giáo án ngữ văn 7 tự chọn - Pdf 41

Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

Tuần 1: Tiết1:
Ngày soạn:20/08/2010
Ngày dạy:./08/2010
ôn tập văn tự sự
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự.
2. T tởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập .
3. Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bớc làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
hoàn thiện.
b.chuẩn bị đồ dùng:
1. Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan
2. Trò:Chuần bị bài trớc ở nhà.
c.tiến trình tiết dậy:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra chuẩn bị bài cở nhà của học sinh.
*Bài mới:
1.ýnghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự
sự :
- Học sinh nhắc lại.
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của phơng thức tự sự?
=> Tự sự là phơng thức trình bầy một chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn tới sự việc kia,cuối cùng dẫn
đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa.
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc,tìm hiểu
con ngời,nêu vấn đề và bầy tỏ thái đọ khen, chê.
- Học sinh trả lời.


Trờng THCS Ngô Quyền
các mặt: Tên gọi,lai lịch,tính nết, hình dáng, việc
làm...

3. Luyện tập:
Bài 1: Vì sao nói truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự?
A Giải thích một số sự việc: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng,Gióng bay về trời, Gióng để lại một số dấu tích.
B

Bầy tỏ thái độ ngợi ca hành động giét gặc của Thánh Gióng.

C Kể lại ,giải thích, bầy tỏ thái độ ngợi ca sự ra đời và hành động giết giặc cứu nớc của Thánh Gióng.
D

Kể lại sự kiện lịch sử đánh giặc Ân của ông cha ta.

Bài 2: Yếu tố nào có thể lợc bỏ khi kể về nhân vật tự sự?

A. Miêu tả hình dáng, chân dung.
C

Kể lại việc làm, hành động.

B Giới thiệu lai lịch , tài năng.
D

Gọi tên, đặt tên.

Bài 3: Trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có các sự việc sau: Vua Hùng muốn kén chồng cho con gái;



Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

Ngày dạy:..09/2010
ôn tập văn tự sự
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự.
2. T tởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập .
3. Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bớc làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
hoàn thiện.
b.chuẩn bị đồ dùng:
1. Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan
2. Trò:Chuần bị bài trớc ở nhà.
c.tiến trình tiết dậy:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra chuẩn bị bài cở nhà của học sinh.
*Bài mới:
1. Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :
a. Chủ đề của bài văn tự sự :
- Chủ đề còn có thể đợc gọi là ý chủ đạo, ý
? Hãy khái quát lại ý hiểu của em về chủ đề của
chính của bài văn. Chủ đề có thể đợc bộc lộ trực
văn bản.
tiếp ngay trong câu văn nằm ở phần nào đó
b. Dàn bài của bài văn tự sự :
trong văn bản, cũng có thể đợc toát ra từ toàn

? Vì sao lại bắt đầu từ đó?
+ Vì sao lại bắt đầu từ chỗ đó.
( Giới thiệu nhân vật :
Đời vua Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng có một
vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

? Em sẽ kể các ý nào?

3đi. Một hôm có sứ giả của Vua tìm ngời..gọi sứ giả vào).
- Thân bài:
? Em dự định viết lời kết thúc ra sao?
+ Yêu cầu của Gióng.
d. Viết bài, sửa:
+ Gióng lớn lên.
- Giáo viên cho học sinh tập viết một số đoạn theo
+ Gióng thành tráng sỹ.
nhóm và trình bày.
+ Gióng ra trận.
+ Thắng giặc, Gióng về trời.
- Kết bài:
Nêu ý nghĩa của truyện nói chung và suy nghĩ của

- Nêu các bớc tiến hành khi làm một bài văn tự sự?
*.hớng dẫn về nhà :
- Nắm vững các bớc làm bài văn tự sự.
- Thực hiện các bớc nh vậy cho 1 đề em thích nhất.

