ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VI SINH VẬT VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
----------***----------
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP VIỆN NĂM 2010
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo silic phân
lập ở rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định”
Mã số: 04
Chủ trì đề tài : Nguyễn Thị Hoài Hà
Hà Nội, 2010
BÁO CÁO TÓM TẮT
1. Tên đề tài
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo silic phân lập ở rừng ngập mặn
Xuân Thủy, Nam Định
2. Các thành viên tham gia đề tài
Chủ trì đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Hoài Hà
Đơn vị công tác: Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học – ĐHQGHN
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Điện thoại: 04. 37547488
Email: [email protected]
Chức vụ công tác hiện nay: Trƣởng phòng
Các thành viên
KS.Phạm Thị Bích Đào
3. Cơ quan chủ trì đề tài
phát triển lâu đời. Sau khi gia nhập “Công ƣớc Ramsar” (01/1989), nơi đây trở thành Khu
Ramsar thứ 50 của thế giới, đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và duy nhất của Việt Nam
trong suốt 16 năm. Tháng 10/2004, UNESCO công nhận Khu dự trữ sinh quyển liên tỉnh
đồng bằng ven biển châu thổ sông Hồng là Khu dự trữ sinh quyển thế giới (đây là khu
thứ 3, sau Cần Giờ và Cát Tiên). Trong đó, Vƣờn quốc gia Xuân Thủy là vùng lõi có tầm
quan trọng đặc biệt của Khu dự trữ sinh quyển thế giới này.
Thực vật phù du là mắt xích rất quan trọng trong chuỗi thức ăn của sinh vật thủy
sinh. Chúng là mồi ăn của động vật phù du, các loại ấu trùng, các loại cá, các loại động
vật thân mềm ăn lọc… Tảo silic thƣờng chiếm khoảng 60 – 70% về số loài cũng nhƣ sinh
vật lƣợng. Nhất là ở những vùng biển ven bờ, vùng cửa sông ven biển, chúng luôn chiếm
ƣu thế tuyệt đối, có nơi trên 84% về số loài và tới 99% về sinh vật lƣợng. Tình hình phân
bố tảo silic thƣờng phản ánh khá đầy đủ xu thế chung của toàn bộ thực vật phù du. Có thể
nói thực vật phù du nói chung và tảo silic nói riêng có ảnh hƣởng rất lớn đến độ đa dạng
sinh học, tiềm năng hệ sinh thái thủy sinh của vùng.
6. Mục tiêu của đề tài
Lƣu giữ và bảo tồn nguồn gen đa dạng vi tảo silic.
7. Tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài
- Phân lập, tuyển chọn một số chủng vi tảo silic trong rừng ngập mặn Xuân Thủy,
Nam Định.
- Xác định đặc điểm sinh học nhƣ hình thái tế bào, thành phần dinh dƣỡng và vị trí
trong phân loại của các chủng đã tuyển chọn đƣợc.
- Lƣu giữ nguồn gen các chủng vi tảo silic trong bộ sƣu tập giống của phòng Sinh
học tảo.
8. Kết quả chính của đề tài
- Từ các mẫu thu thập từ rừng ngập mặn Xuân Thủy – Nam Định, phân lập và
tuyển chọn và lƣu giữ ba chủng vi tảo ký hiệu C2 thuộc chi Chaetoceros và N8, N9
thuộc chi Navicula. Dựa vào đặc điểm hình thái học quan sát đƣợc trên kính hiển vi
quang học và khả năng phát triển của vi tảo cần nghiên cứu trên môi trƣờng chuẩn
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
1.1. GIỚI THIỆU VỀ RỪNG NGẬP MẶN XUÂN THỦY- NAM ĐỊNH .................... 3
1.2. GIỚI THIỆU VỀ TẢO SILIC.................................................................................. 5
1.2.1. Đặc điểm hình thái ............................................................................................ 5
1.2.2. Đặc điểm phân bố và vai trò của tảo silic ......................................................... 6
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 7
2.1. NGUYÊN LIỆU....................................................................................................... 7
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 7
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ..................................................... 7
2.1.3. Hóa chất ............................................................................................................ 7
2.1.4. Máy móc và dụng cụ ......................................................................................... 8
2.2. MÔI TRƢỜNG NUÔI CẤY ................................................................................... 8
2.3.
