UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÔ TÔ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CÔ TÔ ĐẾN NĂM
2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1
Cô Tô, tháng 6 năm 2014
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................4
I. Tính cấp thiết của qui hoạch...........................................................................................................4
II. Quan điểm, mục tiêu.....................................................................................................................5
III. Nhiệm vụ qui hoạch......................................................................................................................6
IV. Các căn cứ lập quy hoạch.............................................................................................................8
V. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................9
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN........................................................10
KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CÔ TÔ.............................................................................................................10
1.1. Nguồn lực và điều kiện tự nhiên ..............................................................................................10
1.1.1. Vị trí địa lý..........................................................................................................................10
1.1.2. Đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu ............................................................................11
1.1.3. Tài nguyên đất...................................................................................................................13
1.1.4. Tài nguyên nước................................................................................................................16
1.1.5. Nguồn lợi biển và tài nguyên rừng.....................................................................................17
1.1.6. Tài nguyên du lịch .............................................................................................................20
Huyện đảo Cô Tô hội tụ nhiều tiềm năng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái biển cao cấp
như:.............................................................................................................................................20
3.3. Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực ................................................................................55
3.3.1. Định hướng phát triển ngành nông, lâm,ngư nghiệp.........................................................55
3.3.2. Định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ..............................................61
3.3.3. Định hướng phát triển du lịch - thương mại .....................................................................68
3.4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội................................................................................78
3.4.1. Phát triển nguồn nhân lực.................................................................................................78
3.4.2. Giáo dục.............................................................................................................................80
3.4.3. Y tế.....................................................................................................................................81
3.5. Định hướng xây dựng kết cấu hạ tầng huyện đảo và trên mỗi đảo .........................................83
3.5.1. Hạ tầng giao thông vận tải.................................................................................................83
3.5.2. Hạ tầng điện ......................................................................................................................87
3.5.3. Hạ tầng cấp nước sinh hoạt ..............................................................................................87
3.5.4. Hạ tầng xử lý nước thải......................................................................................................88
3.5.5. Hạ tầng xử lý chất thải rắn.................................................................................................89
3.5.6. Hạ tầng bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin ......................................................90
3.5.7. Hạ tầng thương mại, chợ ..................................................................................................90
3.6. Bảo vệ môi trường....................................................................................................................91
3.7. Công tác an ninh, quốc phòng...................................................................................................92
3.8. Luận chứng phát triển theo lãnh thổ........................................................................................93
3.8.1. Phương hướng sử dụng đất...............................................................................................94
3.8.2. Định hướng phát triển đô thị ............................................................................................96
3.9. Danh mục các chương trình dự án ưu tiên đầu tư....................................................................97
PHẦN 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG CHUNG........100
4.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư...............................................................................................100
4.1.1. Định hướng chung...........................................................................................................101
4.1.2. Giải pháp cụ thể...............................................................................................................102
3
4.2. giải pháp phát triền nguồn nhân lực.......................................................................................103
hướng phát triển kinh tế theo hướng xanh, những định hướng phát triển đưa ra
trong bản “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện đảo Cô Tô thời
kỳ 2000-2010” xây dựng năm 2000 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt
tại Quyết định số 2784/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2000 hiện không phù hợp
với bối cảnh mới hiện nay. Cụ thể hơn, tỉnh Quảng Ninh đã lựa chọn phương
hướng phát triển kinh tế của tỉnh đó là “chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
từ “nâu” sang “xanh”, từ khu vực có giá trị gia tăng thấp sang khu vực có giá trị
gia tăng cao và bền vững.
Chính vì vậy, để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhanh
hơn, thống nhất và phù hợp với quan điểm và mục tiêu chung của tỉnh Quảng
Ninh đã chọn, việc nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH
huyện Cô Tô đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" là cần thiết và cấp bách
làm cơ sở cho huyện đề ra các giải pháp nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực để
xây dựng và phát triển nhằm đưa Cô Tô trở thành đô thị sinh thái biển trong giai
đoạn tới.
