ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
KHOA CÔNG NGHỆ
--------NGUYỄN ĐÌNH VIỆT
NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI THIỆN HIỆU NĂNG
GIAO THỨC TCP CHO MẠNG MÁY TÍNH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ TOÁN HỌC
HÀ NỘI – 2003
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1 Sự phát triển của mạng Internet ............................ Error! Bookmark not defined.
1.2 Kiến trúc mạng Internet ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Mô hình tham chiếu ISO OSI..................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Mô hình tham chiếu TCP/IP ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.3 Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn ..... Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Cơ bản về điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽnError! Bookmark not defined.
1.3.1.1 Khái niệm............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1.2 Điều khiển lưu lượng theo cơ chế cửa sổ trượt ... Error! Bookmark not defined.
1.3.1.3 Điều khiển tắc nghẽn .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Điều khiển lưu lượng trong giao thức TCP ................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2.1 Giao thức TCP ban đầu....................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2 Nguyên lý “Bảo toàn các gói số liệu” và các nguyên nhân vi phạmError! Bookmark
not defined.
1.3.2.3 Khởi động chậm.................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2.4 Công thức Little L=W và áp dụng để tính thời gian trễ trung bìnhError! Bookmark
not defined.
2.3 Mô phỏng mạng bằng chương trình máy tính ....... Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Ý tưởng xây dựng bộ mô phỏng mạng....................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Bộ mô phỏng mạng NS (Network Simulator) ............ Error! Bookmark not defined.
2.3.2.1 Giới thiệu ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2.2 Cấu trúc phần mềm của NS ................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2.3 Lập trình mô phỏng bằng NS.............................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG BẰNG MÔ HÌNH HÀNG ĐỢIError!
Bookmark not defined.
3.1 Mô hình mạch ảo................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Hiệu năng của các cơ chế kiểm soát lỗi ................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Kiểm soát lỗi đầu cuối - đầu cuối (end-to-end) .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Kiểm soát lỗi theo chặng (link-by-link) ..................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3 So sánh cơ chế kiểm soát lỗi đầu cuối - đầu cuối và theo chặngError! Bookmark
defined.
3.2.3.1 So sánh các cơ chế theo chặng và đầu cuối - đầu cuối ở mạng tốc độ thấp Error!
Bookmark not defined.
3.2.3.2 So sánh các cơ chế theo chặng và đầu cuối - đầu cuối ở mạng tốc độ cao . Error!
Bookmark not defined.
3.3 Hiệu năng của cơ chế điều khiển lưu lượng bằng cửa sổ trượtError!
defined.
Bookmark
Bookmark not defined.
4.4.1 Che giấu phần mạng hay làm mất gói số liệu do lỗi đường truyềnError! Bookmark not
defined.
4.4.1.1 Các giải pháp ở tầng Liên kết dữ liệu ................. Error! Bookmark not defined.
4.4.1.2 Các giải pháp ở tầng giao vận ............................. Error! Bookmark not defined.
4.4.2 Thông báo rõ ràng về nguyên nhân mất gói số liệu (ELN và ECN)Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 5 PHÁT LẠI CỤC BỘ THÔNG MINH VÀ SNOOP TCPError!
Bookmark
not defined.
5.1 Phát lại cục bộ thông minh .................................... Error! Bookmark not defined.
5.1.1 Thuật toán tính thời gian hết giờ để phát lại cục bộ ... Error! Bookmark not defined.
5.1.2 Đồng hồ phát lại (Retransmission Timer) .................. Error! Bookmark not defined.
5.2 Mô hình lỗi (Error Model) của đường truyền không dâyError! Bookmark not defined.
5.2.1 Mô hình lỗi đồng đều (Uniform Error Model) ........... Error! Bookmark not defined.
5.2.2 Mô hình lỗi Markov hai trạng thái (Two-state Markov Error Model)Error! Bookmark not
defined.
5.2.3 Mô hình lỗi Markov hai trạng thái cải tiến................. Error! Bookmark not defined.
5.3 Snoop TCP ............................................................ Error! Bookmark not defined.
5.3.1 Snoop data .................................................................. Error! Bookmark not defined.
5.3.2 Snoop ACKs .............................................................. Error! Bookmark not defined.
5.3.3 Phát lại cục bộ thông minh trong Snoop TCP ............ Error! Bookmark not defined.
5.3.3.1 Chọn giá trị cho hệ số làm trơn của bộ lọc tính srttError! Bookmark not defined.
5.3.3.2 Chọn đơn vị thời gian đồng hồ phát lại (snoopTick) và cận dưới của rto .. Error!
Bookmark not defined.