PHƢƠNG PHÁP PHÂN LẬP VI TẢO.............................................................. 9
2.3.1. Phƣơng pháp phân lập bằng micropipette........................................................ 9
2.3.2. Phƣơng pháp tách và thuần khiết trên đĩa thạch ............................................... 9
2.4. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA VI TẢO ..... 10
2.5. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ACID BÉO ................................ 11
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 13
3.1. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI TẢO ................................... 13
3.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
CÁC CHỦNG VI TẢO SILIC ...................................................................................... 14
3.2.1. Đặc điểm hình thái .......................................................................................... 14
3.2.1.1. Chi Chaetoceros....................................................................................... 14
3.2.1.2. Chi Navicula ............................................................................................ 15
3.2.2. Lựa chọn môi trƣờng nuôi cấy thích hợp cho các chủng vi tảo silic .............. 16
3.2.3. Thành phần acid béo của ba chủng vi tảo silic ............................................... 19
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 24
gắng trong việc nghiên cứu, quản lý và bảo tồn các khu rừng ngập mặn ven biển, tuy
nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, đặc biệt là việc chƣa hoàn thiện hệ thống
phân loại và nghiên cứu cơ bản về hệ thống sinh vật tại những vùng đó. Với việc nghiên
cứu cơ bản và hoàn thành việc phân loại thành phần loài tại những vùng cửa sông ngập
nƣớc sẽ là cơ sở để xác định các nguồn gen, các họ gen quý hiếm cần bảo tồn của các
vùng này cũng nhƣ sẽ có đƣợc các hƣớng mở ra cho các ngành kinh tế nông nghiệp phát
triển ngay tại những khu bảo tồn này.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái có năng suất cao ở vùng cửa sông ven biển
nhiệt đới. Không chỉ là nguồn lợi lâm sản, chim thú, đây còn là nơi cung cấp hải sản có
giá trị kinh tế và tính đa dạng sinh học cao. Vƣờn quốc gia Xuân Thủy (còn gọi là Rừng
ngập mặn Xuân Thủy) là khu bảo tồn dự trữ sinh quyển đất rừng ngập mặn, đã có lịch sử
phát triển lâu đời. Sau khi gia nhập “Công ƣớc Ramsar” (01/1989), nơi đây trở thành Khu
Ramsar thứ 50 của thế giới, đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và duy nhất của Việt Nam
trong suốt 16 năm. Tháng 10/2004, UNESCO công nhận Khu dự trữ sinh quyển liên tỉnh
đồng bằng ven biển châu thổ sông Hồng là Khu dự trữ sinh quyển thế giới (đây là khu
thứ 3, sau Cần Giờ và Cát Tiên). Trong đó, Vƣờn quốc gia Xuân Thủy là vùng lõi có tầm
quan trọng đặc biệt của Khu dự trữ sinh quyển thế giới này.
Thực vật phù du là mắt xích rất quan trọng trong chuỗi thức ăn của sinh vật thủy
sinh. Chúng là mồi ăn của động vật phù du, các loại ấu trùng, các loại cá, các loại động
vật thân mềm ăn lọc… Tảo silic thƣờng chiếm khoảng 60 – 70% về số loài cũng nhƣ sinh
vật lƣợng. Nhất là ở những vùng biển ven bờ, vùng cửa sông ven biển, chúng luôn chiếm
ƣu thế tuyệt đối, có nơi trên 84% về số loài và tới 99% về sinh vật lƣợng. Tình hình phân
bố tảo silic thƣờng phản ánh khá đầy đủ xu thế chung của toàn bộ thực vật phù du. Có thể
nói thực vật phù du nói chung và tảo silic nói riêng có ảnh hƣởng rất lớn đến độ đa dạng
sinh học, tiềm năng hệ sinh thái thủy sinh của vùng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành
thực hiện : “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo silic phân lập ở rừng
ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định”.
