Đánh Giá Hoạt Động Của Các Công Ty Chứng Khoán Ở Việt Nam Giai Đoạn 2013 – 2014 - Pdf 41

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2013 – 2014
ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Tóm tắt
Trước những diễn biến và triển vọng thị trường trong 2013 – 2014, các CTCK
đứng trước những cạnh tranh và áp lực gay gắt với CTCK Việt Nam và công ty chứng
khoán nước ngoài. Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để có
thể tồn tại và phát triển được, các CTCK Việt Nam buộc phải tìm cách nâng cao hiệu quả
hoạt động của mình để tự khẳng định vị thế của mình. Thêm vào đó là thực hiện tốt
nhiệm vụ cầu nối giữa nhà đầu tư và thị trường chứng khoán. Bên cạnh những mảng
nghiệp vụ kinh doanh, các công ty này còn phải tập trung vào công tác quản trị rủi ro và
tái cấu trúc để đảm bảo hoạt động tuân thủ theo quy định pháp luật đề ra. Việc đánh giá
hiệu quả hoạt động của các công ty này sẽ giúp nhận định được hiện trạng của đối tượng
làm trung gian tài chính này, để giúp đưa ra những kế hoạch và chiến lược phát triển các
hoạt động khẳng định vị thế quan trọng trên thị trường.
Đây là một nghiên cứu góp phần vào việc đưa ra cái nhìn tổng quan về hoạt động
của các CTCK trong giai đoạn hiện nay và đưa ra một số khuyến nghị hướng đến mục
tiêu tái cấu trúc theo hướng thu hẹp về số lượng, nâng cao chất lượng theo đề án tái cấu
trúc thị trường chứng khoán được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đặt lên hàng đầu
trong năm 2014. Đánh giá được hoạt động kinh doanh của những đối tượng này sẽ là nền
tảng cho việc đưa ra những giải pháp kinh doanh tốt và tăng trưởng ổn định, trở thành
nòng cốt của thị trường sau này, đồng thời cũng đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư và
khách hàng.
Từ khóa: Công ty chứng khoán, hiệu quả hoạt động, nghiệp vụ tư vấn đầu tư, nghiệp vụ
tự doanh, nghiệp vụ môi giới
1. Cơ sở lý thuyết
1.1 Tổng quan về Công ty chứng khoán (CTCK):
a.
Khái niệm:

 Công ty đa năng toàn phần: một ngân hàng có thể tham gia tất cả các hoạt
động kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, bảo hiểm mà không cần thông qua
những pháp nhân riêng biệt. Mô hình này có ưu điểm là ngân hàng có thể đa
dạng hóa, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt
động kinh doanh chung, khả năng chịu đựng các biến động của TTCK là cao.
Mặt khác, ngân hàng có thể tận dụng thế mạnh về vốn để kinh doanh chứng
khoán, khách hàng có thể sử dụng được nhiều dịch vụ đa dạng và lâu năm của
ngân hàng. Tuy nhiên, mô hình này bộc lộ một số hạn chế như không phát triển
được thị trường cổ phiếu do các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt
động tín dụng truyển thống hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu.


Ngoài ra nếu có biến động trên thị trường sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt động
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, dễ dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính.
1.2.2 Điều kiện thành lập CTCK:
Hoạt động của CTCK có ảnh hưởng nhiều tới lợi ích của công chúng nên nó phải
đáp ứng một số điều kiện nhất định.
 Điều kiện về vốn
 Điều kiện về cơ sở vật chất
 Điều kiện nhân sự
1.3
a.

Phát triển hoạt động của công ty chứng khoán
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Đây là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để
hưởng hoa hồng. CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ
chế giao dịch tại SGDCK hay thị trường OTC và khách hàng là người chịu trách

nhiệm với kết quả giao dịch đó.