5.3.3.3 Đặt giá trị cận trên cho rto bằng cách giới hạn số lần rút lui (backoff) ...... Error!
của kết nối để vận chuyển thông tin trên Internet một cách hiệu quả và tin cậy. Trong suốt
nhiều năm được sử dụng rộng rãi, các khiếm khuyết thể hiện ra đã được phát hiện và
khắc phục. Chính vì thế, TCP hoạt động rất tốt trong các mạng kiểu truyền thống: sử
dụng các đường truyền có dây với tỉ suất lỗi bit thấp, tin cậy và các máy tính nối mạng cố
định. Trong các mạng như vậy, TCP coi việc mất gói số liệu là tín hiệu báo tắc nghẽn đã
xảy ra và sẽ phản ứng một cách tích cực để tránh hiện tượng này, bằng cách giảm lưu
lượng đưa vào mạng.
Thực tế đòi hỏi phải mở rộng Internet, kết nối các mạng khác nhau vào Internet và sử
dụng nhiều loại môi trường truyền với các đặc tính rất khác nhau về lỗi truyền, độ trễ lan
truyền, tính cân xứng về dải thông của các đường truyền v.v. Thí dụ, kết nối các mạng
không dây với các trạm làm việc có thể di động vào Internet. Đường truyền không dây có
đặc trưng là tỉ suất lỗi bit cao, thất thường, đồng thời thỉnh thoảng bị đứt đoạn do sự
chuyển cuộc gọi khi các máy tính di động. Giao thức TCP phản ứng với sự mất gói tin do
chất lượng đường truyền xấu giống như phản ứng với hiện tượng tắc nghẽn, đó là giảm
lưu lượng đưa vào mạng; phản ứng như vậy rõ ràng là không thích hợp, làm cho hiệu
năng của TCP bị giảm rất trầm trọng.
Để cải thiện hiệu năng của TCP, người ta đã đề xuất và áp dụng nhiều phương pháp
khác nhau; tuy nhiên, có thể chia chúng làm hai loại.
Loại giải pháp thứ nhất: thực hiện che giấu sự mất gói số liệu không phải do tắc nghẽn,
làm cho các đường truyền chất lượng kém thể hiện ra trước bên gửi như các đường truyền
có chất lượng cao hơn, nhưng có dải thông nhỏ hơn. Theo các phương pháp thuộc loại
này, nói chung, bên gửi của kết nối TCP chỉ phát hiện được sự mất gói số liệu gây ra do
tắc nghẽn, do đó không cần phải sửa đổi các giao thức đã được cài đặt tại bên gửi. Một số
trong các công trình nghiên cứu đầu tiên theo hướng này là [5], [16], [47], [48].
Loại giải pháp thứ hai: thực hiện cải tiến giao thức TCP bằng một số cơ chế, làm cho
bên gửi của kết nối TCP có khả năng phân biệt được nguyên nhân gây ra mất gói số liệu,
nhờ đó tránh được sai lầm dẫn đến làm giảm hiệu năng TCP rất trầm trọng, đó là thực
hiện thuật toán tránh tắc nghẽn khi không xảy ra tắc nghẽn. Các phương pháp thuộc loại
minh; đã nghiên cứu kỹ các đặc điểm lỗi của đường truyền không dây và ảnh hưởng của
nó lên hiệu năng TCP. Dựa trên các kết quả nghiên cứu đó, chúng tôi đã nêu các đề xuất
có tính phương pháp luận để tính ước lượng thời gian khứ hồi thông minh cho chặng
không dây. Các đề xuất cụ thể của chúng tôi gồm có: 1/ Chọn đơn vị thời gian của
đồng hồ phát lại của snoop agent bằng 2 lần thời gian khứ hồi trên chặng không dây
khi đường truyền tốt; 2/ Chọn cận dưới của thời gian hết giờ để phát lại (rto) đúng
bằng đơn vị thời gian của đồng hồ; 3/ Chọn cận trên của thời gian hết giờ để phát lại
bằng cách giới hạn số lần rút lui (backoff).