Với mục tiêu: Lƣu giữ và bảo tồn nguồn gen đa dạng vi tảo silic.
1
nên cảnh quan đặc thù của khu vực.
3
• Về khí hậu: RNMXT nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của biển. Do nằm trong vùng vĩ độ thấp nên khu vực này chịu sự chi phối
của chế độ nội chí tuyến, nhiệt độ của vùng khá cao.
• Về thổ nhƣỡng: RNMXT là vùng đất đƣợc bồi tụ bởi phù sa sông Hồng, đất
chƣa phân hóa rõ rệt còn giữ nguyên tính chất của lớp đất mới bồi tụ, có nhiều lớp xen
kẽ, nền đáy gồm bùn lẫn sét và cát mịn. Phía trong rừng nền đáy còn đƣợc phủ một lớp
xác thực vật tạo nên lớp mùn hữu cơ giàu dinh dƣỡng [5].
• Về sinh thái: RNMXT có vai trò cố định phù sa để tạo nên các cồn bãi mới,
tạo nguồn năng lƣợng sơ cấp, làm vƣờn ƣơm và cung cấp thức ăn dồi dào cho các loài
thủy sinh, đồng thời là nơi cƣ ngụ của nhiều loài động vật hoang dã, trong đó có nhiều
loài thú nƣớc quý hiếm: mèo biển, cáo biển, rái cá ...
RNMXT là nơi có đa dạng sinh học cao thể hiện qua số lƣợng lớn các loài động vật,
thực vật, vi sinh vật. Theo số liệu của Sở thủy sản Nam Định ở RNMXT có 104 loài thực
vật nổi, mùa khô 1996 có kết quả thu mẫu của 37 loài thuộc 4 ngành tảo:
+ Ngành tảo Silic (Bacillariophyta):
15 chi, 27 loài chiếm 73%
+ Ngành tảo Giáp (Pirophy):
2 chi, 4 loài, chiếm 10.8%
+ Ngành tảo Lam (Cyanophyta):
2 chi, 3 loài, chiếm 8%
4
+ Là hiện trƣờng nghiên cứu khoa học trong nƣớc và quốc tế
+ Là cơ sở giáo dục môi trƣờng cho cộng đồng về bảo tồn thiên nhiên và
phát triển bền vững.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ TẢO SILIC
1.2.1. Đặc điểm hình thái
Tảo silic có cấu tạo đơn bào sống đơn độc hay thành tập đoàn dạng palmella,
dạng sợi, dạng chuỗi, dạng zic-zắc, dạng dải, dạng sao, dạng ống, dạng cây... Kích thƣớc
thay đổi từ vài μm đến 1 mm. Tế bào có nhân lƣỡng bội. Tế bào có cấu trúc màng độc
đáo gọi là vỏ giáp. Vỏ gồm hai lớp, lớp trong là pectin và lớp ngoài dioxyt silic (SiO2
.7H2O).
Tảo silic có nhiều hình dạng khác nhau: hình hộp tròn, hình trụ, hình trứng, hình
hộp nhọn hai đầu, hình que, … Hai mảnh vỏ nhƣ hai cái nắp của một cái hộp nhỏ lắp
khít vào nhau, bên trong chứa tế bào chất. Vỏ trên (epitheca) lớn, vỏ dƣới (hypotheca)
nhỏ. Bề mặt của mỗi mảnh vỏ gọi là mặt vỏ của tế bào, nhƣ vậy mỗi tế bào có 2 mặt vỏ
(valve). Phần vỏ thân của hộp là vòng vỏ (girdle), phần vỏ trên và vỏ dƣới lồng vào nhau
tạo thành đai nối (connesting band) hoặc đai vòng. Ngoài ra nắp vỏ còn có những phần
đặc biệt nhƣ: vân (stria) hay vạch đai song song, sƣờn (costa) là những vân dài xếp thành
hàng song song hay xuyên tâm [3]. Nhiều tảo silic có cấu trúc hoa văn trên mặt vỏ. Hoa
văn cấu tạo bởi các lỗ nhỏ hay các rãnh nhỏ. Có khi có các khe hở. Các hoa văn này nếu
xếp đối xứng theo trục dọc kiểu lông chim thì thuộc bộ tảo silic lông chim, những loài
thuộc loại này mặt vỏ không có hình tròn.
