BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN MINH
QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM TẠI CÁC ĐÔ THỊ
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62.58.01.06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội, Năm 2017
Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Hường
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án này được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Tính đến tháng 7/2016, vùng KTTĐ MT có 6 ĐT từ loại III trở lên,
trong đó có 1 ĐT loại I trực thuộc trung ương (TP Đà Nẵng), 2 ĐT
loại I trực thuộc tỉnh (TP Huế, TP Quy Nhơn), 2 ĐT loại 2 (TP Quảng
Ngãi, TP Tam Kỳ) và 1 ĐT loại III trực thuộc tỉnh (TP Hội An). Các
ĐT đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tạo ra những áp lực về HTKT
ĐT, đặc biệt là HTKTN; bên cạnh đó, công tác quản lý quy hoạch
2
(QLQH) và xây dựng CTHTKTN đang gặp rất nhiều khó khăn và bất
cập; do đó, QLQH xây dựng CTHTKTN ngay từ đầu là rất cần thiết.
Chính phủ ban hành nghị định 39/NĐ-CP về quản lý không
gian xây dựng ngầm ĐT, tuy nhiên việc áp dụng triển khai trên thực tế
còn nhiều khó khăn, đặc biệt từ quy hoạch và QLQH. Hơn nữa, các đề
tài nghiên cứu về công trình ngầm (CTN), nhất là CTHTKTN ĐT còn
ít và nhiều hạn chế.
Chính vì những lý do trên, đề tài luận án: “QLQH xây dựng
CTHTKTN tại các đô thị vùng KTTĐ MT” thực sự cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần hoàn thiện nội dung về QLQH
xây dựng CTHTKTN cho các đô thị vùng KTTĐ MT nói riêng và cả
nước nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở khoa học về QLQH xây dựng CTHTKTN
tại các ĐT vùng KTTĐ MT.
- Tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ trong đồ
án quy hoạch chung (QHC) xây dựng CTHTKTN ĐT.
- Hoàn thiện nội dung văn bản quản lý nhà nước về quy hoạch
xây dựng (QHXD) CTHTKTN ĐT.
- Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy QLQH xây
dựng CTHTKTN ĐT.
CTHTKTN, quy hoạch HTKT… có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Cấu trúc luận án.
Luận án có 154 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội
dung chính của luận án gồm 3 chương:
- Chương 1. Tổng quan về QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT
- Chương 2. Cơ sở khoa học QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT
vùng KTTĐ MT.
4
- Chương 3. Đề xuất về QLQH xây dựng CTHTKTN tại các
ĐT vùng KTTĐ MT, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào TP Đà Nẵng
và bàn luận kết quả nghiên cứu.
B. PHẦN NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY
DỰNG CTHTKTN ĐÔ THỊ.
1.1. Tổng quan về quản lý QHXD CTHTKTN của một số nước
trên thế giới.
Công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý CTHTKTN ĐT được
hình thành và phát triển từ rất lâu trên thế giới và đạt được những
thành tựu to lớn. Các nước phát triển cũng như đang phát triển trên thế
giới đã và đang khai thác hiệu quả KGN và CTHTKTN phù hợp với
trình độ khoa học kỹ thuậtt, điều kiện kinh tế từng nước. Luận án
nghiên cứu tình hình cũng như thành tựu về QLQH xây dựng
CTHTKTN tại các ĐT của Liên Xô (cũ), Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Thái
Lan, Trung Quốc, Malaysia.
1.2. Tổng quan quản lý QHXD CTHTKTN tại các ĐT ở Việt Nam.
1.2.1. Thực trạng về xây dựng CTHTKTN tại các ĐT ở Việt Nam.
Các ĐT đã quan tâm và chú trọng xây dựng hệ thống HTKT
nói chung và CTHTKTN nói riêng. Tuy nhiên, các công trình được
Yên, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp Lào và Tây Nguyên.
Diện tích toàn vùng gần 28.000 km2, chiếm 8,5% diện tích cả nước.
b) Địa hình và đất đai: Địa hình bao gồm đồng bằng ven biển và núi
thấp. Quỹ đất thuận lợi xây dựng ĐT chỉ chiếm 20% diện tích vùng.
c) Khí hậu: khắc nghiệt, mùa nắng kéo dài, mưa lớn tập trung 3 tháng
nhưng tần suất liên tục và kéo dài trong nhiều ngày.
d) Địa chất: địa chất hình thành từng loại theo thềm tự nhiên.
e) Sông ngòi: phân bố không đều, chiều dài ngắn, lòng sông dốc.