II. Quan điểm, mục tiêu
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện 5 năm gần đây
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cô Tô đến
năm 2020, tầm nhìn đến 2030 cần đảm bảo phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng lãnh thổ và của quốc gia. Tạo bước
đột phá nhằm xây dựng và phát triển huyện đảo Cô Tô trở thành đô thị
sinh thái biển trong tương lai gần; trở thành pháo đài vững chắc bảo vệ
chủ quyền biển đảo vùng Đông Bắc của Tổ quốc.
- Xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp để
triển khai thực hiện giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2030
5
III. Nhiệm vụ qui hoạch
6
- Đối với mục tiêu môi trường: giảm mức độ ô nhiễm môi trường và mức
đảm bảo các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường TCVN. Đưa ra các chính sách, biện pháp đối với một đô thị xanh, sạch phù hợp
và trở thành huyện đảo sinh thái.
- Nhiệm vụ và giải pháp đạt mục tiêu. Luận chứng phát triển cơ cấu kinh
tế, định hướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực then chốt và các sản
phẩm quan trọng và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả đề xuất các chương trình, dự
án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch).
- Luận chứng phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát triển và đào
tạo nguồn nhân lực;
- Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ
huyện (lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ);
- Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thi, điểm dân cư tập trung, khu vực phát
triển du lịch; Phát triển hệ thống làng nghề cá; khu thương mại, hệ thống chợ
gắn với các điểm dân cư.
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phát triển các vùng cây trồng, vật
nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản hàng hoá.
- Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ đang kém phát
triển và những lãnh thổ có vai trò động lực; phát triển các vùng khó khăn gắn
với ổn định dân cư, xoá đói giảm nghèo.
- Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển và mức
sống dân cư giữa đô thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư;
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu
dài của các hoạt động kinh tế, xã hội của huyện và gắn với huyện khác trong
tỉnh:
a) Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông của huyện trong
tổng thể mạng lưới giao thông của cả tỉnh.
b) Phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông.
- Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số 491/2009QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020.
8
- Chị thị số 2178/CT-TTg ngày 2/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường công tác quy hoạch.
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ KH&ĐT về việc
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày
11/01/2008 sửa đổi;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-BKH ngày 12/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy
hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
- Thông báo số 108-TB/TW ngày 1/10/2012 của Ban Chấp hành Trung
ương về Đề án “Phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc
quốc phòng, an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính-kinh tế đặc
biệt Vân Đồn, Móng Cái Quảng Ninh”
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 20/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý
và thực hiện quy hoạch.
- Nghị quyết số 13 của Tỉnh về kế hoạch phát triển KT-XH 2011-2015 và
2016-2020.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
đảo Bạch Long Vĩ của Hải Phòng.
Phía Bắc giáp đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà), đảo Vĩnh Thực (thị xã Móng
Cái).
Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ - Hải Phòng.
10
Phía Tây giáp huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
Huyện Cô Tô là một quần đảo, trong đó có 3 đảo lớn: đảo Cô Tô, đảo
Thanh Lân và đảo Trần. Diện tích tự nhiên toàn huyện thường xuyên thay
đổi, do có sự tích tụ và bồi đắp của đất đai. Theo Quyết định mới nhất của
Thủ tướng Chính phủ số 272/QĐ-TTg ngày 27/02/2007, diện tích tự nhiên
của huyện là 47,43 km2 (4.743,37 ha) chiếm 0,8% diện tích đất đai tự nhiên
của tỉnh Quảng Ninh. Cô Tô có 3 đơn vị hành chính gồm 2 xã và thị trấn.
Đảo Cô Tô cách đất liền khoảng 60 hải lý, gần ngư trường khai thác hải
sản lớn của cả nước; Đảo Trần nằm ở vị trí Đông Bắc của huyện, cách khu
kinh tế mở Móng Cái khoảng 35 km, nằm trong khu vực cửa khẩu, cách
đường hàng hải quốc tế Hải Phòng - Bắc Hải 30 km.
Với vị trí địa lý nêu trên, Cô Tô là một huyện đảo nằm ở vị trí có nhiều
tiềm năng phát triển kinh tế trên biển, du lịch, giao lưu kinh tế với nhân dân
Trung Hoa. Quần đảo Cô Tô có vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về an
ninh quốc phòng để làm cơ sở vạch đường cơ bản khi hoạch định đường biên
giới trên biển của nước ta. Có vị trí thuận lợi để phát triển dịch vụ cứu hộ
cứu nạn trên biển.