Tuần 3: Tiết 3:
Ngày soạn:11/09/2010

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

Ngày dạy:15/09/2010
ôn tập văn miêu tả
A.mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2.T tởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng
nh yêu môn học.
3. kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả.
b. chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trớc khi ở nhà.
c. tiến trình tiết day:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:

Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

4. Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà cần phải biểu lộ tình cảm , cảm xúc. Cảnh trong tinh- tình
trong cảnh. Cảnh nh mang theo niềm vui , nỗi buồn.
5. Quan sát phải gắn liền với tởng tợng. Có giàu tởng tợng mới gợi tả cái hồn cảnh vật . Đó là đặc sắc, là
độc đáo của văn tả cảnh.
IV. Luyện tập:
Viết mở bài cho các đề sau:
Đề 1: Miêu tả đêm trăng nơi quê hơng em
Đề2: Tả cánh đồng lúa đang trong thời kỳ chín .
Đê3: Tả dòng sông quê hơng em
Đê4: Tả quang cảnh sân trờng trong giờ ra chơi.
*Củng cố:
- Nêu khái niệm văn miêu tả
- Học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa.
- Khi miêu tả cần năng lực gì để làm bài văn miêu tả đợc hay?
*Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn lại kiến thức về miêu tả
- Về nhà tập viết mở bài của các đề văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần 4: Tiết4 :
Ngày soạn:18/09/2010
Ngày dạy:22/09/2010

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011

1. Tìm hiểu đề:
* Tìm hiểu đề tả cảnh,trớc hết cần chú ý yêu cầu
của đề( Nội dung, phạm vi đợc thể hiện qua những
từ ng quan trọng).
- Phải trả lời 3 câu hỏi:
+, Tả cảnh gì?
+, ở đâu?
? Nên tìm hiểu yêu cầu của từng đề.
+, Vào lúc nào?
*Đề tả cảnh nào cũng có yêu câu miêu tả.
-Nh có đề miêu tả một cách tự do, tự lựa chọn. Lại
có đề đòi hỏi miêu tả trong phạm vi , giới hạn cụ
thể,vị trí ngời miêu tả.
2.Tập quan sát, tìm ý,chọn từ ngữ:
? Khi miêu tả cảnh chúng ta cần năng lực gì?
- Cần có năng lực quan sat.( Khi miêu ta chúng ta
GV: Cho học sinh đọc một số đoan văn và yêu cầu cần phải quan sát kỹ đối tơng chúng ta miêu tả để
học sinh tìm những chi tiết nghệ thuật mà tác giả
miêu tả đợc chính xác)
đã quan sát đợc .
- Sau đó chúng ta tìm ý và lựa chọn từ ngữ để miêu
tả chính xác, hay , hấp dẫn.
3. Tập làm dàn ý:
GV: Khi viết thành văn nên theo một dàn ý vạch ra - Dàn ý là mộtBản kế hoạc, Một sơ đồ, Một
trớc. Không thể tuỳ tiện, lộn xộn, gặp đâu viết đấy
phác thảovề đối tơng ma ta tả ,ta viết.
đợc.
*Mở bài: Có thể giới thiệu một cáI nhìn đầy ấn tợng

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

* Thân bài: Tả cảnh theo một trình tự nhất định.
- Từ xa tới gần hoặc từ gần đến xa.
- T phân cảnh này đến phân cảnh khác.
-> Trung tâm cảnh phải đợc tô đậm, tả thật hay, phải
khéo léo liên tởng so sánh, tả cảnh ngụ tình.
* Kết bài: Thờng nêu những cảm tởng chung củ
mình về cảnh.
4. Dựng đoạn và và diễn đạt:
- Bài văn tả cảnh gồm có nhiều đoạn văn. Mỗi đoạn
văn diễn đạt một ý nào đó trong dàn ý. Biết dựng
đoạn và diễn đạt , bài văn sẽ có bố cục chặt chẽ ,
các ý sẽ mạch lạc, góp phần táI hiện cảnh vật đợc
miêu tả.
- Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽ
với nhau, phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể
hiện một chi tiết,một phiên cảnh nhất định. Cảnh
trung tâm phải đợc dựng thành một đoạn văn hay
nhất trong toàn bài.
- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn . Cách viết
đoạn văn: Chữ đầu đợc viết hoao, lùi vào một chữ.
Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng.
5. Viết thành bài văn miêu tả:
- Theo trình tự đã lập ở phần dàn ý.
- Viết sạch - đẹp.
- Câu văn liền mạch(câu- đoạn)
- Bố cụ rõ ràng.
6. Đọc lại bài- chỉnh sửa :
- Học sinh trả lời

*Củng cố:

