Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng hà nội - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt,
tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập nên kinh tế khu vực và thế giới. Điều
này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động vươn lên trên thị trường trong
nước cũng như trên thị trường quốc tế. Chính nhờ sự hoạt động năng động của các
doanh nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế
của đất nước trên trường quốc tế. Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất
của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một bài toán khó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm ra các giải pháp và áp dụng nó một cách
phù hợp nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn giúp doanh nghiệp có thẻ duy trì , khẳng
định vị trí của mình trên thị trường. Và đó cũng là vấn đề bức thiết cho tất cả
những ai quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiêp.
Qua thời gian thực tập, vận dụng các kiến thức đã học ở nhà trường, nhận
thức được tầm quan trọng của lợi nhuận trong sự phát triển của doanh nghiệp cùng
với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Trần Trọng Khoái em đã lựa chọn
đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Vicem vật
tư vận tải xi măng – Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn của em gồm 3
chương:
Chương 1: Lợi nhuận và sự cần thiết tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi
nhuận của Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần
Vicem vật tư vận tải xi măng Hà Nội.

SV: Nguyễn Hồng Phương

Lợi nhuận đối với doanh nghiệp
-Lợi nhuận có ảnh hưởng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khi có lợi nhuận sẽ có điều kiện tài chính để mở rộng, phát
triển kinh doanh trích lập quỹ chuyên dùng kích thích tính tích cực của người lao
động, phát triển vốn chủ sở hữu.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả kinh doanh
cuối cùng của doanh nghiệp. Mọi cố gắng của doanh nghiệp trong việc tổ chức
kinh doanh, từ khâu dự trữ tới khâu sản xuất trong nền kinh tế thị trường là nhằm
đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật. Xuất phát từ mục tiêu
SV: Nguyễn Hồng Phương

2
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

đó, trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tìm cho mình một con
đường riêng tối ưu để có thể thỏa mãn cao nhất nhu cầu thị trường và đạt đến lợi
nhuận tối đa.
=> Tóm lại, lợi nhuận là động lực để giúp các doanh nghiệp hoàn thiện mình hơn
và thúc đẩy hoạt động ngày càng mở rộng. Ta có thể khẳng định, lợi nhuận chính
là tiền để vật chất giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Đối với người lao động
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình
kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát
triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu
không đủ bù đắp chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Đặc

Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần túy của
doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà Nước và là
nguồn tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng
các nhu cầu phát triển của xã hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết
với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào,
chi phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà
nước. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào nuôi sống nền kinh tế, doanh nghiệp có lợi
nhuận thì nhà nước có điều kiện tăng thu ngân sách cho đăng thu ngân sách cho đất
nước.
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 2 loại:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, kết
quả của hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp dưới hình thức sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và đầu tư tài chính.
- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập
của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thu
phải nộp theo quy định của pháp luật trong kỳ.
1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:
Tổng mức LN = LN từ hoạt động SXKD + LN khác
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là chênh lệch giữa doanh thu
thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh

SV: Nguyễn Hồng Phương

4

và DT hoạt động tài chính
Các khoản
giảm trừ

DT hoạt
động khác

Doanh thu thuần
Giá vốn HB

Chi phí
hoạt động
khác

LN gộp

- Chi phí tài chính
Lợi nhuận
LN thuần từ hoạt động
- Chi phí BH
hoạt động
SXKD
- Chi phí QLDN
khác

Lợi nhuận trước thuế
Thuế
TNDN

LN sau thuế

tài sản cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh như xây dựng nhà xưởng…
Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI)
Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
ROI =

x 100
Vốn kinh doanh
bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính tới ảnh
hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, sức sinh lời của vốn kinh
doanh cao, đây là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
x 100

SV: Nguyễn Hồng Phương

6
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
Vốn chủ sở hữu

tổng CP

x 100

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
chi phí càng cao càng tốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối thiểu chi phí
và tăng được lợi nhuận. Qua đó, doanh nghiệp có thể tự đề ra các biện pháp
quản lý chi phí tốt nhất sao cho việc SXKD có hiệu quả.

