cho vẻ đẹp thơ Nguyễn Duy. Bài thơ khép
lại với những câu thơ mang đậm vẻ đẹp triết lí:
Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại
dòng sông xưa vẫn bên lở, bên bồi
khi tôi biết thương bà thì đã muộn
bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi.
Qua hình ảnh dòng sông xưa vẫn bên lở, bên bồi, hình ảnh bà chỉ còn là
một nấm cỏ thôi, nhà thơ muốn người đọc nhận thức về các vấn đề của cuộc đời:
năm tháng, thời gian đi qua, dòng sông có khi vẫn vậy – vẫn bên lở, bên bồi còn
con người đã trở thành hư vô từ đó mà khổ thơ có giá trị thức tỉnh bất ngờ: hãy
biết yêu thương người khác khi cơ hội đáp đền vẫn còn, đừng để quá muộn!
3.3. Triết lí về một vấn đề chính trị, xã hội
Nội dung triết lí này so với 2 nội dung trên thường ít hơn. Trong văn học
phổ biến nhất vẫn là những triết lí về cuộc đời, con người, văn chương nghệ
thuật. Tuy nhiên trong chương trình Ngữ văn THPT vẫn có những tác phẩm

8


mang nội dung này, tiêu biểu là Việt Bắc của Tố Hữu, Đất nước (trích trường ca
Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm.
Việt Bắc là bài ca dao của nhà thơ cách mạng Tố Hữu nói về tình cảm
cách mạng ân nghĩa thuỷ chung từ đó gửi tới độc giả thông điệp trọng nghĩa, ân

riêng và chương trình Ngữ văn nói chung không nhiều tác phẩm thiên về triết lí
trực tiếp, chủ yếu vẫn là dạng triết lí gián tiếp.Có ba tác phẩm có thể xếp vào
9


loại thiên về triết lí trực tiếp: Đời thừa của Nam Cao, Tiếng hát con tàu của Chế
Lan Viên và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.
Lưu ý: Tùy vào từng đối tượng, khi hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về triết
lí trong thơ văn, GV có thể lấy những VD thích hợp.
II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG TRIẾT LÍ TRONG
MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ VĂN
1. Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn I. Vài nét giới thiệu
HS thực hiện thao tác vài nét - Tác giả, tác phẩm.
giới thiệu.
- Vấn đề cần nghị luận.
(?) GV gọi HS giới thiệu vài nét
về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần
nghị luận -> GV nhận xét,
hướng dẫn.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn II. Nội dung triết lí trong Chữ người tử tù.
HS tìm hiểu nội dung triết lí
trong Chữ người tử tù.
Chữ người tử tù chứa đựng nội dung triết
(?) Em có nhận xét gì về nội lí sâu sắc và chủ yếu ở dạng gián tiếp: nhà
dung triết lí trong Chữ người tử văn phát biểu tư tưởng triết lí qua hình tượng,
tù?
độc giả nắm bắt tư tưởng và xây dựng thành

thế nhà văn nửa người nửa thần này đã để
cho Huấn Cao khuyên Quản ngục: tôi bảo
thực
đấy, thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã,
thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi
hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó
giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng
đến nhem nhuốc mất cả đời lương thiện đi.
(?) Một trong những nội dung
triết lí quan trọng của tác phẩm 2. Quan niệm về mối quan hệ giữa Tài và
là quan niệm về mối quan hệ Tâm, Đẹp và Xấu, Thiện và Ác.
giữa Tài và Tâm, Đẹp và Xấu, - Tài- Tâm phải đi liền nhau, giá trị thực sự
Thiện và Ác. Em hãy trình bày của cái Tài, cái Đẹp là khi gắn với cái Tâm,
cụ thể nội dung này?
cái Thiện.
-> GV nhận xét, giảng giải.
- Dù hiện thực có xấu xa, cái đẹp vẫn sinh
sôi nảy nở, vẫn chiến thắng và có tác dụng
cổ vũ con người sống tốt hơn nhưng cái đẹp
không thể chung sống lẫn lộn với cái xấu xa,
(?) GV gọi HS phân tích ý nghĩa thấp hèn.
cảnh cho chữ và lời khuyên của + Hình ảnh Huấn Cao cho chữ Quản ngục
Huấn Cao để thấy được sự chiến cũng đồng nghĩa với việc Huấn Cao đang
thắng của ánh sáng đối với bóng sáng tạo cái Đẹp. Sáng tạo ngay trong chốn
tối, để thấy quan niệm cái đẹp ngục tù ẩm ướt, tăm tối.
không thể chung sống lẫn lộn + Cảnh cho chữ đã khẳng định sự chiến thắng
với cái xấu xa thấp hèn.
của ánh sáng đối với bóng tối, của cái đẹp,
-> GV nhận xét, củng cố.
cái thiện, cái cao thượng đối với cái xấu, cái