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
HS :Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn đònh tổ chức lớp : Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3- Giảng bài mới:
 Giới thiệu bài mới: Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca,
hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này.
 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
NỘI DUNG KIẾN THỨC
 HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát trữ tình
ca dao – dân ca).
của người bình dân Việt Nam.
Ca dao – dân ca là gì?
- Thể loại thơ trữ tình dân gian.
Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống
tình cảm, cảm xúc của con người. Hiện nay có - Phần lời của bài hát dân gian.
sự phân biệt ca dao- dân ca
- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca tập thể tác giả
dao là người nông dân, người vợ, người thợ, II- Những câu hát về tình cảm gia đình
người chồng, lời của chàng rỉ tai cô gái
1- Nội dung:
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn của
nhòp phổ biến 2/2
cha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm ơn
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân nghóa của con cái đối với cha mẹ.

chung như thế nào về tình cảm gia đình?
2. Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốn
? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn có
tình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca dao
nào nói về tình cảm đó không? (HS suy nghó và trả
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện. lời theo sự hiểu biết của mình).
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảm
thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái. Phân tích
một vài hình ảnh diễn tả điều đó?
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở.
III- LUYỆN TẬP:
? Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, có - Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca
thể dẫn dắt học sinh trả lời bằng các câu hỏi ngợi cảnh đẹp đất nước. Lời đố mang tính chất
như sau:
ẩn dụ và cách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâm
? Hình ảnh quê hương, đất nước, con người hồn, tình cảm của nhân vật. Điều đó thể hiện
được thể hiện như thế nào ở những bài ca dao tình yêu quê hương một cách tinh tế, khéo léo,
được trích giảng trong SGK?
có duyên.
? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp - Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài ca mở
nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nội
hương, đất nước, con người của mình trong các được liệt kê với những di tích và danh thắng nổi
bài ca dao đó?
bật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc
?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài ca?
Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút. Câu kết bài là một
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của nhân câu hỏi không có câu trả lời. “Hỏi ai gây dựng
vật trữ tình?
nên non nước này”. Câu hỏi buộc người nghe


(từ hán việt)
A. Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt
đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt.
- Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ Hán Việt trong giao tiếp.
- Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7.
C. Tiến trình dạy học
* ổn định tổ vhức
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
I. Nhận biết yếu tố Hán Việt
Nhắc lại khái niệm từ HV?
Là những từ gốc Hán nhng đợc phát âm và đọc
1. Nhận biết yếu tố Hán Việt
theo cách của ngơi Việt
* Trong từ vựng tiếng Việt có khoảng 70% vốn từ
- Một tỉ lệ khá lớn các yếu tố HV cổ đã du nhập
Hán Việt, 30% từ thuần Việt, số lợng từ ấn- âu
vào nớc ta từ thế kỉ VIII trở về trớc, đã đợc Việt
không nhiều
hoá trở thành thuần Việt(mùi, mùa, buồng,
* áp dụng mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
buồm...)
- Tất cả các tiếng nào có chứa vần của bốn từ trên

- ut
- ăc
- ăt
- ât
- âc,ơt
- ân
- âng
- iên
- iêng
- uốc
- uốt
- iêm
- im
(trừ trờng hợp kim)
3. Nhận biết từ thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần ết, ng đều là
từ thuần Việt. Ngoại lệ có: kết, ng, ứng, ngng là từ
HV
- Tấc cả các tiếng có phụ âm đầu là r đều là từ
thuần Việt.
II. Bài tập
Bài 1
a.
- quốc gia, thân thuộc, chiến cuộc
- nhân dân, trần tục, thân tín, chân thục, kiên nhẫn,
trận mạc, thanh tân, gian lận...
- khâm liệm, tâm niệm, châm biếm...
- nhất trí, tất yếu, thực chất, bất tài, tổn thất, cẩn
mật, trật tự, bệnh tật...
b.