Hiệu năng của Snoop TCP có áp dụng đề xuất cải tiến của chúng tôi được so sánh với
Snoop TCP chưa cải tiến cũng như TCP thông thường. Chúng tôi đánh giá hiệu năng
bằng phương pháp mô phỏng, sử dụng phần mềm mô phỏng mạng NS, đó là bộ mô
phỏng mạng được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là trong các trường đại học và viện
nghiên cứu ở Mỹ cũng như ở nhiều quốc gia khác. Kết quả nghiên cứu bằng mô phỏng
của chúng tôi đã chỉ ra rằng, so với TCP thông thường, Snoop TCP (chưa cải tiến) có thể
cải thiện thông lượng đến hơn 400%, trong trường hợp mạng WAN có đường truyền
không dây. Với cùng mạng mô phỏng như vậy, Snoop TCP có áp dụng đề xuất cải tiến
của chúng tôi có hiệu năng cao hơn nữa, đạt tới hơn 150% so với Snoop TCP chưa cải
tiến.
Mục đích chính của Luận án này là đóng góp vào các nghiên cứu phương pháp đánh
giá và cải thiện hiệu năng giao thức TCP cho mạng máy tính có đường truyền không dây.
Để thực hiện mục tiêu chính, chúng tôi còn nghiên cứu một số vấn đề khác có liên quan
trực tiếp, hỗ trợ cho nó, đó là:
1. Các cơ chế điều khiển lưu lượng và tắc nghẽn trong giao thức TCP.
2. Các cải tiến đối với cơ chế điều khiển lưu lượng và tắc nghẽn trong TCP.
3. Đặc tính lỗi của đường truyền không dây và các Mô hình lỗi (Error Model).
4. Phương pháp đánh giá hiệu năng mạng bằng mô hình Giải tích và mô phỏng.
Luận án gồm phần mở đầu, năm chương và kết luận. Nội dung chính của các chương
được trình bày tóm tắt dưới đây.
là nội dung chính của chương 4, đã được báo cáo tại semina của trung tâm CDMC
(14/5/2002); [43] là một phần nội dung của chương 5, đã được báo cáo tại semina của
trung tâm CDMC (02/8/2002).
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Khoa Công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiều mặt để tác giả hoàn thành được luận
án. Xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp ở Khoa Công nghệ đã động viên, giúp đỡ tác
giả trong thời gian qua.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với GS. VS. Nguyễn Văn Hiệu, Chủ
nhiệm Khoa Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo cơ hội tốt để tác giả được đến
nghiên cứu khoa học tại một Đại học lớn của Hoa Kỳ trong thời gian đang thực hiện luận
án, từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2002.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Đại học Cincinnati, Hoa kỳ, đã tạo
điều kiện thuận lợi để tác giả được đến tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học như
một thành viên của Trung tâm Tính toán Phân tán và Di động, Khoa Công nghệ thông tin,
Trường Đại học Công nghệ (Center for Distributed and Mobile Computing, Department
of Electrical and Computer Engineering and Computer Science, College of Engineering,
University of Cincinnati).
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS. Vũ Duy Lợi và PGS. Nguyễn
Quốc Toản đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cho nhiều lời khuyên quý báu trong suốt
quá trình tác giả thực hiện luận án.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
[1] Nguyễn Đình Việt (2002), “So sánh hiệu năng của các kế hoạch kiểm soát lỗi trong mạng
truyền thông máy tính”, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, 18(1), 87-96.
[2] Vũ Duy Lợi, Nguyễn Đình Việt (2002), "Điều khiển lưu lượng số liệu trong mạng thông tin
máy tính", Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Các vấn đề chọn lọc của CNTT, (Hải Phòng 6/2001),
104-112, NXB Khoa học Kỹ thuật.
[3] Vũ Duy Lợi, Nguyễn Đình Việt (2003), "Đánh giá hiệu suất hoạt động của Snoop TCP trong
Telecommunications: Protocols and Design, Addition-Wesley, New York.
[32] John J. Lemmon (2002), “Wireless Link Statistical Bit Error Model”, NTIA Report 02-394,
U.S. DEPARTMENT OF COMMERCE, June 2002.
[33] K. Fall and S. Floyd (1996), "Simulation-based Comparisons of Tahoe, Reno, and Sack
TCP", Computer Communication Review.