Huyện Cô Tô còn có ví trí quan trọng tạo thành điểm kết nối và tuyến du lịch,
giải trí Hạ Long - Cửa Ông - Vân Đồn – Cô Tô.
1.1.2. Đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu
a. Khí hậu, thời tiết
Quần đảo Cô Tô có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh
mang tính chất khí hậu hải dương. Do chịu ảnh hưởng và tác động của biển đã
5 đến tháng 10 hay gặp dông tố, đặc biệt tháng 6 đến tháng 8 cơn dông thường
xuất hiện từ 15 đến 20 ngày, khi có dông thường hay gây ra mưa to, gió mạnh
tạo ra vùng gió xoáy làm ảnh hưởng xấu đến các phương tiện hoạt động trên
biển.
Gió mùa đông bắc: Xuất hiện vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm
sau, tốc độ gió trung bình từ 4-6 m/s. Đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về thường
lạnh và mang theo giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp, gia súc, gia cầm...
Bão: Quần đảo Cô Tô là một trong những nơi chịu ảnh hưởng của bão
nhiều nhất nước ta, bão thường xuất hiện vào thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11,
nhiều nhất là tháng 6 và tháng 8, ảnh hưởng của bão đối với vùng này là rất lớn,
vì bão thường gây ra gió mạnh từ 40 - 50 m/s và mưa lớn từ 300 - 400
mm/ngày.
12
- Sương có hai loại sương mù và sương muối. Sương muối ít xảy ra, nếu
có thì sương muối thường xuất hiện vào cuối tháng 12 và tháng 1 năm sau.
Sương mù hàng năm có khoảng từ 15 - 30 ngày.
Như vậy thời tiết khí hậu đáng lưu ý nhất trên huyện đảo là mưa và bão
lũ. Mưa tập trung theo mùa đã gây ra thừa nước về mùa mưa nhiều và thiếu
nước khá gay gắt vào mùa mưa ít. Bão lũ có thể gây ra những thiên tai, thảm
họa ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, khi bố trí các
ngành sản xuất và xây dựng cần tính tới thời kỳ mưa và gió bão trên đảo.
b. Thuỷ văn và hải văn
Nhìn chung chế độ thuỷ văn ở huyện Cô Tô phân bố không đều theo hai
mùa, hệ thống sông suối trên đảo ít và ngắn, dốc, hay bị khô hạn về mùa đông.
Huyện đảo Cô Tô là khu vực có chế độ hải văn điển hình cho vùng vịnh
Bắc Bộ, phụ thuộc vào gió mùa. Vào thời điểm có gió mùa Đông Bắc, sóng biển
thống trị có hướng Đông Bắc - Tây Nam, biên độ lớn và tương đối ổn định.
(CEC) thấp: 4,40mg/100g đất ở tầng mặt và tăng dần theo chiều sâu. Thành phần
cơ giới chủ yếu là cát thô, cát vật lý > 95%.
Đất cát biển: loại đất này phân bố ở xã Đồng Tiến và thị trấn Cô Tô. Đơn vị
đất này được chia làm 2 đơn vị đất phụ là:
- Đất cát biển điển hình: phân bố ở xã Đồng Tiến, thường ở địa hình cao hoặc
vàn cao, hình thành chủ yếu do sự hoạt động của sông và biển. Thành phần cơ giới
từ cát pha đến cát mịn. Đất có phản ứng chua, hàm lượng chất hữu cơ ở các tầng đều
nghèo. Dung tích hấp thu thấp.
- Đất cát biển giây sâu: phân bố ở xã Đồng Tiến và thị trấn Cô Tô, đất có quá
trình hình thành cũng giống đất cát biển điển hình, song ở điều kiện địa hình thấp
hơn nên thường xuất hiện tầng giây ở độ sâu dưới 50cm. Phản ứng của đất chua
pHKCL: 4,49-5,22. Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt nghèo, tương
ứng là: 1,01% và 0,48%. Lân tổng số và dễ tiêu ở tất cả các tầng đất. Kali tổng số và
dễ tiêu nghèo (
4750,75
4750,75
4750,75
4750,75
4750,75
601,49
601,49
601,49
601,49
601,49
X· §ång TiÕn
1566,08
1566,08
1566,08
1566,08
đất tự nhiên). Trong đó, đất núi đá không có rừng cây khoảng 33ha; đất đồi núi
chưa sử dụng khoảng 513ha; còn lại khoảng hơn 600 ha đất bằng chưa sử dụng.