- Nắm đợc khái niệm từ Hán Việt
- Phân biệt đợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
* Hớng dẫn về nhà - Su tầm các đoạn thơ. văn có sử dụng từ HV chép vào vở rèn chữ-> giờ sau kiểm tra
vở

Tuần 7: Tiết 7:
Ngày soạn:10/10/2010
Ngày dạy:13/10/2010
Rèn kĩ năng làm bài văn biểu cảm
A/Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
-KT: Củng cố lại kiến thức vừa học về tạo lập văn bản và các bớc bớc làm văn bản, bớc đầu luyện tập các
bớc làm một văn bản và tạo lập văn bản một cách có hệ thống
-KN: Rèn kĩ năng làm các bớc 1,2 trong quá trình tạo lập văn bản.
-TT: Học sinh có ý thức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các bớc khi làm bài văn bản.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Soạn giáo án , tài liệu chuẩn kiên thức.
- HS: Chuẩn bj bài trớc khi đến lớp.
C/ Các bớc tiến hành:
* ổn định lớp :
*Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu các bớc tạo lập văn bản.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I/ Lí thuyết:

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


+B2 : Tìm ý và sắp xếp các ý để có một bố cục

những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có

rành mạch ,hợp lí ,thể hiện đuúng điịnh hớng trên.

mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau.

+B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành

+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các

những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có

yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì

mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau.

không.

+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các
yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì
không.
2)Các bớc làm một bài văn :
? Em hãy nêu các bớc làm một bài văn ( tự sự,miêu

- Các bớc làm một bài văn : 4 bớc:

tả,biểu cảm) ?

Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

- Cần tìm các chi tiết để mình có thể bộc lộ đợc
suy nghĩ hay cảm xúc của mình (có thể thông qua
tự sự ,miêu tả để từ đó bộc lộ cảm xúc....)
- Sau khi tìm đủ các ý ta sẽ đi vào sắp xếp các ý.
+ Đề 2: - Cần xác định đợc viết (nói) cho ai,để
làm gì, về cái gì, và nh thế nào? và em chọn phơng
thức biểu đạt nào?
- Tìm ý và sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí...
--> GV cho một số học sinh đọc phần chuẩn bị
của mình --> gọi HS nhận xét -> giáo viên sửa

-HS suy nghĩ làm bài.

chữa đánh giá mức độ bài làm của học sinh.

* Củng cố : ? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ? Các bớc làm một bài văn ?
* HDVN : Xem lại kiến thức phần lí thuyết .

Tuần 8: Tiết 8:
Ngày soạn : 10/10/2010
Ngày dạy: 20/10/2010

Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm

A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: Nắm đợc thái độ, tình cảm cần biểu hiện trong văn biểu cảm. Cần biểu hiện những tình


Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

a.
- Đối tợng đợc biểu cảm là những mảnh đất có hoa
thơm, trái ngọt của Tổ quốc

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

a. ...Cảm ơn đất Mẹ. Dù ở đâu, miền Nam hay
miền Bắc, Ngời đều cho chúng con hoa thơm, trái
ngọt. Và, hằng ngày, trong cuộc sống đời thờng từ
hoa trái, chúng con lại thấy Ngời...
b. ...Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi. Tình yêu
của tôi đối với hoa hồngnhung lúc nào cũng tinh
khôi nh buổi đầu đời ấu thơ, nh tình yêu của tôi
với nhng rang cổ tích, với ông nội kính yêu, thật
tuyệt vời của tôi...

- Cách biểu cảm: gián tiếp nói lên tình yêu quê hơng, đất nớc.
b.
- Đối tợng đợc biểu cảm: tuổi ấu thơ, trang cổ tích,
ông nội
- Cách biểu cảm: Gián tiếp qua hoa hồnh nhung,
nói lên tình cảm gắm bó với ngời ông.

biểu cảm
Muốn tìm ý ta phải làm ntn?

Có mấy cách biểu cảm? Đó là những cách nào?

Bố cục của bài văn có mấy phần?
Có mấy cách mở bài?
Thế nào là mở bài gián tiếp, trực tiếp?

Thân bài có nhiệm vụ gì? Phải làn ntn?