Ngoài cấu trúc vách tế bào, thể màu, chất dự trữ và bào tử ngủ cũng là đặc điểm
đặc trƣng cho một số phân loại. Thể màu thƣờng có dạng bản hay dạng hạt màu vàng
hoặc vàng nâu. Có thể có hoặc không có chất dự trữ. Nếu có, chúng thƣờng là các giọt
dầu hình cầu màu sang hơi vàng hoặc xanh lam. Bào tử ngủ là hình thức thích nghi với
các điều kiện môi trƣờng không thuận lợi của một số loài thuộc các chi Chaetoceros và
Melosira. Bào tử ngủ hình thành bên trong tế bào dinh dƣỡng, nó cũng có hai mảnh vỏ
nƣớc vàng vỏ đậu xanh). Sự hiện diện các loài vi tảo này trong các ao - hồ nuôi thủy sản,
thể hiện môi trƣờng rất nhiều thức ăn tự nhiên và phong phú về chủng loại, cân bằng các
yếu tố môi trƣờng và các phƣơng trình sinh hóa - sinh lý, ít các loài tảo độc rong độc,
giàu dƣỡng chất. Trong công nghiệp nuôi tôm sú, tảo silic là một trong những loài tảo
phù hợp về kích thƣớc và chất lƣợng dinh dƣỡng cho ấu trùng tôm. Tảo có tốc độ tăng
trƣởng nhanh, có thể nuôi trong điều kiện nhân tạo, trong các trại sản xuất giống. Có rất
nhiều loại thức ăn để ƣơng nuôi ấu trùng tôm sú, riêng tảo silic và tảo lục đã có tới hơn
15 loài [10].
Qua nhiều năm xác của tảo silic tạo nên các mỏ diatomid lớn do cấu trúc silic của
nắp vỏ không bị phân hủy. Diatomid có tính chất nhẹ, xốp, trơ với axít nên đƣợc ứng
dụng rộng rãi để chế tạo các sản phẩm cách điện, cách nhiệt, chất đệm trong thuốc nhuộm
… các tầng diatomid còn là cơ sở để xác định tuổi của các địa tầng và lịch sử của vỏ trái
đất từ cuối kỉ Jura cho đến nay. Tảo silic cũng góp phần tạo nên hiện tƣợng “nƣớc nở
hoa” làm hƣ hỏng nguồn nƣớc sạch [6].
6
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Vi tảo đƣợc phân lập từ rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định thuộc các chi
Chaetoceros và Navicula.
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
Địa điểm thu mẫu: rừng ngập mặn Xuân Thủy – Nam Định.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 01/2010 tới tháng 12/2010
Hình 2.1. Các điểm lấy mẫu đƣợc định vị trên bản đồ
2.1.3. Hóa chất
Hóa chất
TQ
KH2PO4
TQ
Merk
K2HPO4
TQ
Na2MoO4.2H2O
TQ
Na2EDTA.2H2O
Scharlau
FeCl3.6H2O
TQ
Iso propanol
Merk
MnCl2.4H2O
2.2. MÔI TRƢỜNG NUÔI CẤY
Trong nghiên cứu việc chọn lựa môi trƣờng nuôi vi tảo, chúng tôi sử dụng các
môi trƣờng nuôi tảo nhƣ F/2, ESM, ASW [9].