SV: Nguyễn Hồng Phương

7
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đạt được mức lợi nhuận mà mình mong muốn cần phải tìm ra những biện
pháp hữu hiệu, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố
đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố chủ quan của doanh nghiệp nhưng cũng có
những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Tất cả
những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.


bán với giá cao những hàng háo và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trình tái
sản xuất mở rộng tiếp theo.
Chỉ có thể thu được lợi nhuận của quá trinh hoạt động kinh doanh sau khi thực
hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Do đó tổ chức tiêu thụ
khối lượng lớn hàng hóa và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi
nhuận. Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng các
mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng
cáo marketing,các phương thức bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
d. Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản
phẩm có giá đơn vị khác nhau. Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng
có giá bán đơn vị cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có giá bán đơn vị thấp sẽ làm cho
tổng doanh thu tiêu thụ thu được sẽ tăng với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnh hưởng tới doanh thu. Thay đổi
kết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do sự biến động của nhu cầu thị trường, thị hiếu
người tiêu dùng, cho nên việc phấn đấu tăng doanh thu tiêu thụ bằng cách thay đổi
kết cấu mặt hàng tiêu thụ doanh nghiệp phải chú ý đến việc điều tra, nghiên cứu thị
trường để định cho doanh nghiệp một kết cấu sản phẩm hợp lý trước khi kí hợp
đồng tiêu thụ và không được phá vỡ kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
e. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong qua trình sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm cao hay
thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động,vật tư kỹ thuật, tiền vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như sản lượng sản
xuất, giá cả, mức thuế không thay dổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực
ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
f. Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một
nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quá trình

thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
1.4.2 Nhân tố khách quan
a. Nhân tố kinh tế
Là yếu tố chủ yếu tạo nên từ môi trường kinh doanh và thông qua môi trường
kinh doanh các yếu tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
theo hướng tích cực và tiêu cực.
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm có: tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nước
b. Chính sách kinh tế của Nhà nước
SV: Nguyễn Hồng Phương

10
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

Trên cơ sở pháp luật về kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho
các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động của
doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ.
Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng.
Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính của Nhà
nước trong nên kinh tế thị trường này. Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ
tài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các
doanh nghiệp. Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công
việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế là một hình thức nộp theo luật định và không
có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những

d. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Khi tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trong nước ổn định, không có khủng
bố… thì sẽ tạo ra một môi trường tốt kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Ngược lại, sẽ tạo ra những bất lợi ảnh hưởng không nhỏ đến mọi kế
hoạch trong kinh doanh của doanh nghiệp. Và nó sẽ làm cho lợi nhuận có xu
hướng giảm.
e. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó
ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những
chính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính
sách tỷ giá hối đoái…)
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướ cần nghiên cứu kỹ
các nhân tố này. Vì như chính sách tài khóa thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ
thay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay
vốn của doanh nghiệp.
f. Nhân tố về khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ tới hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường là giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Khoa học, kỹ thuật và công nghệ tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng ản phẩm giúp cho doanh nghiệp có được các
phương pháp quản lý tiên tiến từ đó tạo ra những sản phẩm hàng hóa đáp ứng được
nhu cầu thị trường.