Hoạt động tư vấn chứng khoán được phân loại theo các chỉ tiêu sau:
 Theo đối tượng của hoạt động tư vấn: tư vấn cho người phát hành và tư
vấn cho nhà đầu tư chứng khoán.
 Theo hình thức của hoạt động tư vấn: tư vấn trực tiếp và tư vấn gián tiếp.
 Theo mức độ ủy quyền của hoạt động tư vấn: tư vấn gợi ý và tư vấn ủy
quyền.
e.
Nghiệp vụ phụ trợ
Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán được
thực hiện thông quan các thành viên lưu ký của TTCK.
Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ việc lưu ký chứng
khoán của khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán
và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản
của khách hàng.
Nghiệp vụ tín dụng: CTCk còn triển khai dịch vụ cho vay cầm cố chứng khoán để
khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để mua ký
quỹ.
1.4

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động của CTCK

a.

Các nhân tố khách quan
Kinh nghiệm của các các công ty cũng như các nghiên cứu chỉ ra rằng các tác

động của môi trường gây ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và khả năng sinh lợi của mỗi
công ty.
Cơ hội là một điều kiện từ môi trường bên ngoài mà nếu được khai thác sẽ giúp

các nhà nhiên cứu, chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước về đánh giá hoạt động của các
công ty chứng khoán trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2013-2014, cùng với các
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn này để phân tích, lý giải các


chỉ số nhằm phát hiện những tác động tích cực và tiêu cực lên các CTCK, từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CTCK.
2.2

Cơ sở dữ liệu
Các dữ liệu phục vụ nghiên cứu được tổng hợp và phân tích từ nhiều nguồn khác

nhau bao gồm dữ liệu từ các cổng thông tin điệu tử của Chính phủ và Bộ kế hoạch và
đầu tư; báo cáo thường niên của các công ty chứng khoán trong giai đoạn 2013 đến
2014; dữ liệu của các sàn giao dịch và công ty đầu tư chứng khoán; số liệu thống kê do
Tổng cục Thống kê điều tra và phát hành; các báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm
của các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan làm công tác dự báo; các bài báo cáo, nghiên
cứu, luận văn, tạp chí kinh tế, website, báo điện tử về thông tin kinh tế chính trị, xã hội
liên quan;
Chi tiết về cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thể hiện trong phần Tài liệu
tham khảo của báo cáo này.
3 Kết quả nghiên cứu
3.1
3.1 Khái quát về các CTCK ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2014
a.

Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2013 – 2014
Năm 2013 có thể xem là một năm khá thuận lợi cho thị trường chứng khoán Việt

Nam khi VN-Index là một trong 10 chỉ số có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất thế giới..

10 CTCK trên HSX năm 2014 chiếm 62,13% tổng thị phần, xấp xỉ mức 62,6% của năm
2013. Những năm qua các CTCK đã trải qua các đợt sàng lọc khắt khe từ chính sách
kiểm soát của cơ quan quản lý, và tác động tự nhiên của quá trình cạnh tranh. Nhà đầu tư


ngày càng khắt khe trong việc lựa chọn nơi gửi gắm tài sản và thực hiện quyết định đầu
tư. Thêm vào đó, tổng thị phần của 10 CTCK dẫn đầu chiếm phần lớn thị phần toàn thị
truờng tạo nên rào cản gia nhập ngành, cũng như rào cản để các công ty có thị phần thấp
thu hẹp khoảng cách.
b.

Một số CTCK tiêu biểu:

SSI: CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI : HOSE)
HSC: CTCP Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HCM : HOSE)
VCSC: CTCP Chứng Khoán Bản Việt (VCSC : OTC)
BSC: CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BSI : HOSE)
VNDS: CTCP Chứng khoán VNDIRECT (VND : HNX)
SHS: CTCP Chứng khoán Sài Gòn Hà Nội (SHS : HNX)
BVSC: CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVS : HNX)
3.2

Thực trạng hoạt động của các CTCK ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2014

a.

Số lượng
Trong giai đoạn năm 2012, tái cấu trúc CTCK được nêu lên như là nhu cầu tất

yếu để chấn chỉnh hoạt động của khối doanh nghiệp này. Số CTCK đã tăng lên theo lẽ tự

cấu trúc

2013

105

2014

83

b.