6
f) Điều kiện kinh tế xã hội: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010-2014 là
10,7%, cơ cấu chuyển dịch sang khu vực thương mại – dịch vụ.
g) Dân số và ĐT hóa: Tổng dân số ĐT khoảng 1,9 triệu người, tỷ lệ
ĐT hóa đạt 30,4%.
h) Biến đổi khí hậu và nước biển dâng: các ĐT nằm ven biển nên chịu
tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
1.3.2. Thực trạng QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT vùng KTTĐ MT.
a) Thực trạng QHXD CTHTKTN ĐT vùng KTTĐ MT
- CTHTKTN từng bước được triển khai ngầm hóa, tuy nhiên chỉ được
xây dựng đơn lẻ, thiếu đồng bộ.
- Các ĐT vùng KTTĐ MT đã có QHC ĐT, nội dung quy hoạch
CTHTKTN được lồng ghép trong quy hoạch ĐT.
- CTHTKTN bố trí riêng rẽ và chôn trực tiếp dưới lòng đường, vỉa hè.
b) Thực trạng QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT vùng KTTĐ MT.
- Về ban hành và thực hiện văn bản: thực hiện theo văn bản pháp quy
nhà nước, ban hành các văn bản hướng dẫn.
- Về quản lý các hoạt động QHXD CTHTKTN ĐT: công tác lưu trữ
và cung cấp thông tin quy hoạch còn yếu; quản lý trong đầu tư xây
dựng và khai thác sử dụng chưa đồng bộ; thanh tra, kiểm tra chưa
chế, nhiệm vụ còn chồng chéo.
1.4. Tổng quan các tài liệu, dự án, công trình đã nghiên cứu có liên
quan đến đề tài luận án.
Luận án tập trung phân tích 2 đề tài nghiên cứu khoa học, 1 luận án
tiến sĩ, 1 luận văn thạc sỹ, 1 dự án sự nghiệp kinh tế, các tham luận
trong 2 hội khoa học, 3 công trình nghiên của quốc tế. Các nghiên cứu
chủ yếu tập trung vào CTHTKTN như là một nội dung của đồ án quy
hoạch ĐT, đề xuất thành lập cơ quan quản lý chung phần KGN, xây
dựng cơ chế cấp phép sử dụng và thu tiền sử dụng phần KGN…mà
chưa đề cập đến vấn đề quy hoạch tích hợp hệ thống CTHTKTN, sử
8
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý CTHTKTN, rà soát đánh
giá sự phù hợp của hệ thống văn bản pháp lý hiện hành…
1.5. Những vấn đề cần nghiên cứu của luận án.
- Nghiên cứu hệ thống văn bản quản lý nhà nước về CTHTKTN ĐT
- Nghiên cứu lập QHCXD về CTHTKTN ĐT.
- Nghiên cứu tổ chức bộ máy đối với cơ quan chuyên môn về QLQH
xây dựng CTHTKTN ĐT.
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý là công cụ QLQH
xây dựng CTHTKTN.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào QLQH xây dựng CTHTKTN TP
Đà Nẵng.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ QUY HOẠCH
XÂY DỰNG CTHTKTN ĐT VÙNG KTTĐ MT.
2.1. Vai trò của xây dựng CTHTKTN ĐT.
2.1.1. Đặc điểm cơ bản của HTKT ngầm ĐT: có tính hệ thống, tính
kinh tế, tính xã hội, tính phức tạp, tính không gian và thời gian, tính an
ninh quốc phòng.
2.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu tổ chức theo mô hình tập trung
nên không thể hiện tính chuyên môn hóa trong quản lý.
2.3.6. Khoa học công nghệ: tiến bộ khoa học công nghệ ảnh hưởng
trực tiếp tới công tác xây dựng cũng như QLQH xây dựng
CTHTKTN.
2.4. Yêu cầu về kỹ thuật trong quy hoạch và QLQH xây dựng
CTHTKTN.
Nắm vững và hiểu rõ các đặc tính, yêu cầu, thông số kỹ thuật của
CTHTKTN là một trong những điều kiện cơ bản để nâng cao năng lực
QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT.
2.5. Cơ cấu tổ chức quản lý cơ sở HTKT ĐT.
10
2.5.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống cơ sở HTKT đô
thị: tổ chức cần có tính tối ưu, tính linh hoạt, tính tin cậy, tính kinh tế.