SV: Nguyễn Hồng Phương

12
MSV: 11D03270N



Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải
Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡng sửa chữa ô tô
Kinh doanh khai thác chế biến các loại phụ gia và xi thải phục vụ cho sản xuất xi
măng và các nhu cầu khác của xã hội
Lập dự án đầu tư, xây dựng dự án nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, siêu
thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp ,khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu giải trí
cao cấp
Kinh doanh bất động sản, dịch vụ tư vấn, quản lý, quảng cáo bất động sản
SV: Nguyễn Hồng Phương

13
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

Kinh doanh vận tải biển trong nước và quốc tế, cung ứng cho thuê tàu biển.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị
Mục đích hoạt động của công ty là khai thác có hiệu quả nguồn vật tư nguyên
liệu nhằm cung cấp ra thị trường những sản phẩm xi măng chất lượng đạt tiêu
chuẩn để tăng doanh thu.
Nhiệm vụ của công ty:
Đối với nhà nước: Chấp hành các chính sách thuế và chế độ nhà nước, thực hiện
nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, cạnh tranh một cách
lành mạnh.
Đối với khách hàng: Thực hiện nghiêm túc các hợp.
Đối với nội bộ công ty: Nắm được khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của thị
trường.

Phòng Kinh tế- Kế hoạch

Chi nhánh Hoàng Thạch

Phòng Tổ chức lao động

Chi nhánh Hoàng Mai

Phòng Kế toán Thống kê tài
chính

Chi nhánh Hải Phòng

Văn phòng công ty

Chi nhánh Bỉm Sơn

Phòng Kỹ thuật

Chi nhánh Bút Sơn

Phòng Kinh doanh vận tải

Chi nhánh Tam Điệp

Phòng Đầu tư phát triển

Phòng Kinh doanh vận tải biển

SV: Nguyễn Hồng Phương

Các chi nhánh: Thực hiện chức năng cung ứng các loại vật tư hàng hóa chuyên
ngành phục vụ cho sản xuất xi măng của các công ty và các đơn vị trên địa bàn chi
nhánh.
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiên lợi nhuận của
Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014:

SV: Nguyễn Hồng Phương

16
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

Bảng2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2012–2014
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu

1
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
3.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ(10


So sánh


số
2012

2
01

3

2013

4

2014

5

So sánh
2013/2012

Chênh Tỉ lệ Chênh Tỉ lệ
lệch
(%)
lệch
(%)
6= 4 - 3 7= 6 : 3 8= 5 - 4 9= 8 : 4



4,34

11

2.720.643 2.972.892 3.055.956 252.249 9,27

83.064

2,79

61.775

17,08

-112

-1,64

20

359.246

361.761

423.536

21

20.414


22.747

29.319

34.461

6.572

28,89

5.142

17,54

30

31.009

25.469

35.219

-5.540 -17,87

9.750

38,28

31


-1.823

-24,04

50

39.958

33.042

40.979

-6.916 -17,31

7.937

24,02

51

9.990

8.261

9.015

-1.729 -17,31

754


0,001589

0,00197

SV: Nguyễn Hồng Phương

17
MSV: 11D03270N

2.515

0,7

-13.603 -66,64

-

-

-5.187 -17,31


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

(Nguồn: Phòng Tài Chính Công Ty CP Vicem Vật Tư Vận Tải)
Nhận xét: Có thể thấy trong 3 năm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty đều tăng, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại không tăng đều mà có sự



Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

năm 2013 và 2014 công ty không đầu tư qua nhiều vào thị trường cổ phiếu điều
này lí giải lí do vì sao doanh thu 2 năm 2013 và 2014 giảm mạnh so với 2012,
giảm tận 66,64%.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí công ty qua 3 năm cũng tăng lên đáng kể.
Có thể lí giải doanh thu bán hàng tăng lên nên chi phí cũng phải tăng lên. Tuy
nhiên chi phí lại tăng lên nhiều hơn mức tăng của doanh thu, điều này công ty cũng
cần phải chú ý để có các phương thức quản lí hợp lí hơn.
Thu nhập khác của công tyqua 3 năm giảm dần đều có thể do công tykhông
có các khoản thu không thường xuyên để thu về. Chi phí khác qua 3 năm lại tăng
đặc biệt năm 2014 tăng tận 200,29% . Điều này làm cho lợi nhuận khác của công
ty giảm đi đáng kể.
Như vậy, nhìn một cách tổng quát qua 3 năm doanh nghiệp đã cố gắng gia
tăng sản lượng bán ra, tăng doanh thu là nguyên nhân chính để tăng lợi nhuận
trước thuế và sau thuế của công ty. Ngoài ra lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng cao
hơn cũng 1 phần do nhà nước đã có chính sách giảm thuế TNDN xuống còn 22%
đề kích thích doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Nền kinh tế đang trong giai
đoạn khó khăn nhưng công ty đã có những biện pháp tăng doanh thu, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, giữ vững thị trường tiêu thụ và nâng cao uy tín với khách hàng.
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận
2.2.2.1 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty
Bảng 2.2 Kết cấu lợi nhuận của công tygiai đoạn 2012-2014
Đơn vị: triệu đồng
ST
T