24

Số CTCK

Số CTCK bị

hoạt động

kiểm soát đặc

lành mạnh

biệt

79

14


634

VCSC

616

399

BSC

530

218

VNDS

435

262

VPBS

407

526

SHS

399


cạnh tranh - tự nâng cấp, củng cố và dẫn đến dịch vụ dành cho khách hàng, cho TTCK
tốt hơn. Càng nhiều NĐT tổ chức quan tâm và tham gia TTCK thanh khoản càng gia
tăng và điều đó có lợi cho tất cả.
Hình 3: Thị phần môi giới trên HOSE năm 2014 (%)


Nguồn: VCSC
c.

Hoạt động kinh doanh của các CTCK:
Đối với nhóm CTCK, năm 2013 tiếp tục là một năm khó khăn và quyết liệt thực

hiện thanh lọc. Mặc dù giảm so với con số hơn 70% công ty lỗ năm 2012,sSố CTCK lỗ
trong năm 2013 là 63% (58/94 CTCK có lỗ lũy kế với số lỗ là (5.267) tỷ đồng.
Kết quả kinh doanh nửa đầu năm 2013 của các CTCK cho thấy sự thận trọng hơn
trong chiến lược kinh doanh. Không còn có những trường hợp “lãi khủng” hay “lỗ
khủng” trong kỳ như các năm trước. Tại các CTCK tuy không bằng cùng kỳ, nhưng thể
hiện sự ổn định. Hết quý 1, tổng lợi nhuận của các CTCK là gần 520 tỉ đồng. Sang quý
2, con số này là 452 tỉ đồng. Tuy nhiên, mặt bằng lợi nhuận giữa các công ty đồng đều.
Trong quý 2, không có công ty nào lãi vượt trội, lợi nhuận của tốp 10 các công ty đạt kết
quả kinh doanh tốt nhất không chênh lệch đáng kể.
Việc lợi nhuận được phân hóa một cách rõ rệt ở các CTCK lớn và nhỏ như vậy là
một lợi thế cho quá trình tái cấu trúc các CTCK. Nhìn vào cơ cấu thị phần hàng quý thì
có thể thấy các công ty nhỏ sẽ không còn chỗ đứng trong thời gian tới. Việc thua lỗ kéo
dài của các CTCK ảnh hưởng không nhỏ tới nhà đầu tư là khách hàng của những công ty


này. Kế hoạch tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán được UBCK Nhà nước
khởi động từ năm 2012 nhưng vẫn tiến hành khá chậm chạp.
Trong năm 2013, đặc biệt là thời điểm cuối năm của TTCK, đã có nhiều tín hiệu

SHS

122

11,6

VDS

105

1

BSI

75

15

AGR

42

19

IVS

9,4

1,1



Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

51,353%

2

Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam

21,064%

3

Công ty Cổ phần Chứng khoán NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam

10,129%
Nguồn: CafeF

 Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hà Nội:
Bảng 13: Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ năm 2014

Nguồn: CafeF
Hình 7: Biểu đồ doanh thu hoạt động môi giới của một số CTCK năm 2013-2014


Nguồn: Báo cáo tài chính các CTCK
e.

Hoạt động tự doanh chứng khoán
Bên cạnh hoạt động môi giới, các CTCK trên TTCK Việt Nam hiện nay cũng rất

2013

+/-(%)

2014

196,30
1,208,812 1,972,286

SSI

63.16

9

721,120

161.07

HCM

352,803

197,474

-43.91 152,919

194,425

27.14


927,412

771,093

-16.86

73,262

150,324

105.19

1,449,99
Tổng

2,935,873 3,973,551

665,867

6

Nguồn: BCTC của các CTCK
Bên cạnh những sự tăng trưởng ấn tượng thì kết thúc năm 2014, có 28 đơn vị với
doanh thu tự doanh suy giảm so với năm 2013. Nổi bật lên tại CTCK ACB(ACBS),
doanh thu mảng tự doanh giảm 88% so với năm 2013 khi chỉ còn gần 30 tỷ đồng. Tuy
nhiên, tại ACBS năm 2014 là một quá trình tái cơ cấu khi chuyển từ công ty cổ phần
sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Bảng 16: Top 5 CTCK có ĐTNH tăng mạnh nhưng DTTD giảm mạnh năm 2014


hết cho tất cả các nhà đầu tư.
Trong hoạt động tự doanh:
 Các CTCK chưa đảm đương được vai trò bình ổn giá chứng khoán cũng như vai
trò nhà tạo lập thị trường.
 Danh mục đầu tư của các CTCk tuy đã có sự đa dạng song mức độ phân tán rủi ro
trong danh mục đầu tư chưa được thiết lập. Các công ty tập trung đầu tư cổ phiếu
trong khi số lượng CTCK triển khai tự doanh trái phiếu còn ít.
Trong hoạt động tư vấn tài chính:


