PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Pdf 41

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG
PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Khái niệm và vai trò lập dự toán
2.2.1 Khái niệm
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị về giá xây dựng công trình, nó bao
gồm toàn bộ chi phí dự tính để hoàn thành từng công trình, hạng mục công trình thuộc
dự án và được xác định dựa trên cơ sở thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3
bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 2 bước và 1
bước).
2.2.1 Vai trò lập dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình
được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình (khoản 1, điều 8,
NDD32/2015).
- Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là
căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ
định thầu.
- Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình.
2.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình
- Dự án đầu tư và tổng mức đầu tư được duyệt.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 2 bước và 1 bước) để xác định khối lượng công
tác.
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng (ban hành theo văn bản số
1776/BXD-VP ngày 16/8/2007, và QĐ 1091/2011/QĐ-BXD ngày 26/12/2011, trước
đây là QĐ 24/2005/QĐ-BXD), phần lắp đặt (ban hành theo văn bản số 1777/BXD-VP
ngày 16/8/2007), phần khảo sát (ban hành theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày
16/8/2007).


và sử dụng kết quả cho các hạng mục và bộ phận khác.
- Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục.

2


- Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận.
- Người lập dự toán phải hình dung hết mọi công việc phải làm của từng bộ phận
công trình. Nếu không sẽ dẫn đến bỏ sót công việc và dẫn đến dự toán không đầy đủ,
thiếu kinh phí. Vì vậy cán bộ dự toán phải là người đã trải qua thi công và có nhiều
kinh nghiệm trong tổ chức thi công.
- Nghiên cứu các định mức dự toán, các bộ đơn giá đã ban hành.
- Đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác đã liệt kê phù
hợp với mã hiệu nào trong bộ đơn giá xây dựng cơ bản, ghi số mã hiệu đó vào bên trái
các hạng mục công tác đã liệt kê. Nếu những mã hiệu đơn giá hay định mức dự toán có
nội dung thành phần công việc bao gồm 2 hoặc 3 nội dung công việc liệt kê thì điều
chỉnh bảng liệt kê công tác cho phù hợp mã hiệu đơn giá.
- Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu đơn giá trong bộ đơn giá địa
phương.Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác đó. Việc xây dựng đơn giá chi
tiết được căn cứ vào các tài liệu: định mức dự toán, bảng giá ca máy, vật liệu, tiền
lương công nhân.
- Lập dự toán hạng mục.
- Lập dự toán tổng hợp.
- Viết thuyết minh.

3


2.4 Nội dung dự toán xây dựng công trình


nhân công, chi phí máy thi công.
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại
công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và
một số chi phí khác.
Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự
tính trước trong dự toán xây dựng công trình.
Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính
trên tổng giá trị các chi phí trên (chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế
tính trước).
1. Trình tự và phương pháp xác định chi phí xây dựng

6


Hình 4: Trình tự xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo thứ tự các bảng biểu sau

Phân tích đơn giá chi tiết Dự toán chi tiết

Phân tích vật tư

Tổng hợp giá trị vật tư Tổng hợp kinh phí

Giải thích ý nghĩa các bảng tính
-

Phân tích đơn giá chi tiết: tính toán để từ đó đưa số liệu vào bảng dự toán chi tiết.
Dự toán chi tiết: tính toán chi phí trực tiếp để từ đó đưa số liệu vào bảng Tổng hợp
kinh phí.
Phân tích vật tư: tính toán để biết nhu cầu từng loại vật tư và nhu cầu vật tư toàn bộ

thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật.
- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công
trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân
công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau.
Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật
liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại
máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca
máy thi công của công trình.
b. Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công
Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với công trình
xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình.
Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực
tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và
giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5.
Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi
công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6

Bảng 3.4. Khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

8


Stt

Mã hiệu

Tên công tác

Đơn Khối

[5]

Mức hao phí
Vật Nhân
Máy
liệu công
[6]
[7]
[8]