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đồng bộ qui hoạch phát triển
huyện đảo Cô Tô theo hướng đô thị sinh thái biển trong giai đoạn tiếp theo.
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Cô Tô (ha)
2009
2010
2011
2012
2013
2358,50
2353,35
2353,35
2353,35
2353,35
Đất sản xuất nông nghiệp
255,69
250,54
2090,57
2090,57
2090,57
2090,57
2090,57
Đất nuôi trồng thuỷ sản
111
111
111
111
111
24
24
24
24
Đất nông nghiệp khác
Nguồn: UBND huyện Cô Tô
1.1.4. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt
Khả năng sinh thủy của toàn huyện là khá lớn, vào khoảng 48 triệu m 3/năm2, tuy
vậy khả năng giữ nước lại rất kém. Bởi vì xung quanh huyện đảo là biển bao bọc,
địa bàn bị chia cắt thành các hòn đảo nhỏ, sông suối ít, độ dốc lớn nên lượng
2
Lượng mưa trung bình 1707,8 mm x diện tích tự nhiên 46 km2 x tỷ trọng đất nông lâm nghiệp 0,61
16
nước mặt bị thoát nhanh, địa bàn không có hồ lớn tự nhiên. Hệ thống sông suối
của Cô Tô nhỏ và chỉ hoạt động vào mùa mưa. Trên địa bàn huyện có 13 con
suối có chiều dài từ 1km trở lên, trong đó đảo Thanh Lân có 9, đảo Cô Tô có 3
và đảo Cô Tô con có 1 con suối. Riêng ở đảo Thanh Lân có 3 con suối có lưu
vực khá lớn như suối Ngọc Mai dài 0,7 km, lưu vực 0,88 km 2; suối Cáp Chán
dài 1,9 km, lưu vực 1,03 km2; suối Bắc Vân Xín dài 1,5 km, lưu vực 1,63 km2.
Trong những năm vừa qua, huyện đã đầu tư xây dựng đập tạo hồ giữ nước (hồ
Trường Xuân,) hiện đủ cung cấp nước cho nhu cầu của người dân địa phương
trên đảo và khách du lịch hiện tại, tránh tình trạng thiếu nước trong mùa khô
như trước đây. Tuy nhiên, lượng nước tại các hồ chứa phụ thuộc khá nhiều vào
lượng mưa hàng năm. Hơn nữa, nguồn nước dự trữ cũng cần tính tới đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch cao cấp (lượng nước đối với những du khách này
thường sử dụng nhiều hơn). Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước sạch cho toàn
não, lim, giao, bồ hòn, thông, keo... Ngoài cây thân gỗ còn có nhiều loại cây dược
liệu như hương nhu, sâm đất, thầu dầu tía trên các đảo.
Rừng Cô Tô thuộc loại rừng 3 tầng. Dưới tán rừng là tầng cây bụi với các
họ sim, mua, xoài muối, sơn rừng, ngũ gia bì, chân chim... Dưới tầng cây bụi là
tầng cỏ quyết với các họ ráy, cau, cỏ dương, thài lài, xạ can, rẻ quạt. Ngoài ra
trên đảo còn có cây bụi, trảng cỏ trên cồn cát với các loài họ phong bai, dừa cạn,
xương rồng, rau muống biển; Rừng trồng với các loài chính như thông, phi lao,
bạch đàn. Cây rừng có độ cao trung bình 10-12m, có nhiều loài cây xanh quanh
năm, nhưng cũng có loài cây “thanh ngạch” là loài rụng lá vào mùa đông
Động vật rừng từ xa xưa có khá nhiều nhưng hiện nay ở đảo Thanh Lân
còn có đàn khỉ vàng chừng, một số loài trăn, tắc kè...