Môi trường F/2
F/2 Metal
NaNO3
7.5 mg
NaH2PO4
0.6mg
Vitamin B12
0.05g
Vitamin H
0.05g
Vitamin B1
10g
Na2SiO3
1mg
Fe-EDTA
0,003g
NaHCO3
2,1g
TE
1ml
NaCl( 30%)
300ml
Nƣớc cất
700ml
Na2EDTA.2H2O
440mg
FeCl3.6H2O
316mg
CoSO4.7H2O
B1
10g
Fe-EDTA
10g
Mn-EDTA
25,9g
Nƣớc biển
95 ml
Nƣớc chiết đất
5ml.
8
2.3.
PHƢƠNG PHÁP PHÂN LẬP VI TẢO
2.3.1. Phƣơng pháp phân lập bằng micropipette
Mục đích của việc phân lập bằng micropipet [11] là hút một tế bào từ mẫu, đặt tế
9
Quá trình phân lập đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp của Shirai có cải tiến [12].
Nhỏ 100 dịch mẫu vi tảo trên đĩa thạch chứa môi trƣờng thích hợp cho vi tảo có bổ sung
khoáng và vitamin. Sau 5 - 7 ngày nuôi ở nhiệt độ phòng với cƣờng độ ánh sáng từ 10
000 - 20 000 Lux theo quang chu kỳ là 10 giờ chiếu sáng và 14 giờ tối. Sau đó các khuẩn
lạc đƣợc tách riêng rẽ và quan sát dƣới kính lúp Olympus. Các khuẩn lạc thuần khiết
đƣợc cấy truyền sang ống thạch nghiêng và bảo quản ở 4oC đƣợc dùng trong những
nghiên cứu tiếp theo.
2.4. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA VI TẢO
Để xác định khả năng sinh trƣởng của tảo chúng tôi tiến hành nuôi trực tiếp tảo
trên các môi trƣờng nuôi cấy, cách xác định có thể dùng các phƣơng pháp nhƣ đếm tế
bào, xác định độ đục (OD), xác định trọng lơƣợng khô, xác định hàm lơƣợng
chlorophyll... Trong điều kiện phòng thí nghiệm hiện có chúng tôi đã sử dụng phƣơng
pháp đếm tế bào.
Phƣơng pháp đếm tế bào bằng buồng đếm Neubauer
Cấu tạo buồng đếm Neubauer
Buồng đếm Neubauer là một tấm thuỷ tinh dày khoảng 3mm, đơƣợc chia làm ba phần.
Các phần bên ngăn cách với phần giữa bởi hai rãnh dọc. Phần giữa đƣợc chia đôi do một
rãnh ngang và thấp hơn hai phần bên 0,1mm, tạo ra hai ngăn đếm giống nhau. Mỗi ngăn
đếm hình vuông, đơƣợc chia thành 16 ô lớn. Mỗi ô lớn lại đƣợc chia làm 16 ô nhỏ. Mỗi 1
ô nhỏ có diện tích là 1/400 mm2, và chiều cao 1/10 mm.
Mật độ tế bào đƣợc tính theo công thức:
D = (a / 64).106
Trong đó:
D: Mật độ tế bào (số tế bào/ml).
a: Số tế bào trung bình trong một buồng đếm.
Thao tác đếm và lập đƣờng cong sinh trƣởng:
(hoặc acetone - 300, n-hexane). Toàn bộ mẫu đƣợc chấm vào sắc ký bản mỏng (TLC) rồi
đƣợc đặt trong bồn thuỷ tinh chứa 100ml n-hexane-diethyl ether (4:1, v/v) trong 30 – 45
phút. Thành phần acid béo đƣợc hiện vệt bằng iot (I2) trong 30 – 45 phút. Acid béo có
cực và không cực xuất hiện nhƣ nhữngvệt xanh. Những vệt đƣợc cạo và đƣợc rửa giải hai
lần bằng diethyl ether 300. Trộn đều dung dịch silicagel trên máy lắc 2000 rpm trong 10
phút và ly tâm 2500 rpm trong 5 hoặc 10 phút. Dung dịch đƣợc bay hơi bằng khí nitrogen
thông thƣờng tới khi khô. Mẫu đƣợc hoà tan trở lại với 50 µl chất phản ứng 3. Dùng pipet
nhỏ vào lọ nhỏ GC có nút đậy. Sau đó đem phân tích trên máy sắc ký khí (gas
chromatography).