Khối lượng hao phí
Vật Nhân
Máy
liệu công
[9] [10]
[11]

Bảng 3.5. Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp
Stt
[1]
I
I.1
I.2

II
II.1
II.2

III
III.1

Máy trộn vữa 80 lít
Vận thăng 0,8T

Tổng cộng

Đơn vị
[4]

Khối lượng
[5]

Giá
[6]

Thành tiền
[7]=[5]x[6]

m3
viên
VL
công
công
NC
ca
ca
M

CHƯƠNG 2: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI ĐOẠN TÂN
THANH( HUYỆN LÂM HÀ)-TÂN LÂM( HUYỆN DI LINH) KM7+000KM12+000, ĐƯỜNG TỈNH 725, TỈNH LÂM ĐỒNG


chủ yếu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tháng 3/2015.
+ Đá các loại lấy tại mỏ N’Thôn hạ và vận chuyển đến chân công trình với cự ly
trung bình 37,05km.
+ Cát vàng lấy tại trung tâm huyện Lâm Hà(cự ly 34km).

10


+ BTN hạt trung lấy báo giá trạm trộn Mỏ đá N’Thôn Hạ chưa bao gồm chi phí
vận chuyển.
+ Đất đắp nền đường: tận dụng đất đào để đắp, cự ly vận chuyển trung bình xem
tại bảng điều phối đất đắp.
+ Cự ly vận chuyển đất đá đổ đi 2,9km xem bảng điều phối đất thừa đổ đi.
+ Khối lượng đá nổ phá tận dụng làm rọ đá, đắp trả chân khay gia cố mái taluy.
+ Những vật tư, vật liệu không có trong các công bố giá trên thì lấy theo Đơn giá
xây dựng cơ bản tỉnh Lâm Đồng hoặc tham khảo công bố giá số 2295/SXD-QLXD
của UBND tỉnh Ninh Thuận về giá vật liệu xây dựng quý IV/2014 trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận.
- Văn bản liên quan:
+ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP, ngày 08/12/2008 của Chính phủ về “Quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế GTGT”. Theo đó mức thuế suất thuế
GTGT công tác xây dựng là 10%;
+ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
+ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
+ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng;
+ Nghị định 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ về việc quy định
mức lương tối thiểu vùng;

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI ĐOẠN TÂN THANH-TÂN LÂM
PHÂN ĐOẠN KM7+000-KM12+000
ĐV
Khối
Tên hạng mục công việc
T
lượng
NỀN ĐƯỜNG

12


Khai hoang dọn dẹp mặt bằng
1

Khai hoang dọn dẹp mặt bằng tiêu chuẩn
1.069,58
1.069,58

m3

11.060,05

11 Vận chuyển đất tận dụng để đắp, CL

m3

47.540,40

m3

47.540,40
196.218,8
8

m3

m3
m3
m3

196.218,8
8
1.069,58
1.069,58


20
21
22
23
24
25
26

III
MẶT ĐƯỜNG
Đào khuôn + Đào thay đất K98 + Lu khuôn
36 Đào đất bằng máy đào
md
m3

1.948,80
167,04

m2

1.846,73

m3
m3
m3
m3
m3

12.592,05
63,37
33,14
30,23
63,37

m3
m3
m3
m3
m3
m3
m2
m2

59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83

Vận chuyển BTN cự ly 4km ô tô 10T
Vận chuyển tiếp 33,05km BTN bằng ô tô 10T
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Thảm BTN hạt trung dày 7cm

Cốt thép D
m3
m3
m3
m2

117,00
150,45
3,19
126,28
480,63
143,89

m3
kg
m2
m3
tấm
m3

98,18
4.861,65
1.013,50
3,17
7.918,00
17,46


84
85
86

115
116

Đá hộc xây vữa M100 tường đầu, tường cánh
Đá hộc xây vữa M100 móng đầu cống
Đá dăm đệm
Hố thu
Đá hộc xây vữa M100
Đá dăm đệm
Chi tiết cống
Bê tông ống cống đúc sẵn đá 1x2 M200
Cốt thép ống cống đúc sẵn D
m3
kg
kg
m
m
m3
m3
m2
m2