để thấy được quan niệm của cho chữ: ba cái đầu người đang chăm chú
Nguyễn Tuân.
trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần
-> GV nhận xét, củng cố.
hồ, ba người nhìn bức châm rồi lại nhìn
nhau. Ba con người trên hai bình diện xã hội
đang được ánh sáng của cái đẹp, cái thiện quy
tụ, gắn kết.
(?) Nhân vật nào trong tác phẩm - Cái đẹp, cái thiện còn có sức mạnh dẫn dắt,
đóng vai trò hiện thực hóa sự cảm hóa con người - sức mạnh chinh phục
dẫn dắt của cái đẹp, cái thiện? diệu kỳ của cái đẹp, cái thiện. Nó làm lòng
Nguyễn Tuân đã gieo vào lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn.
người đọc niềm tin vào sức Nhân vật Quản ngục chính là nhân vật hiện
mạnh diệu kỳ của cái đẹp, cái thực hóa sự dẫn dắt, cảm hóa của cái đẹp, cái
thiện qua nhân vật đó như thế thiện. Lời nói và hành động của Quản ngục
nào?
sau khi nghe lời khuyên của Huấn Cao ở cuối
-> GV nhận xét, định hướng mở tác phẩm: Ngục quan cảm động, vái người tù
rộng, liên hệ với Chiếc thuyền một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước
ngoài xa( nghệ sĩ Phùng trước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: Kẻ
12


cảnh đắt trời cho)

mê muội này xin bái lĩnh có tính dự báo về
một sự thay đổi theo chiều hướng tích cực:
Quản ngục sẽ thay chốn ở, sẽ tìm về nhà quê
mà ở và thoát khỏi cái nghề này. Điều đó có
nghĩa là ánh sáng của thiên lương, của cái

muốn nên người phải biết kính sợ 3 điều này:
GV hướng dẫn HS nhận xét cái tài, cái đẹp, cái thiên tính tốt của con
chung.
người…
-> Khám phá vẻ đẹp của Chữ người tử tù
không thể không tìm đến với vẻ đẹp triết lí.
Nội dung triết lí phong phú và sâu sắc của tác
phẩm cho thấy Nguyễn Tuân đích thực là một
nghệ sĩ lớn, lớn bởi tài năng lớn, tâm hồn lớn,
tư tưởng lớn.

13


2. Chí Phèo của Nam Cao
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: GV hướng dẫn
HS thực hiện thao tác vài nét
giới thiệu.
(?) GV gọi HS giới thiệu vài nét
về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần
nghị luận -> GV nhận xét,
hướng dẫn.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn
HS tìm hiểu nội dung triết lí
trong Chí Phèo.
GV lưu ý cho HS: Khi tìm hiểu
nội dung triết lí trong Chí Phèo
phải bám vào phong cách nghệ
thuật của Nam Cao.

cuộc sống?
đau: nỗi khổ không nhà không cửa, không họ
hàng thân thích,… song nỗi khổ đau lớn nhất
-> GV nhận xét, định hướng và là nỗi đau đớn về tinh thần nhất là khi ta
nhắc lại ý kiến của GS Nguyễn không được nhìn nhận là người ngay khi vẫn
Đăng Mạnh nói về nỗi thống là người. Quan niệm này của Nam Cao đến
khổ của con người được phản nay vẫn còn nguyên giá trị.
ánh, miêu tả trong Chí Phèo.
14


(?) Trong tác phẩm, nhà văn
Nam Cao đã miêu tả rất chân
thực, xúc động quá trình thức
tỉnh linh hồn của Chí Phèo. Từ
nguyên nhân chính dẫn đến sự
thức tỉnh diệu kỳ này, theo em
tác giả muốn nói với người đọc
về điều gì trong cuộc sống?
-> GV nhận xét, giảng giải.
(?) GV gọi HS bình chi tiết bát
cháo hành – nhấn mạnh vào ý
nghĩa và sức mạnh.
-> GV nhận xét, nhấn mạnh.
-> GV hướng vào điểm gặp gỡ
giữa Nam Cao và Nguyễn Tuân
về tư tưởng và niềm tin, mở rộng
nói về vấn đề này trong xã hội.

