Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
MỞ ĐẦU
Việt Nam đã bắt đầu bước chân vào “sân chơi” của thế giới WTO. Với vai trò là
người trụ cột trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ của quốc gia, hệ thống ngân hàng
Việt Nam phải đảm nhận một chức trách vô cùng nặng nề đó là không những đứng
vững trên sân nhà trước những đối thủ cạnh tranh vô cùng mạnh về quy mô, công
nghệ , và sự chuyên nghiệp trong việc cung ứng sản phẩm tài chính ngân hàng mà
còn vươn xa trên thị trường quốc tế. Để làm được điều đó trước hết NHTM phải
coi trọng công tác huy động vốn. Nguồn vốn dồi dào giúp NHTM chủ động trong
kinh doanh, ít bị phụ thuộc vào nguồn vốn vay khác, tăng thêm uy tín, tạo điều
kiện mở rộng và giữ vững thị phần…Nguồn vốn huy động càng nhiều làm tăng khả
năng cạnh tranh, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro, thu được
lợi nhuận và cuối cùng là đạt được mục tiêu an toàn và lợi nhuận. Nắm bắt được
yêu cầu đó các NHTM nói chung cũng như BIDV Đông Hà Nội nói riêng đã và
đang tìm kiếm giải pháp để nâng cao nguồn vốn. Xuất phát từ thực trạng đó, với
những kiến thức đã được học ở trường cũng như những kiến thức thu nhận được
trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư
Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Đông Hà Nội vừa qua, em đã mạnh dạn chọn
đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TCMP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐÔNG HÀ NỘI”. Làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Ngoài phần mở đầu và kết
luận, bài luận văn của em được chia thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của
NHTM
Chương 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân
Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Đông Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
doanh của ngân hàng”.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và
Ngân hàng đã thưc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá
trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh
tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát
triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
b. Thành phần của vốn kinh doanh
Vốn chủ sở hữu:
Ngân hàng hay bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào muốn thành lập và hoạt động
được phải có một lượng vốn nhất định. Vốn này có vai trò quyết định trong quá
trình tiến hành đăng ký kinh doanh, quá trình thành lập hay quá trình hình thành
nên tài sản, trang thiết bị, nhà xưởng hay máy móc…cho mỗi tổ chức. Ngân hàng
SV: NGÔ THÙY LINH
2
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
thương mại cũng vậy, nguồn vốn chủ sở hữu là điều kiện tiên quyết cho mọi vấn
đề.
Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng.
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp
ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với
chi phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao được sức cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Vốn đi vay:
Trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng, Nguồn vốn vay nợ là khoản mục
lớn thứ hai bên tài sản nợ sau nguồn vốn huy động. Đối với nguồn vốn này, ngân
hàng không bị đòi hỏi về dự trữ bắt buộc. Tuy nhiên một trở ngại lớn nhất đối với
nguồn vốn này là chi phí vốn – lãi suất – của các khoản vay này thường cao và dao
động ở biên độ lớn phụ thuộc vào tình trạng tài chính của Ngân hàng xin vay.
Chính vì vậy, Ngân hàng chỉ dùng tới nguồn vốn vay nợ trong trường hợp có
những nhu cầu thanh khoản đột xuất với quy mô lớn xuất hiện mà các nguồn vốn
hay nguồn tiền từ việc bán bán các dự trữ thứ cấp là không thể đáp ứng được.
Nguồn vay chính đối với các ngân hàng là từ các khoản tiền gửi của NHTW, từ
nguồn chiết khấu của NHTW hoặc từ các công ty lớn.
-Vay từ Ngân hàng Trung ương.
Hình thức thường gặp là cho vay tái chiết khấu. Với vai trò là người cho vay
cuối cùng, NHTW luôn cho các NHTM vay với mức giá nhất định: đó là lãi suất
tái chiết khấu. Lãi suất chiết khấu được NHTW sử dụng như một công cụ điều tiết
vĩ mô, tùy vào điều kiện kinh tế mà lãi suất này có thể nâng cao hạ thấp. Các
NHTM có thể vay NHTW khi có nhu cầu, nhưng hầu hết các nước NHTW đều
không cho phép các NHTM lạm dụng khả năng đó bằng các công cụ như hạn mức
gian và điều kiện nhất định.
1.1.2. Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
Các nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh
của NHTM, cụ thể bao gồm:
1.1.2.1. Nghiệp vụ tiền gửi
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động của Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ
các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó
NHTM có thể huy động được. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản
tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục
đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
1.1.2.2. Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản ốn có tính
thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung
cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn nữa,
SV: NGÔ THÙY LINH
5
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định
vốn trong hoạt động kinh doanh.