Công thức tính kết quả:
11
C
Trong đó :
[Asp]
1
x[Cst ]x
[Ast ]
R
C
: là nồng độ acid béo có trong mẫu
[Cst]
: chất chuẩn
Sau quá trình phân lập và tuyển chọn thu đƣợc 14 chủng vi tảo silic. Các chủng
này đƣợc giữ trong ống thạch nghiêng và bảo quản ở 40C để dùng cho các nghiên cứu
tiếp theo. Tiếp tục nuôi giữ giống tảo trong các bình tam giác dung tích 100 ml.
Hình 3.3. Nuôi sinh khối tảo trong bình tam giác dung tích 100ml
13
3.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
CÁC CHỦNG VI TẢO SILIC
Để mô tả và xác định tên của các chủng vi tảo, chúng tôi đã dựa vào một số đặc
điểm hình thái của chúng. Các hình thái này đƣợc phát hiện căn cứ vào khả năng phát
triển của vi tảo cần nghiên cứu trên môi trƣờng chuẩn đoán đã đƣợc thừa nhận hiện nay
và sử dụng các phƣơng pháp soi kính hiển vi quang học và đo kích thƣớc tế bào.
Kết quả: qua việc so sánh hình thái quan sát đƣợc trên kính hiển vi quang học với
khóa phân loại “Tảo silic phù du biển Việt Nam” [6] và “The plankton of south Viet Nam
Fresh Water and Marine Plankton” [8], chúng tôi đ ịnh danh sơ bộ các ch ủng vi tảo silic
phân lập đƣợc ở rừng ngập mặn Xuân Thủy gồm có 7 chi và 10 loài. Kết quả đƣợc thể
hiện trên biểu đồ hình 3.4
7.69%
23.08%
Chaetoceros
7.69%
Gyrosigma
14
Ngành: Heterokontophyta
Lớp: Bacillariophyceae
Bộ: Centrales
Họ: Chaetocerotaceae
Chi: Chaetoceros
Chaetoceros C2
Tế bào nhỏ thƣờng sống riêng lẻ, đôi
khi cũng nối thành chuỗi 2, 3 tế bào. Mặt
vỏ tế bào hình bầu dục gần tròn hơi lồi
lên. Mặt vòng vỏ rộng hình chữ nhật hoặc
gần vuông, không thấy đai nổi. Lông gai
nhỏ, dài và thẳng mọc ngay mép mặt vỏ
và vƣơn ra gần song song với mặt phẳng
vỏ. Mỗi tế bào có một thể sắc tố hình hạt
hoặc hình bản. Chiều dài tế bào 8-12 μm,
bề rộng 5-7 μm.
Chủng này mang đặc điểm của chi
Chaetoceros, nên bƣớc đầu định danh sơ
bộ chủng C2 thuộc loài Chaetoceros
muelleri [8].
Hình 3.5. Chaetoceros C2
3.2.1.2. Chi Navicula
Ngành: Hetorokontophyta
Lớp: Bacillariophyceae
Bộ: Naviculales
dài tế bào 40-44 μm, bề rộng 8-10 μm.
Chủng này mang đặc điểm của chi
Navicula, loài Navicula radiosa [6]. Qua
những đặc điểm trên, sơ bộ xác định
chủng N9 là loài Navicula radiosa.