2. Sức mạnh của tình yêu thương, tình đời,

Cao đã rất đúng khi khẳng định sức mạnh
diệu kỳ của tình đời, tình người bởi khi nào
còn đời sống tinh thần khi đó chúng ta không
thể phủ nhận được sức mạnh kỳ diệu của tình
đời, tình người.

15


(?) Đọc Chí Phèo, em thấy tác
giả có đặt ra vấn đề đôi mắt
không?
-> GV nhận xét, định hướng.
-> GV hướng dẫn HS mở rộng
đến một số tác phẩm khác để
hiểu hơn về vấn đề đôi mắt trong
sáng tác của Nam Cao.

3. Vấn đề đôi mắt - cái nhìn.
Nam Cao không chỉ đặt ra vấn đề đôi mắt
trong thiên truyện cùng tên sáng tác sau Cách
mạng Tháng 8 mà nhà văn đã nêu vấn đề này
từ trước ở nhiều tác phẩm viết trước Cách
mạng Tháng 8 trong đó có Chí Phèo. Qua
hình ảnh nhân vật Chí Phèo và thị Nở nhà
văn muốn phát biểu một quan niệm mang
tính triết lí: nếu nhìn đời, nhìn người bằng
đôi mắt hời hợt, đôi mắt ráo hoảnh của
phường ích kỷ ta sẽ chỉ thấy xấu xa, gàn dở,
ngu ngốc. Cần phải có đôi mắt nhìn sâu, đôi

hướng triết luận sau 1975 ở văn
học, nhấn mạnh vẻ đẹp văn xuôi
của Nguyễn Minh Châu.

(?) Miêu tả hai phát hiện của
nghệ sĩ Phùng và kể lại câu
chuyện của người đàn bà ở tòa
án huyện tác giả muốn trao đổi
với người đọc điều gì về cuộc
đời, con người?
-> GV nhận xét, hướng dẫn.

(?) Từ nguyên nhân của sự tha
hóa ở các nhân vật: Chí Phèo và
người đàn ông hàng chài, theo
em hai nhà văn muốn gửi gắm
thông điệp gì tới độc giả?
-> GV nhận xét, định hướng.

Khuynh hướng triết luận là một trong
những khuynh hướng chính của văn xuôi sau
1975. Khuynh hướng này đã có sự phát triển
khá mạnh mẽ ở thời kỳ đổi mới. Chiêm
nghiệm, triết lí đã trở thành một nhu cầu
không thể thiếu và không chỉ ở những nhà
văn có nhiều từng trải như Nguyễn Minh
Châu, Nguyễn Khải…mà còn là một đặc
điểm của nhiều cây bút thuộc các thế hệ sau
như Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài…
Với riêng Nguyễn Minh Châu, tự sự - triết lí

người.

(?) Tiếp nối Nam Cao, Nguyễn
Minh Châu đã đặt ra vấn đề đôi
mắt như thế nào?
-> GV nhận xét, giảng giải.

(?) Nhà văn Nguyễn Minh Châu

hai nhà văn cho thấy: sự xô dẩy dữ dội của
hoàn cảnh có thể biến những con người vốn
hiền lành, lương thiện thành những kẻ dữ
dằn, tàn nhẫn. Nỗi băn khoăn day dứt khôn
nguôi của những nghệ sĩ chân chính là làm
sao để giữ được phần người trong mỗi con
người? làm sao bảo vệ được nhân tính, thiên
lương và vẻ đẹp tâm hồn của con người?
- Theo Nguyễn Minh Châu Mỗi con người là
một thế giới bí ẩn cần khám phá. Người đàn
bà hàng chài là cả một thế giới bí ẩn cần
khám phá: tại sao khi bị chồng đánh người
đàn bà lại cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề
kêu một tiếng, không chống trả, cũng không
tìm cách trốn chạy?; tại sao trước thiện ý,
lòng tốt của Phùng và Đẩu người đàn bà lại
van xin các chú đừng bắt tôi bỏ nó?…
- Cái nhìn trong cuộc sống:
+ Cần phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều,
tránh cái nhìn giản đơn, dễ dãi, xuôi chiều
phiến diện. Qua hình ảnh người đàn bà hàng

Nguyễn Minh Châu muốn gửi
tới độc giả những thông điệp gì?
-> GV nhận xét, hướng dẫn HS
nắm bắt được một số thông điệp.