Mức
Mức
Tỉ lệ
Tỉ lệ
trọng độ
độ
(%)
(%)
(%) (+ -)
(+ -)

2014
Số
tiền

31.009 77,6 25.469 77,08 35.219 85,94 -5.540 -17,87

9.750

38,28

8.949

22,4

7.583 22,92 5.760 14,06 -1.366 -15,26 -1.823 -24,04

39.958

100

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD cũng biến động tăng giảm qua các năm. Có
thế lí giải điều này là do năm 2012 công ty đã đầu tư tài chính lớn để mua 100.000
cổ phiếu đem lại lợi nhuận lớn cho công ty, đạt 31.009 triệu đồng chiếm tỷ trọng
77,06%. Nhưng đến năm 2013 thì doanh thu tài chính giảm 66,64%. Mức giảm
doanh thu tài chính lớn hơn mức giảm chi phí tài chính làm cho lợi nhuận giảm
17,87% so với 2012. Năm 2014, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt
35.219 triệu đồng tăng 38,28% so với 2013 và chiếm tỷ trọng cao 85,94%.
Lợi nhuận khác có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2014 là 5.760 trđ
(chiếm 14,96% trong tổng lợi nhuận trước thuế) giảm 1.823 trđ tương ứng 24,04%
so với 2013. Đây là khoản thu nhập chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng lợi
nhuận trược thuế đồng thời cũng là những khoản lợi nhuận phát sinh không thường
xuyên.
Qua phân tích trên, cho thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là
nguồn thu nhập chủ yếu quan trọng của công ty. Sau đây ta phân tích yếu tố ảnh
hưởng đến sự biến động của lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
2.2.2.2 Tình hình thực hiện doanh thu ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh
nghiệp. Việc ăng doanh thu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tăng lợi nhuận. Sau
đây là bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty:

SV: Nguyễn Hồng Phương

20
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp


Mức
Mức độ Tỉ lệ
Tỉ lệ
Số tiền trọng
độ (+
(+ -)
(%)
(%)
(%)
-)

Doanh
3.079.88
3.334.65
3.479.49
144.84
thu BH
99,05
99,56
99,62 254.761 8,27
4,34
9
2
2
0
và CCDV
Doanh
20.414
0,66
6.811

Doanh thu BH và CCDV trong 3 năm đều chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng dần
trong tổng doanh thu. Năm 2012 là 3.079.889 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao tới
99.05%, năm 2013 là 3.334.652 triệu đồng chiếm tỷ trọng 99,56% và tăng 8,27%
so với năm 2012. Năm 2014 là 3.479.492 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất và
tăng lên 99,62% tăng 4,34% so với 2013. Chứng tỏ qua ba năm công ty đã kinh
doanh tốt lên.
Doanh thu hoạt động tài chính trong ba năm biến động theo chiều hướng
giảm sút. Đặc biệt là năm 2013 giảm tới 66,54% so với 2012. Năm 2012 doanh thu
tài chính của doanh nghiệp cao là do công ty đã đầu tư vào cổ phiếu khi tiêu thụ đã
làm doanh thu tăng và thu được lợi nhuận lớn.
Doanh thu khác chiếm tỉ trong nhỏ và có xu hướng giảm. Năm 2014 là 6.745
triệu đồng chiếm 0,19% trong tổng doanh thu và giảm 1.179 triệu đồng tương ứng
14,88% so với năm 2013.
SV: Nguyễn Hồng Phương