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Nội dung bài học
I. Phơng pháp làm bài văn biểu cảm

1. Phơng pháp tìm ý
- Hình dung cụ thể đối tợng biểu cảm(cảnh vật,
con ngời, hay sự việc) trong thời gian, không gian,
nói lên những cảm xúc, ý nghĩ của mình qua các
đối tợng đó. Nghĩa là phải biểu cảm qua tự sựmiêu tả.
2. Các cách biểu cảm
- Trực tiếp:
+ Bộc lộ qua tiếng kêu, lời than: Ôi, đẹp quá! Khổ
quá!
+ Qua các từ ngữ trực tiếp gọi tên tình cảm đó:
yêu, ghét, nhớ, mong...
- Gián tiếp: Thông qua việc tả- kể một hình ảnh, sự
vật nào đó để bộc lộ tình cảm
3. Bố cục

Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên theo hai
cách.
-HS làm heo hớng dẫn của GV

liên hệ tơng lai, hứa hẹn, mong ớc, quan sát và suy
ngẫm
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tợng và gợi cảm
* Kết bài: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên
bài học t tởng

II. Bài tập
Bài 1
a. Mở bài gián tiếp: thông qua lời kể, tâm sự ->
bày tỏ tình yêu quê
b. Mở bài trực tiếp: Giới thiệu luôn tình cảm của
mình với đối tợng đợc biểu cảm
Bài 2
- Trực tiếp:
+ Cha là một trong những ngời tôi yêu thuơng và
kính trọng nhất nhà.
+ Mẹ là nhời không thể thiếu trong cuộc đời tôi.
- Gián tiếp:
+ Chúng tôi nghe cô giáo tâm sự: Lúc còn nhỏ
tuổi, bố cô ở nhà, thì chẳng có chuyện gì xảy ra.
Bố cô vừa đi công tác, tối hôm ấy, bọn trộm đã đến
rình rập, làm lũ gà trong chuồng cứ lục đục
kêu...Tôi cha thấm thía câu chuyện của cô giáo về
vai trò của ngời cha lắm. Bởi vì cha tôi cứ đi là từ
sáng sớm đến tối mịt mới về, khi ấy gia đình tôi
ấm cúng, hạnh phúc lắm. Thế mà có một lần, cha

Ngày soạn : 24/10/2010
Ngày dạy: 03/11/2010
Mở rộng vốn từ đồng nghĩa
A. Mục tiêu cần đạt

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

Giúp HS: Củng cố và mở rộng vốn từ đồng nghĩa; vận dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết có hiệu quả.
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng nghĩa
C.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
*. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
*. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách sử dụng?
Bài1:Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa trong Bài 1
các ngữ cảnh sau:
1. Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
1. non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt, đồng

A1: thuốc -đợc-> bỏ thuốc
A2: tái- lại-> bỏ lại
A3: ngày- nhật -> bỏ ngày

Bài 3:
Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:
Bài 3
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Trong vốn từ Hán Việt, có ba yếu tố kiều khác
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
nhau(Đồng âm chứ không phải đồng nghĩa)
Trong câu ca dao trên có ba khả năng:
- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô nghĩa). Có ý - Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều bào,
kiến cho rằng cầu cầulà nhiều cái cầu! Nhng ý kiến Việt kiều)
này cha thuyết phục.
- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
- Cầu kiều=cầu đẹp. Một cái cầu đẹp, trang tọng để Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí).
- Cầu kiều=cầu đẹp. Một cái cầu đẹp, trang tọng để
Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí).
- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu Kiều MaiNghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
tên một thôn thuộc xã Phú Diễn, huyện Từ LiêmHà Nội
*. Củng cố :
- Nêu hiểu biết của em về từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa
*. Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập và nắm chắc các loại từ đồng nghĩa, phân biệt đợc chúng .
- Ôn tập và chuẩn bị bài Từ trái nghĩa.


chính xác
- Đối với việc học tập bộ môn ngữ văn:
- Khéo sử dụng từ trái nghĩa thì lời ăn tiếng nói sẽ

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7
+ Phải hiêu và giải thích đợc nghĩa của từ
+ Mở rộng vốn từ, chính xác hoá vốn từ
- Đối với giao tiếp hàng ngày
- Trong sáng tác thơ văn: hầu hết các tác phẩm văn
học đông tây kim cổ đều sử dụng từ trái nghĩa làm
phơng tiện để biểu đạt t tơngt, tình cảm và khai
thác nó nh một trò chơi ngôn ngữ độc đáo, thú vị.