(?) Xây dựng nhân vật nghệ sĩ
Phùng, Nguyễn Minh Châu đã
gửi tới người đọc những quan
niệm mang tính triết lí gì về
người nghệ sĩ?
-> GV nhận xét, thuyết giảng.

phát hiện ra cảnh bạo lực gia đình. Cách sắp
xếp này là một dụng ý nghệ thuật của nhà
văn: cảnh tượng trời cho hiện ra trước mắt
như là vỏ bọc bên ngoài che giấu bản chất
thực của đời sống bên trong. Hình thức bên
ngoài với nội dung bên trong không phải bao
giờ cũng thống nhất, bởi vậy trong cuộc sống
khi nhìn nhận và đánh giá con người, mọi sự
vật, hiện tượng chúng ta không được nhầm
lẫn giữa hiện tượng và bản chất, đừng vội
đánh giá con người, sự vật ở dáng vẻ bên
ngoài, phải phát hiện ra bản chất thực sau vẻ
ngoài đẹp đẽ của hiện tượng.
-> Như vậy nhà văn Nguyễn Minh Châu và
nhà văn Nam Cao đã có sự gặp gỡ nhau về
vấn đề đôi mắt.
- Vấn đề bạo lực gia đình: Viết về nạn bạo
lực gia đình, nhà văn đã gióng lên một hồi

người đọc về người nghệ sĩ: người nghệ sĩ
không phải chỉ biết rung cảm trước vẻ đẹp
của cuộc sống mà còn phải biết yêu ghét rõ
ràng, phải biết phẫn nộ trước cái ác, cái xấu
và có hành động cụ thể đấu tranh với cái ác,
cái xấu để bảo vệ những điều tốt đẹp trong
cuộc đời.
+ Cự li nhìn ngắm cuộc sống cần thiết của
người nghệ sĩ: nếu người nghệ sĩ chỉ nhìn từ
xa sẽ không thấy được bản chất thực sự của
đời sống. Người nghệ sĩ cần có một cự li cần
thiết để tránh tô hồng, thi vị, lãng mạn hóa
cuộc sống. Nhân vật Phùng chỉ phát hiện ra
cảnh bạo lực gia đình khi chiếc thuyền vào
gần mà nếu chỉ nhìn từ xa anh sẽ không biết,
anh sẽ lầm tưởng rằng cuộc sống ở đây sẽ
yên bình như cảnh biển thơ mộng kia.
- Về văn chương nghệ thuật:
Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng,
người nghệ sĩ đều thấy hiện lên cái mầu hồng
hồng của ánh sương mai. Và nếu nhìn lâu
hơn, bao giờ anh cũng thấy người đàn bà ấy
đang bước ra khỏi tấm ảnh. Cái màu hồng
hồng của ánh sương mai là chất thơ của cuộc
sống, là vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, là
biểu tượng của nghệ thuật; còn người đàn bà
vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh là hiện thân
của những lam lũ, khốn khó đời thường, nó là
sự thật cuộc đời đằng sau tấm ảnh, là biểu
tượng của hiện thực. Phải chăng Nguyễn

- Vấn đề cần nghị luận.

Hoạt động 2: GV hướng dẫn II. Nội dung triết lí trong Tiếng hát con
HS tìm hiểu nội dung triết lí tàu.
trong bài thơ.
Thơ Chế Lan Viên có phong cách rõ nét
và độc đáo. Nổi bật nhất là chất suy tưởng
triết lí mang vẻ đẹp trí tuệ. Có thể nói, khái
quát thành triết lí là một thao tác tư duy
thường trực ở Chế Lan Viên. Đọc thơ ông ta
thường gặp những câu thơ có tính chất triết lí,
tính chất châm ngôn. Một châm ngôn độc đáo
nhưng có tính xác thực, một triết lí súc tích
không xa lạ với mọi người nhưng ở mọi
người có khi còn cảm thấy lờ mờ thì nhà thơ
nói lên sắc sảo như một phát hiện. Nói như
Nguyễn Quốc Khánh: dù là phân tích, liên
tưởng hay hồi tưởng, suy tưởng ông cũng
hướng tới các khái quát triết lí để nâng cao
21