1.1.2.3. Nghiệp vụ đi vay
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực
hiện các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh
trong kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của
NHTM.
1.1.3.2. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn còn
quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động
khác của NHTM.
Vốn tự có của ngân hàng ngoài viẹc sử dùng để mua sắm TSCĐ, trang thiết bị,
góp vốn liên doanh...Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt động
kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng. Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ
lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTW thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị
trường của nhà nước, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có như:
- Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
- Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự có
Qua những quy định của NHTW đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định
đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn
tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại. Không những vốn tự có ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hưởng rất lớn đến
dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay. Do đó có tiềm lực về vốn lớn
ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trong
cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên
doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán...
Kết Luận: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách
ổn định cả về vốn huy động và vốn tự có.
1.2. Hiệu quả HĐV và các tiêu chí đánh giá HQHĐV của NHTM
1.2.1. Khái niệm về HQHĐV
“Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tổng hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tăng
trưởng bền vững của vốn huy động với chi phí thấp nhất, tỷ lệ vốn được sử dụng
cao nhất và rủi ro ít nhất”.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá HQHĐV
+ Doanh số huy động vốn :
Sự gia tăng doanh số HĐV =
Tổng VHĐ năm n - Tổng VHĐ năm “n-1”
Tổng VHĐ năm n
SV: NGÔ THÙY LINH
8
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
Tổng VHĐ bị rủi ro
=
Tổng VHĐ
- Rủi ro lãi suất : Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của
lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ
biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng.
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và
tài sản nợ. Các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy
động vốn và cho vay, sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động
với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Không có sự phù hợp về thời hạn giữa
nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Do tỷ lệ lạm phát
SV: NGÔ THÙY LINH
9
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế khiến cho vốn của NH không
được đảm bảo an toàn khi cho vay
- Rủi ro tỷ giá : Rủi ro tỷ giá phát sinh khi NH kinh doanh mua bán cho chính
mình, hay nói một cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất hiện khi có sự dịch chuyển
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật
NHTW, các quy định của chính phủ... Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng
cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của NHTW
như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng... Sự thay đổi của những chính
sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn của NHTM.
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu
nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư và ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng .
Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập
bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ... sẽ ảnh
hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả
năng thu hút vốn của NHTM. Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu
dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại.
Môi trường dân số
Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội. Hoạt
động ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động mạnh mẽ của công
nghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển của
công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang
lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách thức
mới. Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức
phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới... nhờ có công nghệ mà hoạt
động huy động vốn được cải tiến, phất triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực
hiện nghiệp vụ chính xác... giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn,
nhiều khách hàng và tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng.
Môi trường văn hoá xã hội
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo nên bản
sắc của các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý... Đối với ngân hàng hoạt động
huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hoá. Cụ thể
ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng
SV: NGÔ THÙY LINH
12
MSV: 11A04505N
SV: NGÔ THÙY LINH
13
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động
kinh doanh của mình. Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với
lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ
nợ do ngân hàng phát hành.
Nguồn vốn huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt
trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động vốn,
ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng
với ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tư cho vay
đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ nạn tham ô, trốn
thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng. Từ đó có biện pháp
ngăn chặn và xử lý kịp thời.
1.3.2. Đối với người đi vay
Một trong những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn đó là chính
sách lãi suất huy động của ngân hàng. Với những lãi mức lãi suất cạnh tranh mà
các ngân hàng đưa ra để thu hút khách hàng thì người đi vay được hưởng lợi đó là
mức lãi suất thấp, với mức lãi suất thấp này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
có thể huy động được nguồn vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, từ
đó có thể hạ giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và góp phần vào việc thúc
2.1. Khái quát về Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi
Nhánh Đông Hà Nội
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển
Năm 1967: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh
Đông Hà Nội được thành lập với tên gọi là Chi điếm 4 Đông Anh trực thuộc Ngân
hàng kiến thiết Hà Nội, với số cán bộ ban đầu chỉ có 10 người. Chức năng của Chi
điếm lúc này là thực hiện quản lý cấp phát và cho vay các công trình ở hai huyện
Đông Anh và Sóc Sơn. Năm 1983 tách ra làm Chi nhánh Ngân hàng Đông Anh với
tên gọi Phòng đầu tư và xây dựng Đông Anh và Chi nhánh Ngân hàng Sóc Sơn.
Năm 1987 nhập về thành Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng Đông Anh.
Cho đến năm 1990 Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Đông Anh trực
thuộc NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiện các hoạt động trên lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với các nghiệp vụ cơ bản là : nhận tiền
gửi, cấp tín dụng, và cung cấp các dịch vụ thanh toán.