GV cho HS tìm những từ trái nghĩa với các từ
sau:
- dũng cảm, sống, nóng, yêu, nao núng, cao thợng

Trờng THCS Ngô Quyền
sinh động.
- Trong thành ngữ từ trái nghĩa đợc dùng để tạo ra
các hình ảnh tơng phản
- Có thể lợi dụng từ trái nghĩa để tạo ra phép chơi
chữ
- Các từ trái nghĩa thờng là tính từ, động từ và còn
một số ít là danh từ

- Tôi đi lính lâu không về quê ngoại
Dòng sông xa vẫn bên lở, bên bồi
Khi tôi biết thơng bà thì đã muộn
Bà chỉ còn là nấm cỏ thôi!
(Nguyễn Duy)
- Trái non mà đã thích
Rụng xuống vẫn còn ngon
Huống chi là trái chín
Ôi thanh ca ngọt giòn...
(Xuân Diệu)

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền
- Hát cho bong bóng thì chìm
Đá xanh thì nổi, gỗ lim lập lờ
(Ca dao)

Học sinh viết đoạn văn vào vở
- Đọc đoạn văn cho cả lớp nghe
- Các bạn nhận xét

Bài 4
Viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về
mái trờng thân yêu ! trong đó có sử dung ít nhất 2
ặp từ trái nghia.


- Hòn đá: danh từ- đá bóng: hoạt động
- Cái cuốc: danh từ- cuốc đất: động từ
- Muối biển: danh từ- Muối da: động từ
* Đặt câu
- Nớc ở trong giếng rất trong.
- Anh ấy đang đá bóng thì giẫm phải hòn đá.
- Tôi cầm cái cuốc cuốc đất cho mẹ trồng rau.
- Tôi mua muối về cho mẹ muối da.
Bài 2
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau:la,
- la1: tên một con vật (con la)
ga, đầm
- la2: tên gọi một nốt nhạc (nốt la)
- la3: chỉ một dạng của lời nói (la mắng)
- lốp1: chất lợng của lúa (lúa lốp)
- lốp2:tên gọi một bộ phận của xe(lốp xe)
- ga1:nơi đỗ của tàu(ga xe lửa)
- ga(trải giờng): Vật dùng để trải lên trên đệm

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Đặt câu với các từ đồng âm ở bài 2

Thống kê các nét nghĩa của từ già qua các từ
ngữ sau:

- Giải thích đợc nghĩa của các từ đồng âm và biết cách sử dụng cho phù hợp
*. Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm BT về từ đồng âm

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7

Trờng THCS Ngô Quyền

Tuần 13: Tiết 13:
Ngày soạn : 14/11/2010
Ngày dạy: 24/11/2010
Những đặc sắc của bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
- Hồ Chí MinhA. Mục tiêu cần đạt
- Củng cố, mở rộng thêm kiến thức về nội dung- nghệ thuật của hai bài thơ
- Rèn kỹ năng phân tích và cảm thụ thơ của HCM
- Yêu thơ ca đặc biệt là thơ HCM, yêu HCM, yêu dân tộc, yêu môn học..
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên
C. Phơng pháp , kỹ thuật dạy học đợc sử dụng:
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, giải thích...
D. Tiến trình dạy học :
* ổn định tổ chức.
*. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

các chi tiết.
. Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo
trong chiến khu
Nhà thơ Tố Hữu đã viết:
. Phong thái ung dung, lạc quan của Bác
Nơi Bác ở sàn mây, vách gió
. Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và
Sáng nghe chim rừng gáy bên nhà
cao cả của một vị lãnh tụ
Đem trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
2. Những nét đặc sắc riêng
a. Cảnh khuya
- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB đang diễn - So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)
ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch HCM đã viết bài thơ
- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự đan
Cảnh khuya thể hiện cảm hứng yêu nớc mãnh liệt xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá...
bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật.
Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt so với
b. Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)
Nguyên tiêu?
Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh để lại
trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng sâu sắc
- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ chữ Hán
của HCM, viết trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp. Mùa xuân năm 1948, quân ta lại thắng lớn
trên sông số Bốn. Trong không khí phấn chấn ấy
Bác đã viết bài thơ này.
Ngoài những nét chung ra bài thơ này có những

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Phiên âm
MT đêm rằm tháng
giêng, trăng đúng
lúc tròn nhất