tầm nhận thức, để vượt lên trên cái cụ thể
cảm tính. Tiếng hát con tàu là một bài thơ
mang đậm vẻ đẹp trí tuệ với hứng thú triết
luận đậm đặc.
(?)Theo em bài thơ có những nội
dung triết lí nào?
-> GV nhận xét, định hướng.
(?) GV gọi HS đọc và phân tích

thơ là để nói đến ngọn nguồn của hồn thơ,của
cảm hứng sáng tạo. Từ ý nghĩa của hai hình
ảnh đó nhà thơ khẳng định: chính Tây Bắc,
chính cuộc sống rộng lớn lúc này sinh ra hồn
thơ, tạo cảm hứng nghệ thuật, đem đến
nguồn cảm hứng sáng tạo. Tây Bắc tiềm tàng
và lưu trữ trong nó bao nguồn thơ ấm nóng,
dạt dào, bay bổng.

22


(?) Triết lí về quy luật tình cảm 2. Triết lí về quy luật tình cảm.
là một nội dung triết lí lớn trong - Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
bài thơ. Em hãy chỉ rõ và phân Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
tích nội dung triết lí này?
Hai câu thơ triết lí nhưng không khô khan
-> GV nhận xét, định hướng.
mà đầy cảm xúc bởi nó được đúc rút từ chính
trải nghiệm của tác giả. Cũng giống như một
số câu thơ trong bài, 2 câu thơ đủ tư cách
tách ra thành một châm ngôn bất hủ độc lập.
Nhà thơ nêu lên một quy luật tình cảm có ý
nghĩa phổ quát trong đời sống nhân sinh: khi
ta ở, mảnh đất ấy chỉ là đất ở bình thường
nhưng khi con người rời xa mảnh đất mình
đã sống thì mảnh đất ấy với những kỷ niệm
đã trở thành một phần máu thịt trong tâm
hồn mình.
- Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

chiến.
- Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
Một loạt những hình ảnh so sánh – kiểu so
sánh tầng bậc không chỉ cho thấy niềm vui,
niềm hạnh phúc của con khi gặp lại nhân dân
mà còn chuyên chở quan niệm của nhà thơ:
theo Chế Lan Viên trở về với nhân dân là trở
về với những gì thân thuộc, gần gũi nhất của
lòng mình, về với niềm vui và hạnh phúc từng
khát khao mong chờ, về với ngọn nguồn thiết
yếu của sự sống…Đối với nhà thơ, trở về với
nhân dân không chỉ là niềm khát khao mà
còn là lẽ tự nhiên hợp với quy luật…
-> Tiếng hát con tàu có nhiều triết lí trực tiếp
GV hướng dẫn HS nhận xét nhưng không rơi vào tình trạng khô khan bởi
chung.
ở thơ Chế Lan Viên nói chung, bài thơ này
nói riêng có sự kết hợp hài hòa giữa trí tuệ và
cảm xúc. Chất trí tuệ - mà triết lí là một biểu
hiện làm cho thơ Chế Lan Viên có thế đứng
vững chắc, cảm xúc làm thơ ông lôi cuốn. Trí
tuệ và cảm xúc chính là sức hấp dẫn của thơ
Chế Lan Viên.
Như vậy khi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung triết lí trong một tác phẩm
có nội dung triết lí đậm đặc, GV chúng ta có hai cách hỏi cơ bản để HS nắm bắt
và hiểu được:
Cách 1: Nêu nội dung triết lí -> yêu cầu HS làm nổi bật nội dung triết lí

thể che lấp đi sức sống chứ không thể dập tắt được… Đây là quan niệm và cũng
chính là niềm tin của nhà văn Tô Hoài vào sức sống của tuổi trẻ lao động vùng
cao Tây Bắc.
5.3. Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường
Tùy bút tựa như bài ca, ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương đất
nước. Viết bài ca này có lẽ Hoàng Phủ Ngọc Tường không có ý định gửi tới bạn
đọc những nội dung triết lí. Song tùy vào khả năng cảm nhận, nắm bắt, khám
phá tác phẩm, nội dung ấy sẽ ẩn hay hiện. Viết những dòng văn ở cuối phần
trích: có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách
công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong
cảm hứng của các nghệ sĩ…Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ nói về vẻ đẹp
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status