[34] K. Ratnam and I. Matta (1998), “Effect of Local Retransmission at Wireless Access Points
on the Round Trip Time Estimation of TCP”, Proc. IEEE 31st Annual Simulation
Symposium ‘98, Boston, MA, April 1998.
[35] Lawrence S. Brakmo, Sean W. O’Malley, Larry L. Peterson (1994), “TCP Vegas: New
Techniques for Congestion Detection and Avoidance”, SIGCOMM 94, 8/94, London,
England.
[36] Lawrence S. Brakmo, Larry L. Peterson (1995), “TCP Vegas: End to End Congestion
Avoidance on a Global Internet”, IEEE Journal on Selected Area in Communications, 13(8).
[37] Lee Breslau, Deborah Estrin, Kevin Fall, Sally Floyd, John Heidemann, Ahmed Helmy,
Polly Huang, Steven McCanne, Kannan Varadhan, Ya Xu, Haobo Yu (May 2000),
“Advances in Networks Simulation”, IEEE.
[38] Leonard Kleinrock (1976), Queueing systems, Volume II: Computer Applications, John
Wiley&Sons, New York.
[39] Leonard Kleinrock (1993), “On the Modeling and Analysis of Computer Networks”,
Proceeding of the IEEE, 81(8).
[40] Matthew Mathis, Jamshid Mahdavi, Sally Floyd, and Allyn Romanow (1996), “TCP
Selective Acknowledgement option (and related changes) for FreeBSD”. (Internet draft,
work in progress), 1996.
[41] Mischa Schwartz (1987), Telecommunication Networks: Protocols, Modeling and Analysis,
Addition-Wesley, Massachusetts.
[42] Nguyen Dinh Viet (2002), “TCP Enhancements and Performance Over Networks with
Wireless Links”, Journal of Computer Science and Cybernetics, 18(2), 187-200.
[43] Nguyen Dinh Viet (2002), “Simulation-based Evaluation of Performance of a Snoop TCP
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1 Sự phát triển của mạng Internet ............................ Error! Bookmark not defined.
1.2 Kiến trúc mạng Internet ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Mô hình tham chiếu ISO OSI..................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Mô hình tham chiếu TCP/IP ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.3 Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn ..... Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Cơ bản về điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽnError! Bookmark not defined.
1.3.1.1 Khái niệm............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1.2 Điều khiển lưu lượng theo cơ chế cửa sổ trượt ... Error! Bookmark not defined.
1.3.1.3 Điều khiển tắc nghẽn .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Điều khiển lưu lượng trong giao thức TCP ................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2.1 Giao thức TCP ban đầu....................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2 Nguyên lý “Bảo toàn các gói số liệu” và các nguyên nhân vi phạmError! Bookmark
not defined.
1.3.2.3 Khởi động chậm.................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.2.4 Tính thời gian khứ hồi một cách thông minh...... Error! Bookmark not defined.
1.3.2.5 Tránh tắc nghẽn .................................................. Error! Bookmark not defined.
1.4 Kết nối mạng không dây với Internet và các vấn đề nảy sinhError!
defined.
Bookmark
not
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG BẰNG MÔ HÌNH HÀNG ĐỢIError!
Bookmark not defined.
3.1 Mô hình mạch ảo................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Hiệu năng của các cơ chế kiểm soát lỗi ................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Kiểm soát lỗi đầu cuối - đầu cuối (end-to-end) .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Kiểm soát lỗi theo chặng (link-by-link) ..................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3 So sánh cơ chế kiểm soát lỗi đầu cuối - đầu cuối và theo chặngError! Bookmark
defined.
3.2.3.1 So sánh các cơ chế theo chặng và đầu cuối - đầu cuối ở mạng tốc độ thấp Error!
Bookmark not defined.
3.2.3.2 So sánh các cơ chế theo chặng và đầu cuối - đầu cuối ở mạng tốc độ cao . Error!
Bookmark not defined.
3.3 Hiệu năng của cơ chế điều khiển lưu lượng bằng cửa sổ trượtError!
defined.
Bookmark
not
not
3.3.1 Mô hình cửa sổ trượt với sự biên nhận từng gói số liệuError! Bookmark not defined.
3.3.1.1 Trường hợp tải rất nặng ...................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1.2 Trường hợp tải xấp xỉ bằng khả năng vận chuyển của đường truyềnError! Bookmark
not defined.