Hình 3.7. Navicula N9
3.2.2. Lựa chọn môi trƣờng nuôi cấy thích hợp cho các chủng vi tảo silic
Đối với mỗi chủng tảo khác nhau thƣờng có những môi trƣờng dinh dƣỡng cho sự
sinh trƣởng tối ƣu khác nhau. Sự khác nhau ở đây có thể là về số loại chất hay cũng có
thể là hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng và đối với việc nuôi cấy một chủng nào đó thì cả
hai vấn đề này đều phải đƣợc quan tâm. Một nghiên cứu khởi đầu cho một chủng tảo mới
16
đƣợc phân lập, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã lựa chọn ba môi trƣờng là ASW, F/2,
ESM nuôi tĩnh chủng vi tảo Chaetoceros C2, Navicula N8, Navicula N9 để tìm hiểu tác
động của môi trƣờng dinh dƣỡng lên sinh trƣởng của chủng. Các điều kiện nuôi dƣỡng là
đồng đều nhau. Cứ sau hai ngày tiến hành lấy mẫu để kiểm tra một lần. Kết quả thu đƣợc
trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.8.
Bảng 3.1. Khả năng sinh trƣởng của ba chủng vi tảo silic trên các môi trƣờng khác nhau
Mật độ tế bào (x 106/ml)
Chủng
Môi
trƣờng
Ngày
43.5
67.22
31.88
0.31
0.66
4.08
11
20.71
18.36
16.21
0.31
1.12
6.66
17.31
36.48
78
48
37
ESM
2.5
5.2
15.6
43
129
98
78
ASW
3.2
8
35.2
35.2
44.8
128
68.8
53.2
Chaetoceros
F/2
C2
ESM
Navicula
N8
Navicula
N9
Qua kết quả đƣợc thể hiện ở hình 3.8 và bảng 3.1 nhận thấy cả ba chủng vi tảo
Chaetoceros C2, Navicula N8, Navicula N9 đều sinh trƣởng trên cả ba môi trƣờng nuôi
cấy. Trong 2 ngày đầu, chƣa thấy sự phát triển mạnh của vi tảo. Mật độ tế bào trong các
môi trƣờng tăng nhanh dần bắt đầu từ những ngày nuôi cấy thứ 4. Mật độ tế bào đạt cao
nhất trong khoảng ngày nuôi cấy thứ 8 đến thứ 10 của quá trình thí nghiệm.
Có thể nhận thấy vi tảo chủng Chaetoceros C2 sinh trƣởng tốt nhất trên môi
trƣờng ASW. Ở ngày nuôi cấy thứ 10, mật độ tế bào đạt mức cao nhất là 67.22 ×106/ml.
Ngay sau khi đạt mật độ cao nhất, mật độ tế bào giảm mạnh ở các ngày tiếp theo. Ở ngày
nuôi cấy thứ 12, mật độ tế bào trong môi trƣờng ASW chỉ còn đạt mức 31.88×106/ml,
4
6
8
10
12
160
140
120
100
80
60
40
20
0
0
2
4
6
Thời gian nuôi cấy (ngày)
10
0
0
2
4
6
8
10
12
Thời gian nuôi cấy (ngày)
Hình 3.8. Động thái sinh trƣởng của ba chủng vi tảo silic
trên các môi trƣờng khác nhau
Chủng vi tảo Navicula N9, sinh trƣởng tƣơng đối đồng đều trong hai môi trƣờng
ASW và ESM, sinh trƣởng kém nhất trong môi trƣờng F/2. Mật độ tế bào đạt mức cao
nhất ở cả ba môi trƣờng ASW, F/2 và ESM tại ngày nuôi cấy thứ 8 lần lƣợt là
137.6×106/ml; 88×106/ml; 128×106/ml. Trên đồ thị hình 3.8 dễ dàng nhận thấy sự chệnh
lệch tại mật độ tế bào đạt mức cao nhất của hai môi trƣờng ASW và ESM là không đáng
kể, nhƣng sau khi đạt mật độ cao nhất tại ngày nuôi cấy thứ 10, ở môi trƣờng ESM, mật
18
C4:0
Butyric acid
0.171
0.122
2
C10:0
Capric acid
0.325
0.110
3
C12:0
Lauric acid
0.642
0.197
4
0.096
0.703
0.352
8
C16:0
5.532
52.557
58.303
9
C16:1n-7 Palmitoleic acid
15.232
13.694
25.290
10
C16:1n-9 Ambrettolic acid