223,35
10.678,08
16.195,00
97,00
238,00
311,87
55,87
3.143,48
220,92

m2
m2
m2
m2

213,00
282,00
281,76
3.434,39


5,00
10,31
163,78
139,08
133,23


Tấm BTCT 40x40x8 gia cố mái taluy
11
7
11
8
11
9
12
0
12
1
12
2
12
3
12
4
12
5
12
6
12
7

Ván khuôn thép, tấm BT đúc sẵn
Bê tông đá 1x2 M200 chèn khe đổ tại chỗ
Lát tấm BT gia cố taluy, trọng lượng 31kg/ck

m3
tấm
m3

Bê tông đá 1x2 M150 phần lề đất
Đầu cống
Bê tông tường đầu, tường cánh cống đá 1x2 M.200
Bê tông móng đầu cống đá 1x2 M200
Đá hộc xây vữa M100 tường đầu, tường cánh
Đá hộc xây vữa M100 móng đầu cống

m3
m3
m3
m3
m3

Đá dăm đệm

m2

Ván khuôn thép BT móng đầu cống
Ván khuôn gỗ BT tường đầu, tường cánh
Hố thu

m2

9.374,55
1.954,30
6,11
15.268,00
5,26

284,70
96,98
13,66
14,66
24,37
225,67
786,62

68,87
7,12

765,83
1.634,02
64.672,33
36.617,34
249,94
75,43


7
13
8
13
9

Bê tông mối nối cống đá 1x2 M200
Vữa xi măng mối nối M100 dày 1cm
Vữa xi măng mối nối M200 dày 2cm
Quét nhựa đường và dán bao tải tẩm nhựa (2 lớp bao tải)
Quét nhựa đường thân cống
TƯỜNG CHẮN
Tường chắn taluy âm
Đào, đắp
Đào móng tường bằng thủ công, đất C2 (5% KL)
Đào móng tường bằng máy đào 1.25m3 đất C2 (95% KL)
Đào móng tường bằng thủ công, đất C3 (5% KL)
Đào móng tường bằng máy đào 1.25m3 đất C3 (95% KL)

149 Đắp đất tứ nón bằng đầm cóc K95 (td đất đào)
Đắp đất sau lưng tường bằng máy đầm 16T K95
150
(td đất đào)
151 Vận chuyển đất đào CL 1km ô tô 10T, đất C2
152 Vận chuyển tiếp đất đào CL60cm

315,73

m3
m3
m3

865,89
618,75
618,75
4.233,54

m3

4.233,54

m3
m3
m3
m3

50,49
497,87
900,51
1.273,30

m3

1.355,76



188
189
190
VI
VI.I
191
192

Đá hộc xây tứ nón, vữa M100
Đá dăm đệm móng + tứ nón
Đá dăm tầng lọc ngược
Bê tông đá 4x6 M150 tầng lọc
Lắp đặt ống PVC thoát nước D114mm
Ván khuôn gỗ BT tường
Tường chắn bê tông cốt thép
Bê tông thân tường đá 1x2 M300, chiều cao >4m
Cốt thép tường 10
167,10
215,00
136,61
509,06
1.693,60

m3
kg
kg
m3
m3
m
m2

767,01
18.693,61
62.065,23
93,93
116,75
31,60
1.969,04

m3
m3

1.353,13
25.709,46

m3


m3
m3
m2

68,30
383,64
14,87

m3
m2

751,60
5.884,17


Lắp đặt tấm đan, trọng lượng 97,68kg
bằng cần trục ô tô 3T
194 Bê tông đáy rãnh + nối tấm, đá 1x2 M.150, đổ tại chỗ
195 Đào đất xây rãnh bằng thủ công, đất C3
196 Vận chuyển đất đào CL 1km ô tô 10T, đất C3
197 Vận chuyển tiếp đất đào CL
m3
m3
m3
m3
m3