3.3.2 Mô hình cửa sổ trượt với sự biên nhận ở cuối cửa sổ Error! Bookmark not defined.
3.3.2.1 Trường hợp tải rất nặng ...................................... Error! Bookmark not defined.
not defined.
5.1 Phát lại cục bộ thông minh .................................... Error! Bookmark not defined.
5.1.1 Thuật toán tính thời gian hết giờ để phát lại cục bộ ... Error! Bookmark not defined.
5.1.2 Đồng hồ phát lại (Retransmission Timer) .................. Error! Bookmark not defined.
5.2 Mô hình lỗi (Error Model) của đường truyền không dâyError! Bookmark not defined.
5.2.1 Mô hình lỗi đồng đều (Uniform Error Model) ........... Error! Bookmark not defined.
5.2.2 Mô hình lỗi Markov hai trạng thái (Two-state Markov Error Model)Error! Bookmark not
defined.
5.2.3 Mô hình lỗi Markov hai trạng thái cải tiến................. Error! Bookmark not defined.
5.3 Snoop TCP ............................................................ Error! Bookmark not defined.
5.3.1 Snoop data .................................................................. Error! Bookmark not defined.
5.3.2 Snoop ACKs .............................................................. Error! Bookmark not defined.
5.3.3 Phát lại cục bộ thông minh trong Snoop TCP ............ Error! Bookmark not defined.
5.3.3.1 Chọn giá trị cho hệ số làm trơn của bộ lọc tính srttError! Bookmark not defined.
5.3.3.2 Chọn đơn vị thời gian đồng hồ phát lại (snoopTick) và cận dưới của rto .. Error!
Bookmark not defined.
5.3.3.3 Đặt giá trị cận trên cho rto bằng cách giới hạn số lần rút lui (backoff) ...... Error!
Bookmark not defined.
5.4 Lập mô hình mạng mô phỏng để đánh giá hiệu năng của Snoop TCPError! Bookmark
not defined.
5.4.1 Thiết lập cấu hình mạng mô phỏng ............................ Error! Bookmark not defined.
5.4.2 Thiết lập giá trị các tham số của mô hình lỗi được cài đặt trong NS-2Error! Bookmark not
defined.
5.5 Đánh giá hiệu năng của snoop TCP bằng mô phỏngError! Bookmark not defined.
5.5.1 Xác định thời gian mô phỏng cần thiết ...................... Error! Bookmark not defined.
không dây với các trạm làm việc có thể di động vào Internet. Đường truyền không dây có
đặc trưng là tỉ suất lỗi bit cao, thất thường, đồng thời thỉnh thoảng bị đứt đoạn do sự
chuyển cuộc gọi khi các máy tính di động. Giao thức TCP phản ứng với sự mất gói tin do
chất lượng đường truyền xấu giống như phản ứng với hiện tượng tắc nghẽn, đó là giảm
lưu lượng đưa vào mạng; phản ứng như vậy rõ ràng là không thích hợp, làm cho hiệu
năng của TCP bị giảm rất trầm trọng.
Để cải thiện hiệu năng của TCP, người ta đã đề xuất và áp dụng nhiều phương pháp
khác nhau; tuy nhiên, có thể chia chúng làm hai loại.
Loại giải pháp thứ nhất: thực hiện che giấu sự mất gói số liệu không phải do tắc nghẽn,
làm cho các đường truyền chất lượng kém thể hiện ra trước bên gửi như các đường truyền
có chất lượng cao hơn, nhưng có dải thông nhỏ hơn. Theo các phương pháp thuộc loại
này, nói chung, bên gửi của kết nối TCP chỉ phát hiện được sự mất gói số liệu gây ra do
tắc nghẽn, do đó không cần phải sửa đổi các giao thức đã được cài đặt tại bên gửi. Một số
trong các công trình nghiên cứu đầu tiên theo hướng này là [5], [16], [47], [48].