2.5.2. Nguyên tắc cơ bản tổ chức quản lý hệ thống cơ sở HTKT ĐT:
phải gắn liền với phương hướng và mục đích của hệ thống cung cấp
dịch vụ; chuyên môn hóa; thích nghi và hiệu quả.
2.5.3. Phương pháp phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức hệ thống cơ sở
HTKT ĐT: theo bộ phận chức năng; theo khu vực địa lý; theo kết quả
hoạt động của hệ thống cơ sở HTKT ĐT; theo ma trận.
2.5.4. Các hình thức tổ chức quản lý cơ sở HTKT ĐT: cơ cấu tổ chức
trực tuyến; cơ cấu tổ chức trực tuyến – tham mưu; cơ cấu chức năng;
cơ cấu trực tuyến – chức năng; cơ cấu phi hình thức.
2.6. Cơ sở pháp lý về QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT.
2.6.1. Luật: nội dung QLQH xây dựng CTHTKTN được quy định
trong luật xây dựng (luật số 50/2014/QH13), luật quy hoạch ĐT (luật
số 30/2009/QH12), luật đất đai (luật số 45/2013/QH13).
2.6.2. Văn bản dưới luật: Nghị định 39/2010/NĐ-CP, nghị định
về KGN. Chính quyền ĐT thành lập các cơ quan quản lý thống nhất
về KGN và CTHTKTN. Xây dựng CTHTKTN được triển khai theo
từng giai đoạn phù hợp với điều kiện của ĐT. Bên cạnh đó, đề quản lý
hiệu quả quỹ đất dưới bề mặt đất, Chính phủ ban hành quy định quản
lý KGN theo độ sâu.
2.7.2. Kinh nghiệm QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT của các nước
đang phát triển.
- Kinh nghiệm của Trung Quốc: ban hành nghị định xây dựng ngầm.
12
- Kinh nghiệm của Hongkong: Công tác QLQH xây dựng CTHTKTN
được giao cho các doanh nghiệp quản lý thống nhất từ khâu quy
hoạch, đầu tư, xây dựng đến sửa chữa, mở rộng, bảo dưỡng, bảo hành.
- Kinh nghiệm của Singapore: Ban hành nhiều chính sách khuyến
khích đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thồng HTKTN ĐT theo quy hoạch
KGN và CTN đã được phê duyệt.
2.7.3. Bài học kinh nghiệm về QLQH xây dựng CTHTKTN áp dụng
cho các ĐT vùng KTTĐ MT.
- Quy hoạch phát triển, xây dựng CTHTKTN phải có kế hoạch, đồng
bộ, thống nhất và hoàn chỉnh.
- Phải có quy hoạch CTHTKTN ĐT.
- Xây dựng và ban hành hành lang pháp lý đồng bộ về CTHTKTN.
- Có đơn vị quản lý CTHTKTN thống nhất, chuyên môn hóa.
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY
DỰNG CTHTKTN TẠI CÁC ĐT VÙNG KTTĐ MT, ỨNG
DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO TP ĐÀ NẴNG VÀ BÀN
LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1. Quan điểm quản lý QHXD CTHTKTN.
- Trong công tác lập quy hoạch cần có tính kết thừa và tuân thủ theo
- Phân nhóm các CTHTKTN ĐT (bước 3):
+ Phân nhóm giao thông: phân nhóm các tuyến đường theo
phân cấp và bề rộng đường, hướng giao thông tập trung lưu lượng lớn.
+ Phân nhóm các tuyến HTKT (đường dây, đường ống).
- Đánh giá khả năng các CTHTKTN tham gia tích hợp (bước 4.1):
+ Hầm đường bộ theo tuyến: Khi Ntt > Nc = 7.000 xe/giờ; Ntt
> Nkv = 2.800 xe/giờ thì cần thiết xây dựng hầm đường bộ theo tuyến
hoặc đường trên cao hoặc tuyến giao thông mới hỗ trợ.
+ Hầm đường bộ qua nút: : so sánh lưu lượng xe quy đổi thiết
kế qua nút (NNTK) và lưu lượng xe tính toán tại nút trong năm tương
lai (Nntt); nếu NNTK < Nntt thì cần xây dựng giao thông khác cốt.