Bản dịch
Thêm tính từ miêu
tả lồng lộng-> Làm
mờ đi thời điểm
tháng giêng và hình
ảnh trăng tròn nhất
Lặp lại ba từ xuân
Bỏ đi một từ xuân
thiên
Có sự hoà hợp gia
Giữa dòng-> làm
âm hởng cỏ và hiện mất đi sự kín đáo,
đại:
bí mật nơi làm việc
Bàn việc quân sự ở
một nơi kín đáo, bí
mật nhng thơ mộng
Thêm: bát ngát,
ngân-> muốn tạo
thêm âm thanh, sức
sống cho ánh trăng
nh muốn kéo dài
mãi niềm vui của
bác và các đồng chí


Nội dung bài học
I. Phân biệt tình cảm tự nhiên và tình cảm nghệ
thuật
1. Tình cảm tự nhiên
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời thờng cón
hững thái độ, tình cảm gì?
- Tình cảm trong cuộc sống hàng ngày của con ng- Thái độ: yêu- ghét, khinh- trọng, khen- chê
ời gọi là tình cảm tự nhiên, ai cũng có
- Tình cảm: vui- buồn, đau khổ- sung sớng, hi

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


Giáo án tự chọn 7
vọng- thất vọng.
Thật ra thái độ và tình cảm luôn đi đôi với nhau,
gắn bó với nhau
Theo em do đâu mà có những tình cảm đó?
- Đợc nảy sinh từ những mối quan hệ của con ngời
với tự nhiên, xã hội, ngời thân, bạn bè.
Tình cảm trong các bài thơ, văn có giống với
tình cảm tự nhiên hay không? Vì sao?
Đã là con ngời thì ai cũng có tình cảm tự nhiên.
Nhng khi đa vào tác phẩm văn chơng nghệ thuật
thì ngời viết phải chọn lọc những tình cảm, thái độ
đúng đắn và có ý nghâ giáo dục để hớng tới ngời
đọc, ngời nghe.
Học sinh đọc lại các bài: Tấm gơng(trang- 84),


- Khi viết văn phải lựa chọn những tình cảm, thái
độ đúng đắn và có ý nghĩa giáo dục.
* Đặc điểm của tình cảm trong các tác phẩm văn
chơng

- Chân thật, trong sáng và có ý nghĩa giáo dục
II. Bài tập
Bài 1
- Không. Vì năm dòng cuối của bài thơ làm sáng
tỏ tình cảm nhân đạo, vị tha cao cả hiếm có của Đỗ
Phủ- ngời đợc mệnh danh là Thánh thơ của thời Đờng.
Bài 2
- Nguyễn Khuyến: Hồ hởi, vui sớng, bày tỏ sự yêu
mến, kính trọng bạn và coi trọng tình bạn.
- Bà Huyện Thanh Quan: Buồn, cô đơn, trống vắng
- Hồ Xuân Hơng: Tự hào, trân trọng, cảm thông và
yêu mến ngời phụ nữ
- Lí Bạch và HCM: yêu trăng, muốn ngắm trăng.

*. Củng cố
- Giải thích đợc nghĩa của các từ trái nghĩa và biết cách sử dụng cho phù hợp
*. Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

Năm học 2010-2011


bày tỏ tình cảm chung của em với tác phẩm đó
- Giới thiệu về hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm: đợc học, hay đọc ở đâu khi nào và ấn tợng của em
về tác phẩm đó ra sao.
2.Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm
gợi lên
Nhiệm vụ của phần thân bài là gì?
- Lựa chọn những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, đặc
sắc của tác phẩm.
- Hình dung, tởng tợng các chi tiết đó kèm theo
những cảm xúc cụ thể của em
- Những chi tiết, hình ảnh đó gợi cho em liên tởng
hay hỗi tởng điều gì
- Trình bày những suy nghĩ của em về đặc sắc nghệ
thuật của tác phẩm: cách dùng từ, cách sử sụng các
biện pháp tu từ tạo ra hiệu quả nghệ thuật cao.
3. Kết bài: Khẳng định lại ấn tợng chung của em
về tác phẩm đó
II. Bài tập
Kết bài khẳng định lại điều gì?
Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn trong bài Bạn đến
chơi nhà của Nguyễn Khuyến
Dựa vào hớng dẫn ở trên lập dàn ý chi tiết-> viết
bài hoàn chỉnh

Ngời soạn: Nguyễn VănNguyên

1. Dàn ý
* Mở bài: giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về
bài thơ
* Thân bài: Nêu những suy nghĩ và cảm xúc của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status