Loại giải pháp thứ hai: thực hiện cải tiến giao thức TCP bằng một số cơ chế, làm cho
bên gửi của kết nối TCP có khả năng phân biệt được nguyên nhân gây ra mất gói số liệu,
nhờ đó tránh được sai lầm dẫn đến làm giảm hiệu năng TCP rất trầm trọng, đó là thực
hiện thuật toán tránh tắc nghẽn khi không xảy ra tắc nghẽn. Các phương pháp thuộc loại
này đều đòi hỏi phải sửa đổi giao thức TCP trên các máy tính kết nối Internet, kể cả các
thiết bị định tuyến (router). Một số trong các công trình nghiên cứu đầu tiên theo hướng
này là [9], [35], [36].
Luận án đi sâu nghiên cứu loại giải pháp thứ nhất, không đòi hỏi phải thay đổi giao
thức TCP trên mạng Internet truyền thống.
Theo phương pháp I-TCP [5], [47], kết nối TCP được chia làm hai kết nối tại trạm cơ
sở, là cửa ngõ nối mạng Internet với mạng không dây; một kết nối đi qua chặng không
dây; kết nối kia đi qua phần mạng có dây. Phương pháp I-TCP cải thiện được hiệu năng
TCP, ưu điểm chính của nó là tính đơn giản; tuy nhiên nó có nhược điểm rất lớn là mâu
thuẫn với các cơ chế điều khiển kiểu đầu cuối - đầu cuối của TCP, do đó có thể làm mất
bằng phương pháp mô phỏng, sử dụng phần mềm mô phỏng mạng NS, đó là bộ mô
phỏng mạng được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là trong các trường đại học và viện
nghiên cứu ở Mỹ cũng như ở nhiều quốc gia khác. Kết quả nghiên cứu bằng mô phỏng
của chúng tôi đã chỉ ra rằng, so với TCP thông thường, Snoop TCP (chưa cải tiến) có thể
cải thiện thông lượng đến hơn 400%, trong trường hợp mạng WAN có đường truyền
không dây. Với cùng mạng mô phỏng như vậy, Snoop TCP có áp dụng đề xuất cải tiến
của chúng tôi có hiệu năng cao hơn nữa, đạt tới hơn 150% so với Snoop TCP chưa cải
tiến.
Mục đích chính của Luận án này là đóng góp vào các nghiên cứu phương pháp đánh
giá và cải thiện hiệu năng giao thức TCP cho mạng máy tính có đường truyền không dây.
Để thực hiện mục tiêu chính, chúng tôi còn nghiên cứu một số vấn đề khác có liên quan
trực tiếp, hỗ trợ cho nó, đó là:
1. Các cơ chế điều khiển lưu lượng và tắc nghẽn trong giao thức TCP.
2. Các cải tiến đối với cơ chế điều khiển lưu lượng và tắc nghẽn trong TCP.
3. Đặc tính lỗi của đường truyền không dây và các Mô hình lỗi (Error Model).
4. Phương pháp đánh giá hiệu năng mạng bằng mô hình Giải tích và mô phỏng.
Luận án gồm phần mở đầu, năm chương và kết luận. Nội dung chính của các chương
được trình bày tóm tắt dưới đây.
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về điều khiển lưu lượng và tắc nghẽn trong giao thức
TCP; việc kết nối các mạng không dây với Internet và các vấn đề nảy sinh.
Chương 2 trình bày tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu năng mạng, các độ đo hiệu
năng thông dụng và các phương pháp chính đánh giá hiệu năng mạng.
Chương 3 trình bày phương pháp đánh giá hiệu năng mạng bằng mô hình hàng đợi.
Trong mục 3.2, chúng tôi trình bày một kết quả nghiên cứu, sử dụng lý thuyết Hàng đợi
để tính toán định lượng hiệu năng hai cơ chế kiểm soát lỗi đầu cuối - đầu cuối (end-toend) và kiểm soát lỗi theo chặng (link-by-link). Thông qua việc so sánh kết quả, chúng
tôi đã rút ra được một số kết luận hữu ích, trong đó có một số kết luận minh chứng cho
tính hợp lý của giải pháp Snoop TCP.
Chương 4 trình bày các cải tiến trong cơ chế điều khiển lưu lượng của giao thức TCP;
án, từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2002.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Đại học Cincinnati, Hoa kỳ, đã tạo
điều kiện thuận lợi để tác giả được đến tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học như
một thành viên của Trung tâm Tính toán Phân tán và Di động, Khoa Công nghệ thông tin,
Trường Đại học Công nghệ (Center for Distributed and Mobile Computing, Department
of Electrical and Computer Engineering and Computer Science, College of Engineering,
University of Cincinnati).