+ Hầm đi bộ: tại các nút có lưu lượng giao thông lớn, xây
dựng các nút giao khác cốt cần xây dựng hầm hoặc cầu vượt đi bộ
đảm bảo an toàn cho người qua đường. Đối với hầm đi bộ tại các công
trình công cộng: so sánh giá trị lưu lượng trung bình theo mỗi hướng
với khả năng thông hành của làn đi bộ để xác định loại hình công trình
cho người bộ hành qua đường.
+ Bãi đỗ xe ngầm: So sánh giá trị tổng diện tích Bãi đỗ xe dự
báo trong đồ án quy hoạch và tỷ lệ đất dành cho BĐX tính toán được
quy định trong quy chuẩn. Từ đó xác định được có cần thêm BĐX cho
ĐT và hình thức Bãi đỗ xe (ngầm hoặc nổi)
+ Đánh giá và lựa chọn loại hình CTHTKTN sử dụng chung:
trên cơ sở các yếu tố của đường và vỉa hè sử dụng phương pháp chấm
15
điểm (gắn điểm số với các yếu tố ảnh hưởng) để xác định khả năng
ngầm hóa hệ thống đường dây, đường ống HTKT và lựa chọn loại
hình CTHTKTN sử dụng chung.
- Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội, hoa học kỹ thuật (bước 4.2): để
do Tổ quản lý hạ tầng thực hiện, biên chế tối thiểu 11 người.
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng HTKT thuộc SXD
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng QLĐT thuộc UBND TP
3.3.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT.
Nâng cao năng lực QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT cho đội
ngũ lãnh đạo và chuyên viên thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng
năng lực chuyên môn và quản lý.
3.3.3. Áp dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong QLQH xây dựng
CTHTKTN.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) GIS: phòng HTKT thuộc
SXD có trách nhiệm xây dựng hệ thống CSDL GIS, các đơn vị liên
quan có trách nhiệm cung cấp thông tin.
17
- Quản lý thông tin: Phòng HTKT quản lý thống nhất hệ thống CSDL
GIS và cung cấp thông tin cho các đơn vị liên quan phù hợp với từng
đối tượng.
- Cấp phép xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì: phòng HTKT xây
dựng kế hoạch phát triển, xây mới, bảo dưỡng bảo trì hệ thống HTKT
và cung cấp thông tin cho các đơn vị liên quan.
3.4. Một số đề xuất bổ sung văn bản pháp lý về QLQH xây dựng
CTHTKTN ĐT.
3.4.1. Đối với Luật quy hoạch ĐT:
- Đề xuất bổ sung nội dung quy định cần phải lập QHCXD
CTHTKTN, áp dụng cho các ĐT loại I trực thuộc tỉnh trở lên.
- Đề xuất bổ sung quy định xây dựng quy chế QLQH xây dựng
CTHTKTN ĐT.
nước biển dâng diễn biến phức tạp nhưng chậm và trong thời gian dài.
3.5.2. Thực trạng QLQH xây dựng CTHTKTN tại TP Đà Nẵng.
a) Thực trạng xây dựng CTHTKTN tại TP Đà Nẵng: TP đã thực hiện
được nhiều dự án hạ tầng, tuy nhiên các CTN chuyên ngành như cấp
nước, thoát nước, cấp điện… vẫn được xây dựng đơn lẻ, thiếu đồng bộ
và không được bố trí chung trong các CTN sử dụng chung; giao thông
ngầm vẫn chưa được quan tâm đúng mức dù đã có quy hoạch.
b) Quy hoạch CTHTKTN tại TP Đà Nẵng: chưa có QHC CTHTKTN
ĐT. Nội dung về HTKTN được quy định trong nội dung quy hoạch
giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc và bản
đồ tổng hợp đường dây đường ống của đồ án QHC ĐT.
c). Bố trí CTHTKTN trên mặt cất ngang đường: thực trạng và quy
hoạch TP thể hiện CTHTKTN được bố trí riêng rẽ hoặc kết hợp một
19
phần với CTHTKTN sử dụng chung (cống, bể cáp) trên mặt cắt ngang
đường và được chôn trực tiếp.
d). Thực trạng QLQH xây dựng CTHTKTN tại TP Đà Nẵng.
- Về ban hành và thực hiện văn bản QLQH xây dựng CTHTKTN ĐT:
thực hiện theo văn bản quản lý nhà nước liên quan và đã ban hành một
số văn bản về quản lý hạ tầng ĐT trên địa bàn TP.