SV: NGÔ THÙY LINH
15
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
Ngày 01/12/2005 : Đánh dấu một bước ngoặt của Chi Nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát Triển Đông Anh đó là Chi nhánh cấp 2 Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển
Đông Anh được tách ra từ Chi nhánh cấp 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
2.1.2. Mô hình tổ chức
BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG
HÀ NỘI
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quan
hệ KH
Phòng
QHKH
Khối quản
lý rủi ro
Phòng QL
rủi ro
Khối tác
nghiệp
Phòng giao
dịch KH
Khối quản
quốc tế
Phòng kế
hoạch tổng
hợp
Phòng giao
dịch Sóc Sơn
Phòng quản
trị tín dụng
Tổ điện
toán
Phòng giao
dịch Dục Tú
( Nguồn: Phòng Hành chính )
SV: NGÔ THÙY LINH
17
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch; phân tích các hoạt động kinh doanh
theo quý, năm; quản lý danh mục, phân loại khách hàng có quan hệ tín dụng.
Thường xuyên phân tích nợ quá hạn, phân loại nợ, tìm nguyên nhân và hướng khắc
phục.
Khối Quản Lý Rủi Ro:
Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng
của Chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc
quản lý danh mục.
Đầu mối nghiên cứu, phối hợp với các bộ phận phòng ban giám sát phân loại
nợ, trích lập dự phòng rủi ro rồi gửi Phòng Tài Chính để lập cân đối kế toán theo
quy định, đề xuất các chính sách, biện pháp phát triển nâng cao hoạt động tín dụng
với Ban Giám Đốc.
Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế trình về quản lý rủi ro.
Khối Tác Nghiệp:
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng. Kiểm tra tính pháp lý,
đầy đủ , đúng đắn của các chứng từ giao dịch, chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc
tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của
Phòng, đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng.
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, đề xuất tham
mưu với Giám Đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho,
quỹ và an ninh tiền tệ và phát triển các dịch vụ về kho quỹ.
Khối Quản Lý Nội Bộ:
Theo dõi, quản lý, giám sát, thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch –
tổng hợp, đề tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kinh doanh , vấn đề liên
Năm 2013
Tỷ
Số tiền
trọng
Tỷ
Số tiền
(%)
Tổng nguồn vốn
So sánh
So sánh
(%)
2012 - 2013
Mức
Tỷ lệ
độ
(%)
(+) (-)
2013 – 2014
Mức
Tỷ lệ
độ
812
12,56
371
6,28
503
7,78
550
7,56
132
35,57
47
9,34
5.071
84,96
5.280
165
24,26
2.075
32,10
2.367
32,53
300
16,90
292
14,07
Phân theo kỳ hạn
Không kỳ hạn
Kỳ
hạn
vốn
từ
TCKT
4.130
69,95
4.388
67,90
4.908
67,47
258
6,24
520
12,59
5.354
90,66
-22,32
-192
-44,85
Phân theo loại tiền
Nội tệ
Ngoại tệ ( Quy
đổi VND)
( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp )
Qua bảng số liệu trên ta dễ dàng nhận thấy sự tăng dần rõ rệt của nguốn vốn huy
động qua các năm. Cụ thể, năm 2013 nguồn vốn huy động được là 6463 tỷ đồng
cao hơn 9,44% so với năm 2012, năm 2014 đạt 7275 tỷ đồng cao hơn 12,56% so
với năm 2013. Qua đó ta thấy mặc dù thị trường tiền tệ có những diễn biến bất lợi,
tạo sự cạnh trang gay gắt giữa các ngân hàng nhưng chi nhánh với nỗ lực hết mình
đã duy trì khá tốt hoạt động kinh doanh, nguồn vốn của Chi nhánh vẫn khá ổn
định.
Điều đó cho thấy BIDV - Chi Nhánh Đông Hà Nội đã có sự cố gắng trong công
tác huy động vốn bằng việc áp dụng nhiều biện pháp như đa dạng các hình thức, lãi
suất linh hoạt, áp dụng chương trình khuyến mại.
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể nhận xét như sau: Ta thấy tiền gửi không kỳ hạn
và kỳ hạn trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Nguồn vốn chủ yếu tập trung vào
kỳ hạn dưới 12 tháng.
-
vốn chủ yếu tập chung vào kỳ hạn dưới 12 tháng.
Nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng: Do tâm lý và nhu cầu của người dân nên
nguồn vốn chủ yếu tập trung vào kỳ hạn dưới 12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Tuy nhiên nguồn vốn này vẫn có sự tăng trưởng
đáng kể dần qua các năm. Năm 2012 đạt 517 tỷ đồng, năm 2014 đạt 845 tỷ
đồng tăng 165 tỷ tương ứng tăng 24,62% so với năm 2013.