21
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

Mặc dù hai chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác chỉ
chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng doanh thu nhưng nó cũng góp phần khá quan trọng
trong việc nâng cao lợi nhuận của công ty. Cả hai chỉ tiêu này đều có xu hướng
giảm đã làm cho lợi nhuận của công ty cũng đã có những biến động.
2.2.2.3 Tình hình thực hiện chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận của
công ty
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu

2014
Tỉ
trọng
(%)

Số tiền

2013/2012
Tỉ
Mức độ
trọng
(+ -)
(%)

So sánh
2014/2013

Tỉ lệ
(%)

Mức độ
(+ -)

Tỉ lệ
(%)

Giá vốn
2.720.643 88,63 2.972.892 89,46 3.055.956 88,53 252.249 9,27 83.064
2,79
hàng bán

298
0,0097
341
0,01
1.024
0,03
43
14,43
683
200,29
khác
Tổng chi
3.069.652
100
3.316.346 100 3.451.997 100 246.694 8,04 135.651 4,09
phí

Nhận xét: Chi phí là phần tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp đồng thời là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Do vậy, việc

SV: Nguyễn Hồng Phương

22
MSV: 11D03270N


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

2.2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty
Bảng 2.5: Phân tích khả năng sinh lời vốn kinh doanh của công ty giai đoạn
2012-2014
STT

Chỉ tiêu

So sánh
2013/2012
+/%

So sánh
2014/2013
+/%

ĐVT

2012

2013

2014

Trđ

91.015


33.845

24.782

30.734

-9.063

-26,78

5.952

24,02

Trđ

346.675,5

370.758

385.986,5

24.082,5

6,95

15.228,5

4,12

6

ROI

%

12,7

7,13

9,96

-5,57

-43,86

2,83

39,69

7

ROA

%

4,72

2,8


9

ROS

%

1,1

0,74

0,88

-0,36

-32,73

0,14

18,92

1
2
3
4

- Tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh (ROI) của công ty qua 3 năm là không
cao. Chứng tỏ khả năng sinh lời vốn kinh doanh chưa cao khi chưa tính tới ảnh
hưởng của lãi vay và thuế TNDN. Việc đầu tư vào hoạt động kinh doanh diễn ra
không thuận lợi và chưa đem lại hiệu quả. Năm 2014 tuy tỷ suất sinh lời vốn kinh
doanh đã tăng 39,69% so với 2013 nhưng vẫn ở mức độ thấp. Có thể thấy công ty

Tóm lại, khả năng sinh lời của công ty cổ phần Vicem chưa tốt, các hoạt
động kinh doanh trong kì không tạo ra được nhiều lợi nhuận. Tuy đến năm 2014
tình hình có tiến triển tốt hơn nhưng khả năng sinh lời vẫn chưa cao. Công ty cần
sử dụng chi phí tiết kiệm hơn, quản lí tốt các hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất.
2.3 Đánh giá, nhận xét về thực trạng hoạt động kinh doanh của công
ty
2.3.1 Những kết quả đạt được:
1. Công ty hoạt động luôn luôn có lãi, mức doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ luôn tăng hàng năm.
2. Công ty được đánh giá cao về khả năng kinh doanh hiệu quả với những sản
phẩm/dịch vụ chất lượng cao.
3. Công ty đã tạo được uy tín với nhà cung cấp và khách hàng.
4. Công ty đã quản lí thành phẩm hàng tồn kho khá tốt, hàng hóa không bị ứ
đọng nhiều.
5. Với tình hình kinh doanh của công ty có lãi qua các năm, công ty đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước và góp phần vào sự phát
SV: Nguyễn Hồng Phương

25
MSV: 11D03270N



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status