Tài nguyên biển
Vùng biển Cô Tô có 127 loài thực vật phù du thuộc 31 chi, 3 ngành tảo.
Động vật phù du có 54 loài thuộc 2 giống của 4 nhóm vỏ giáp, chân chèo.
Động vật đáy ở độ sâu 5 đến 20m, đã phát hiện được 100 loài chủ yếu là giun
tơ, giáp xác, thân mềm, da gai.., các loài có giá trị kinh tế cao như bào ngư, trai
ngọc, ốc nón, tôm hùm, hải sâm.
Cô Tô rất phong phú và đẹp nổi tiếng với rừng san hô Bắc Vàn, phát triển
rộng lớn ở độ sâu 10 - 20 m có 70 loài, 28 giống, 12 họ, trong đó có nhiều loài
quý hiếm như san hô đỏ, san hô sừng. Rong biển có 74 loài, thuộc 51 giống, 30
họ, 18 bộ, 5 lớp, 4 ngành, trong đó có nhiều loại làm thực phẩm, phân bón với
diện tích phân bố khoảng 250 ha, sản lượng có thể khai thác vào khoảng 2.100
tấn/năm.
Nguồn lợi cá có 120 loài, có 13 loài có giá trị kinh tế cao, bao gồm cá nổi
và các đáy.
18
Cá nổi phân thành 2 nhóm là nhóm cá ít di chuyển và nhóm cá di cư xa.
(Upeneusbensasi), cá nục sồ (Desapterus maruadsi), cá trác (Priacanthus).
19
Bãi cá nổi ven bờ Quảng Ninh có phạm vi từ Nam Long Châu đến khu vực
Thương Hạ Mai và Thanh Lân - Cô Tô lên tới đảo Vĩnh Thực. Cá tập trung tương
đối dày trong vụ Nam, ở độ sâu từ 10-30m. Trong vụ Nam ở khu vực liền bờ
thường gặp các đàn cá nổi. Các loại cá nổi chủ yếu: cá mực sồ (Decapterus
hasselti), cá cơm (Engraolidea), cá trích xương (Sardinella jussieu).
Bãi cá nổi Bạch Long Vĩ nằm chủ yếu ở Đông và Đông Bắc đảo Bạch
Long Vĩ ở độ sâu 35-55m, đây là bãi cá nổi tốt nhất cho vụ Bắc ở vịnh Bắc Bộ.
Các loại cá nổi chủ yếu: cá nục sồ, cá trích, cá lầm. Mật độ cá phân bố dầy ở
phía Bắc bãi cá.
1.1.6. Tài nguyên du lịch
Huyện đảo Cô Tô hội tụ nhiều tiềm năng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
thái biển cao cấp như:
- Cô Tô còn giữ được vẻ nguyên sơ của môi trường sinh thái nước, không khí
trong lành, cấu tạo kiến trúc địa chất, địa hình và địa mạo dải bờ biển
giàu hình ảnh và nên thơ, đặc biệt hấp dẫn với các bãi biển tự nhiên như
Hồng Vàn, Vàn Chải và hai bãi biển tại đảo Cô Tô con. Cô Tô cũng có
những cánh rừng nguyên sinh với nhiều loài động, thực vật quý hiếm, có
hệ sinh thái biển phong phú và đặc biệt có loài sinh vật biển quý hiếm
như bò biển..., rất thích hợp với du lịch nghỉ dưỡng, phù hợp với du
lịch biển hiện nay của nước ta.
- Nằm ở vị trí địa lý ngoài khơi vịnh Bắc Bộ, thiên nhiên đã ban tặng Cô Tô
những nét độc đáo, bí ẩn của tự nhiên. Bờ biển của đảo có vị thế khác hẳn với
các đoạn bờ biển trên đất liền thuộc tuyến Hạ Long-Bạch Long Vĩ. Bãi biển
sạch, đẹp với dải cát trắng mịn, lại có sóng biển lớn là điều kiện thuận lợi để
phát triển du lịch thể thao lướt ván, lướt sóng và bơi lặn. Các bãi biển trên đảo
hoàn thiện.