2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế
SV: NGÔ THÙY LINH
22
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
-
Nguồn vốn từ dân cư: Đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, do đây
là nguồn tiền nhàn rỗi tậm thời của người dân chưa có mục đích sử dụng
trong hiện tại nên nếu thu hút được nguồn tiền này thì nguồn vốn của ngân
hàng sẽ tăng lên nhanh chóng. Tuy nhóm nguồn vốn này của BIDV – Chi
nhánh Đông Hà Nội qua các năm có sự tăng trưởng rõ rệt nhưng chưa đạt
được kết quả cao. Năm 2012 đạt 1775 tỷ đồng, năm 2013 đạt 2075 tỷ tăng
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S PHẠM HỒNG
ĐỨC
2012 đạt 6035 tỷ đồng. Và năm 2014 tăng thêm 16,63% so với năm 2013
-
tương ứng tăng 1004 tỷ đồng.
Tiền gửi đồng ngoại tệ nhìn qua ta thấy có xu hướng giảm dần rõ rệt. Năm
2013 đạt 428 tỷ đồng giảm 123 tỷ tương ứng giảm 22,32% so với năm 2012.
Năm 2014 chỉ đạt 236 tỷ giảm 192 tỷ đồng so với năm 2013. Nguyên nhân
là do đồng USD trên thị trường có sự sụt giảm mạnh, cũng như sự chênh
lệch về lãi suất của tiền gửi VNĐ so với ngoại tệ là khá cao. Cùng với đó là
tâm lý người dân, nếu có lượng ngoại tệ thì họ thường cất trong nhà phòng
khi có chi tiêu đột xuất, muốn cất giữ làm của riêng như vàng. Và nếu người
đân có số lượng ngoại tệ lớn thì họ ít quan tâm về vấn đề lãi suất mà sợ gửi
vào rút ra thủ tục sẽ rắc rối hơn.
Ngân hàng cần cân đối và xem xét lại các phương án, cũng như cần tập trung
chú ý phát triển hơn về đồng ngoại tệ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín
dụng với các công ty, doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu.
2.3. Cho vay và đầu tư
BẢNG 2.2: QUY MÔ CHO VAY 2012 - 2014
Đơn vị: Tỷ đồng
2012
độ
%
(+) (-)
846
35,33
8,02
416
8,52
72
38,29
156
60
2.338
72,16
3.746
76,71
655
trọng
Số tiền
trọng
(%)
100
3240
(%)
100
7,85
260
70,3
Số
tiền
Tỷ
trọng
độ
%
579
24,19
723
22,32
1.220
24,99
144
24,87
479
68,74
SV: NGÔ THÙY LINH
24
MSV: 11A04505N
Luận văn tốt nghiệp
1.830
-187
63,65
-51,23
( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp)
Nhìn vào bảng trên ta có nhận xét như sau:
Tổng dư nợ giữa các năm có chuyển biến khá rõ nét. Tổng dư nợ cuối năm 2013
tăng 846 tỷ đồng tương ứng tăng 35,33% so với năm 2012. Sang năm 2014 có sự
tăng chuyển biến, cụ thể tăng 50,7% tương ứng 1643 tỷ đồng so với năm 2013.
-
Phân theo thành phần kinh tế: Dư nợ cho vay của các nhóm theo thành
phần được ổn định và giữ năm. Tốc độ tăng trưởng dự nợ đều tăng qua các
năm, năm sau cao hơn năm trước. Cho vay DNNN năm 2013 đạt con số 260
tỷ đồng tăng 38,29% so với năm 2012, cùng với đó năm 2014 tăng 156 tỷ
đồng so với năm 2013. Cho vay Công ty CP + TNHH chiếm tỷ trọng lớn
nhất với tổng năm 2012 là 1683 tỷ, năm 2014 đạt 3746 tỷ tăng 1408 tỷ tương
ứng 60,22% so với năm 2013. Cho vay đối tượng khác chỉ đạt tỷ trọng nhỏ
-
với tổng cho vay năm 2014 đạt 721 tỷ đồng.
Phân theo thời gian: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn liên tục tăng qua các năm.
Năm 2013 tăng 702 tỷ đồng (38,67%) so với năm 2012, đến năm 2014 chất
lượng cho vay có sự tăng trưởng mạnh khi đạt 3663 tỷ đồng tăng 1146 tỷ
đồng (45,53%) so với năm 2013. Đối với cho vay trung và dài hạn, tuy tỷ
trọng của chi nhánh có tăng dần qua các năm nhưng không đáng kể, năm