16.928,00
321,61
1.193,33
1.193,33
1.193,33
126,95

m3
m3
m3
m3
m2

5.199,64
5.199,64
5.199,64
351,02
2.430,14

m3
m3
m3
m3
m3

trụ
cái
cái
cái
m3
m2
m

300,13
1.262,00
56,00
1.293,00
1.293,00
1.293,00
10.344,00
159,04
1.768,82
2.965,88

AN TOÀN GIAO THÔNG
Sơn đường
Sơn đường bằng sơn dẻo nhiệt dày 1,5mm
Rào tôn sóng
Đào móng cột, đất C3
Tấm giữa rào tôn sóng dài 2,32m
Tấm đầu dài 70cm
Trụ đỡ tôn lượn sóng dài 1,75m
Thép đệm U160x160x160mm dài 0,36m, dày 5mm
Bu lông D20, L=380mm
Bu lông D16, L=36mm

250

Tiêu phản quang
cái
647,00
Đắp đất hố móng trụ
m3
140,94
Cọc tiêu
Đào móng đất C3
m3
249,83
Ván khuôn thép BT cọc đúc sẵn
m2
1.548,25
Bê tông xi măng đá 1x2 M200 cột đúc sẵn
m3
31,52
Bê tông móng đá 1x2 M150
m3
103,14
Cốt thép D
Bê tông xi măng đá 1x2 M200 cột KM đúc sẵn
m3
0,32
Bê tông móng cột đá 1x2 M150 đỗ tại chỗ
m3
0,29
Sơn phản quang 2 lớp
m2
8,87
Đào hố móng bằng thủ công, đất C3
m3
0,70
Đắp đất hố móng
m3
0,40
Lắp dựng cột, trọng lượng 140kg/cái
cái
5,00
Bảng 2.2.2 Bảng phân tích đơn giá
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI ĐOẠN TÂN THANH (HUYỆN DI
LINH)-TÂN LÂM (HUYỆN LÂM HÀ)
PHÂN ĐOẠN KM7+000-KM12+000
Đơn vị tính:
đồng
Stt
SHĐ
Đ Định Đơn Thàn
Đ
Tên hạng mục công việc
M


Ca

0,00
45

Máy ủi 140 cv

2

AB.11
513

Máy ủi 108 cv
Đào rãnh dọc sâu
374.9
78

m3

Nhân công

4

AB.11
413

Bậc 3.0/7
Đào móng sâu

Vật liệu
m3

Đất sét

1
,13

105.
000

0,7

315.
107

Nhân công
7

AB.13

Bậc 3.0/7
Đắp đất bằng thủ công

22

10.05
0



AB.24
142

Đào hữu cơ đất cấp 2 bằng
máy đào 1,6m3


ng
10
0m
3

0,7

315.
107

Nhân công

ng

Bậc 3.0/7

0
,65

315.
107



11

Bậc 3.0/7
Đào móng chân khay bằng
thủ công, đất C4


ng

12

AB.25
122

Đào móng bằng máy
đào

Nhân công

ng

Bậc 3.0/7

23

80.40
4

315.
107

0
,82

Nhân công
Bậc 3.0/7

781.0
67

258.3
88
258.3
88

Nhân công


AB.25
123

Đào móng bằng máy
đào
0,227
Ca

16

AB.31

Máy ủi 108 cv
Đào nền đường bằng máy

24

2.555
.520
315. 2.555.
107
520
1.680
.293
3.83
6.28 1.680.
6
293

10
0m
3

Nhân công
Bậc 3.0/7

315. 1.528.
107
270
1.168
.628
4.56
7.64 1.036.
2
855
2.23
3.44 131.7
3
73


143

đào
Xe máy
Ca
Máy đào bánh xích 1.60m3

0,389
Ca

18

AB.41
432

Máy ủi 108 cv
Vận chuyển đất đào
CL
128
2.23
3.44 151.8
3
74

Ô tô tự đổ 10.0T
Vận chuyển đất đào
CL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status