 Tư vấn chỉ mang hình thức cung cấp thông tin, nội dung và hình thức tư vấn còn
sơ sài, chưa có nhiều các bài phân tích, đánh giá một cách sâu sắc về hoạt động
của tổ chức phát hành hay diễn biến thị trường.
 Tư vấn hậu cổ phần hóa, hậu niêm yết, M&A chưa được phát triển nhiều.
Trong các hoạt động khác
 Hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu chưa niêm yết
chưa được phát triển mạnh. Các CTCK chưa tham gia vào việc bình ổn giá chứng
khoán sau khi phát hành.
 Chưa tách bạch giữa các hoạt động có thể làm ảnh hưởng tới lợi ích của khách
hàng như dùng tiền của khách hàng tiến hành hoạt động tự doanh.
 Chất lượng dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công
chúng đầu tư, đặc biệt là trong vấn đề công bố thông tin, thực hiện lệnh cho khách
hàng.
 Nhiều công ty chứng khoán vượt rào quy định về mức cho vay tối đa (lên đến
70% giá trị danh mục) đã phát sinh rủi ro cho thị trường, tạo ra sân chơi không
công bằng giữa các nhà đầu tư và cạnh tranh không lành mạnh giữa các công ty
chứng khoán. Bên cạnh đó, khi thị trường điều chỉnh, thanh khoản sẽ có những
thời điểm tăng cao đột ngột sau đó giảm mạnh do dòng tiền ký quỹ chủ yếu mang
tính chất ngắn hạn, lướt sóng nên được rút ra rất nhanh, điều này dẫn đến hệ quả
chỉ số biến động thất thường, không ổn định. Nhiều mã chứng khoán có thể bị

công ty, quản trị rủi ro; củng cố hoạt động; cơ cấu lại tổ chức, nhân sự. Cụ thể, về khối
các CTCK, tính đến nay, UBCKNN đã thực hiện tái cấu trúc được 24 CTCK, số lượng
CTCK còn lại hoạt động bình thường là 81 công ty, giảm được khoảng 23% tổng số
CTCK.
Trong một cuộc chiến với rất nhiều sức ép, chỉ cần sơ hở ở một điểm nào đó,
CTCK sẽ phải trả giá. Nhưng nếu liên tục đầu tư, giả sử kết quả không được như ý, thì
sức ép từ chính CTCK cũng vô cùng lớn. Vậy nên, công ty có thị phần lớn, bằng mọi giá
phải mở rộng, còn nếu không liên tục nâng cấp và phát triến sẽ rất dễ bị tụt hậu.
4.2 Đề xuất:
a. Về phía cơ quan quản lý:
Trong những năm tới, UBCKNN sẽ tiếp tục hợp nhất, giải thể, phá sản các CTCK yếu
kém, thua lỗ dựa trên nền tảng các chỉ tiêu an toàn tài chính. UBCKNN sẽ xem xét nâng
cao tiêu chí thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán nhằm xử lý những CTCK yếu
kém.
 Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng hoạt động và hỗ trợ cho việc giải thể, tái cấu trúc
các CTCK. Như vậy, những CTCK có cấu trúc vốn lành mạnh, quy trình quản lý
minh bạch, hệ thống quản trị rủi ro tốt, sẽ có nhiều cơ sở để phát triển các sản
phẩm phục vụ khách hàng hiệu quả hơn.
 Đề xuất cho phép tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài mua để sở hữu đến
100% CTCK trong nước.
Việc phát triển hệ thống giao dịch để nhà đầu tư có thể bán ngay sau khi mua
chứng khoán tại ngày T+0 mà vẫn đảm bảo chu kỳ thanh toán T+3 cũng sẽ góp phần


giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định nhanh chóng và linh hoạt hơn với diễn biến của thị
trường, đồng thời góp phần gia tăng thanh khoản cho thị trường.
Tiếp tục rà soát hoàn thiện lại hệ thống các văn bản pháp luật, các quy định về
công bố thông tin, quản trị công ty, xây dựng ban hành các quy định hướng dẫn chế độ
kế toán, kiểm toán phù hợp hơn với các chuẩn mực quốc tế: chế độ kế toán đối với
CTCK, công ty quản lý quỹ; chế độ kế toán đối với TTCK phái sinh.



lưu ký) và front office (quản lý nhân viên môi giới, quản lý khách hàng, quản lý hiệu
quả, hiệu suất làm việc của nhân viên, phòng, chi nhánh). Công nghệ phải tương thích
với SGDCK và trung tâm lưu ký. Công nghệ cũng cần thích ứng với sự phát triển của thị
trường trong 5 – 10 năm tới.
Đa dạng hóa các loại dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ hiện có.
4.3

Hạn chế của đề tài
Đề tài đã đánh giá bao quát tình hình hoạt động chung của các CTCK trên thị

trường và tập trung chính vào nhóm các công ty đứng đầu thị trường. Tuy nhiên các
CTCK đang trong diện kiểm soát đặc biệt khó tiếp cận được thông tin số liệu nên chưa
đánh giá được hoạt động của các công ty này và nhóm các công ty tốp dưới. Đề tài chưa
đánh giá chi tiết về mặt phân tích tài chính vì hạn chế về thông tin và kinh phí.
4.4

Đề xuất cho những nghiên cứu trong tương lai
Thứ nhất, lập kế hoạch khảo sát và thu thập thông tin chi tiết của tất cả các CTCK

đang hoạt động trên thị trường. Từ đó hoàn thiện phân tích tài chính của các CTCK ở
Việt Nam.
Thứ hai, nghiên cứu sâu hơn về nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh và đề
xuất chiến lược kinh doanh cũng như giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các
CTCK theo quy mô về vốn.
Thứ ba, nghiên cứu, khái quát hoá quy luật tương tác của các yếu tố thị trường lên
hoạt động kinh doanh của các CTCK.
4.5


[2] Nguyễn Thị Phương Luyến (2014), ‘Thị trường chứng khoán Việt Nam 2013 và
triển vọng 2014’, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng.
[3] Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán – UBCKNN (2014), ‘Tình hình tái cấu trúc
công ty chứng khoán năm 2013’, Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước
Dữ liệu trực tuyến
Cổng thông tin điện tử chính phủ Việt Nam:
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/trangchu
Công ty cổ phần chứng khoán TPHCM: https://www.hsc.com.vn
Công ty cổ phần chứng khoán MB: https://mbs.com.vn
Công ty cổ phần chứng khoán NH BIDV: https://www.bsc.com.vn
Công ty cổ phần chứng khoán NH Vietinbank: https://www.vietinbanksc.com.vn
Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt: http://www.vcsc.com.vn/
Công ty đầu tư Stockbiz: http://www.stockbiz.vn/
Cục thống kê TP.HCM: http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/


Uỷ ban chứng khoán nhà nước:
http://www.ssc.gov.vn/ubck/faces/vi/vimenu/vipages_trangchu
Kênh thông tin kinh tế - tài chính Việt Nam: http://cafef.vn
Ngân hàng nhà nước Việt Nam: https://sbv.gov.vn
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội: www.hnx.vn
Tổng cục thống kê: https://www.gso.gov.vn
Báo điện tư
Nhịp sống kinh tế Việt Nam và thế giới: www.vneconomy.vn
Thời báo kinh tế Sài Gòn: www.thesaigontimes.vn
Tạp chí kinh tế và dự báo: www.kinhtevadubao.vn
Chứng khoán Việt Nam: www.vietstock.vn
Báo Dân trí: www.dantri.vn
Báo Tuổi trẻ: www.tuoitre.vn
Báo VnExpress: www.vnexpress.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status