- Về quản lý các hoạt động QHXD CTHTKTN: chưa có QHCXD
CTHTKTN nên công tác quản lý tuân thủ theo đồ án QHC ĐT, dẫn tới
kém hiệu quả và chồng chéo.
- Về tổ chức cơ quan QLQH xây dựng CTHTKTN TP: được giao cho
phòng quản lý HTKT - SXD, phòng quản lý ĐT thuộc UBND TP.
+ Phòng quản lý HTKT thuộc SXD: lãnh đạo gồm trường
phòng và 2 phó phòng; nhân sự 9 người, trong đó có 7 biên chế và 2
hợp đồng; cơ cấu phòng theo mô hình tập trung.
bộ máy và đội ngũ quản lý còn yếu, nhiều hạn chế.
3.6.2. Bàn luận về sử dụng KGN để xây dựng CTHTKTN theo độ sâu
và khoảng cách an toàn giữa các CTHTKTN ĐT.
- Hiện nay còn thiếu nghiên cứu cụ thể, chi tiết về sử dụng KGN xây
dựng CTHTKTN theo độ sâu nên cần có thêm nghiên cứu và đầu tư
xây dựng thí điểm.
- Địa chất công trình từng vùng khác nhau nên cần có nghiên cứu,
thăm dò để phân tích và phân vùng địa chất nhằm xác định độ sâu khai
thác KGN.
- Độ sâu xây dựng, khoảng cách an toàn giữa CTHTKTN phụ thuộc
rất nhiều vào khoa học công nghệ và kỹ thuật xây dựng.
- Cần có nghiên cứu sâu hơn về khoảng cách an toàn giữa các
CTHTKTN tại các vùng ĐT khác trong cả nước.
3.6.3. Bàn luận về tổ chức bộ máy quản lý phòng HTKT thuộc SXD:
- Tổ chức phòng phù hợp với quy định và lĩnh vực chuyên môn; Cơ
cấu phòng tổ chức theo tổ chuyên môn, đảm bảo chuyên môn hóa;
Biên chế phòng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định; Đề
xuất phòng HTKT thuộc SXD vùng KTTĐ MT phù hợp với tất cả các
phòng HTKT thuộc SXD trong cả nước.
22
- Trong đề xuất chưa gắn việc tổ chức các tổ chuyên môn và bố trí
biên chế với quy mô và tốc độ phát triển ĐT.
C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
Đề tài luận án tập trung nghiên cứu về QLQH xây dựng
CTHTKTN đô thị vùng KTTĐ MT đã hoàn thành và đạt được các kết
quả nghiên cứu mới như sau:
1/ Giải pháp tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ
dụng KGN xây dựng CTHTKT đô thị theo độ sâu và khoảng cách an
toàn giữa các CTN, cụ thể:
- Tầng thứ nhất tính từ cốt mặt đất xuống 5m bố trí xây dựng
công trình tuy nen ngầm nông, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật, hầm đi
bộ, BĐX ngầm nông, đường dây, đường ống ngầm.
- Tầng thứ 2: từ độ sâu 5 – 15m bố trí xây dựng công trình tuy
nen kỹ thuật ngầm sâu, BĐX ngầm sâu, hầm ôtô, tàu điện ngầm nông.
- Tầng thứ 3: > 15m bố trí xây dựng các tuyến tàu điện ngầm
sâu và đường ôtô ngầm sâu.
6/ Một số đề xuất áp dụng cụ thể đối với công tác QLQH xây
dựng CTHTKTN TP Đà Nẵng.
- Lập QHC xây dựng CTHTKTN tích hợp từ quy hoạch
CTHTKT riêng lẻ cho TP Đà Nẵng: xác định được quy mô, vị trí,
hướng tuyến, loại hình…CTHTKTN đô thị của TP.
- Phòng HTKT thuộc SXD TP Đà Nẵng được tổ chức thành 3
tổ: tổ Nước – Năng lượng, tổ Giao thông – GIS, tổ Môi trường. Số
lượng biên chế phòng tối thiểu là 10 người, trong đó: lãnh đạo phòng
gồm 3 người: 1 trưởng phòng và 2 phó phòng, có trình độ đại học
chính quy trở lên và phù hợp với chuyên môn được giao; tổ Giao
thông – GIS 3 người, tổ Môi trường và Nước – Năng lượng mỗi tổ 2
người, có trình độ đại học trở lên, phù hợp với chuyên môn được giao.