Hình 1.1: Vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện
quản lý (tỷ đồng)
21
Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cấp trên cấp thì lãnh đạo huyện cũng
đã chủ động xin các nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh
cũng như ngoài tỉnh nhằm phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện phục vụ
người dân.
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn tài trợ, trong vài năm gần đây,
nguồn vốn của người dân địa phương trên đảo là nguồn vốn đầu tư phát triển
quan trọng, đặc biệt từ khi có điện lưới năm 2013, người dân trên đảo bắt đầu
đầu tư xây dựng các nhà hàng, khách sạn, nhà ở và đầu tư cho sản xuất tăng
mạnh (theo ước tính của lãnh đạo huyện khoảng hàng trăm tỷ và bằng vốn đầu
tư của 20 năm trước đây cộng lại). Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng giúp
huyện mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch cũng
như người dân trên đảo.
1.3. Các điều kiện môi trường, xã hội và dân cư
Cộng đồng dân cư
Dân cư huyện Cô Tô chủ yếu là dân nhập cư từ nhiều địa phương khác nhau
trong cả nước ra xây dựng kinh tế mới như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình,
Thanh Hóa, Hà Tĩnh,… Dân cư chủ yếu tập trung tại tại trung tâm của huyện là
thị trấn Cô Tô.
Do mục đích sinh kế chính của người dân trên đảo khi ra xây dựng kinh tế mới
là khai thác và đánh bắt thủy, hải sản (trước năm 1979 Cô Tô là nơi có nhiều
loại hải sản quý hiếm và cũng là nơi từng đạt năng suất đánh bắt cao nhất miền
Bắc với 18 tấn/lao động/1 năm) nên hiện tại nghề này vẫn chiếm phần lớn lao
qua đào tạo.
Bảng 1.3: Lao động phân theo trình độ chuyên môn tính đến 15/9/2013
tt
Chỉ tiêu
Tổng số
Trình độ chuyên môn kỹ thuật
23
Hộ
Nhân
khẩu
Số người trong
độ tuổi lao
động
Học
nghề
Trung học
chuyên
nghiệp
1.503
86
115
93
93
2
Xã Đồng
Tiến
517
1.739
1.248
227
43
23
46
mại
Cơ quan
nhà nước
Nông
nghiệp
Ngư
nghiệp
Lâm
nghiệp
Công
nghiệp xây dựng
Tổng số
408
741
957
1
102
876
Xã
Lân
Thanh
47
174
305
19
143
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên toàn huyện năm 2013 là 2.720 người,
chiếm 88,51%; trong đó xã Thanh Lân đạt 93,02%; xã Đồng Tiến đạt 91,1%.
Tuy nghiên, số lao động không thường xuyên có việc làm vẫn khá lớn với 631
người, chiếm khoảng 18% tổng số lao động. Do đặc thù hoạt động và làm việc
của lao động tại huyện Cô Tô theo mùa vụ khá rõ (du lịch, đánh bắt) nên tỷ lệ
24
lao động không có việc làm thường xuyên cao cũng là điều khó tránh khỏi với
thực trạng kinh tế của huyện như hiện nay.
Bảng 1.5: Tình trạng việc làm của lao động huyện Cô Tô (tính đến 1/4/2013)
Thường xuyên
251
154
6
Xã Thanh Lân
505
161
87
2
Tổng số
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực của huyện Cô Tô hiện nay vẫn khá
thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn khá lớn. Phần lớn lao động trong
khu vực nông nghiệp và dịch vụ du lịch hoạt động theo kinh nghiệm và tự học
hỏi lẫn nhau là chính. Những kiến thức về hoạt động kinh doanh du lịch mới chỉ
đáp ứng được nhu cầu du lịch bình dân, chưa đáp ứng được nhu cầu du lịch
trung cấp và cao cấp. Vì vậy, kế hoạch đào tạo cho lao động và kiến thức-văn
hóa du lịch cao cấp đối với người dân nói chung cần phải thực hiện ngay từ bây
giờ nhằm đáp ứng mục phát triển kinh tế dựa vào du lịch trong giai đoạn tới.
Hệ thống xử lý rác thải và vấn đề môi trường
Trong vài năm gần đây, huyện đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệ môi