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS. Vũ Duy Lợi và PGS. Nguyễn
Quốc Toản đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cho nhiều lời khuyên quý báu trong suốt
quá trình tác giả thực hiện luận án.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
[1] Nguyễn Đình Việt (2002), “So sánh hiệu năng của các kế hoạch kiểm soát lỗi trong mạng
truyền thông máy tính”, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, 18(1), 87-96.
[2] Vũ Duy Lợi, Nguyễn Đình Việt (2002), "Điều khiển lưu lượng số liệu trong mạng thông tin
máy tính", Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Các vấn đề chọn lọc của CNTT, (Hải Phòng 6/2001),
104-112, NXB Khoa học Kỹ thuật.
[3] Vũ Duy Lợi, Nguyễn Đình Việt (2003), "Đánh giá hiệu suất hoạt động của Snoop TCP trong
mạng không đồng nhất bằng phương pháp mô phỏng", Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia
lần thứ nhất về Nghiên cứu, Phát triển và Ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông
(ICT.rda), Hà nội, 22-23/2/2003, 429-436, NXB Khoa học Kỹ thuật.
B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
[4] A. Bakre and B. R. Badrinath (1995), “Handoff and system support for indirect TCP/IP”,
Proc. 2nd Usenix Symp. Mobile and Location-Independent Computing, Apr. 1995.
[5] A. Bakre and B. R. Badrinath (1995), “I-TCP: Indirect TCP for Mobile hosts”, IEEE 1995,
1063-6927/95.
[6] A. Bakre and B. R. Badrinath (1997), “Implementation and Performance Evaluation of
“A Comparison of Mechanisms for Improving TCP Performance over Wireless Links”,
IEEE/ACM TRANSACTIONS ON NETWORKING, 5(6), DECEMBER 1997.
[19] H. Chaskar, T. V. Lakshman, U. Madhow (1996), “On the Design of Interfaces for TCP/IP
over Wireless”, IEEE.
[20] Hiashi Kobayashi (1978), Modeling and Analyis: An Introduction to System Performance
Evaluation Methodology, Addition-Wesley, Massachusetts.
[21] />[22] />[23] />[24] />[25] J. Rendon, F. Casadevall, D. Serarols, and J. L. Faner (2001), “Analysis of Snoop TCP
protocol in GPRS system”, IEEE 2001, 0-7803-6728-6/01.
[26] Jacobson V. (1988), “Congestion Avoidance and Control,” Proceeding of SIGCOMM ’88,
(Stanford, CA, Aug. 1988), ACM.
[27] Jacobson V. (1990), “Modified TCP Congestion Avoidance Algorithm,” Technical report,
30 Apr. 1990, URL />[28] JAIN, R., RAMAKRISHNAN, K., AND CHIU, D. M (1997). “Congestion avoidance in
computer networks with a connectionless network layer”. Tech. Rep. DEC-TR-506, Digital
Equipment Corporation, June 1. 1997.
[29] Jian-Hao Hu, Kwan L. Yeung (2001), “FDA: A Novel Base Station Flow Control Scheme
for TCP over Heterogeneous Networks”, IEEE INFOCOM 2001, 142-151.
[30] Jochen H. Schiller (2000), Mobile Communications, Addition-Wesley, London.
[31] John D. Spragins, Joseph L. Hammond, Krzysztof Pawlikowski (1991),
Telecommunications: Protocols and Design, Addition-Wesley, New York.
[32] John J. Lemmon (2002), “Wireless Link Statistical Bit Error Model”, NTIA Report 02-394,
U.S. DEPARTMENT OF COMMERCE, June 2002.
[33] K. Fall and S. Floyd (1996), "Simulation-based Comparisons of Tahoe, Reno, and Sack
TCP", Computer Communication Review.
[34] K. Ratnam and I. Matta (1998), “Effect of Local Retransmission at Wireless Access Points
on the Round Trip Time Estimation of TCP”, Proc. IEEE 31st Annual Simulation
Symposium ‘98, Boston, MA, April 1998.
[35] Lawrence S. Brakmo, Sean W. O’Malley, Larry L. Peterson (1994), “TCP Vegas: New
Techniques for Congestion Detection and Avoidance”, SIGCOMM 94, 8/94, London,