Fe 2 O3
##. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam
. Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại
tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu
H2
được 1,344 lít
A. 100%
*B. 90,9%
C. 83,3%
D. 70%
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
n Fe2O3
n Al
$.
= 0,24 mol;
n H2
= 0,11 mol
n Al.du
= 0,06 mol →
Fe 2 O3
= 0,04 mol
H 2SO4
phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong
loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc). Cho phần 2 vào dung dịch
NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Giá trị của m là
A. 6,95.
*B. 13,9.
C. 8,42.
D. 15,64.
Fe 2 O3
Al 2 O3
$. PT: 2Al +
→ 2Fe +
(1)
Do khi cho phần 2 tác dụng với dd NaOH dư thu được chất rắn mà không có khí thoát ra → Chứng tỏ trong phản
ứng nhiệt nhôm Al hết.
n H2
Phần 1:
n Fe
=
mCr(p2)
m Fe
= 0,05 mol →
= 0,025 mol
Phần 2:
=
= 0,01 mol
→ Khối lượng 1 phần = 0,05.27 + (0,025 + 0,01).160 = 6,95 gam
→ m = 2. 6,95 = 13,9 gam
Fe 2 O3
##. Trộn 6,48 gam Al với 16 gam
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu chất rắn X. Cho X tác dụng với dung
H2
dịch NaOH dư thu 1,344 lit
*A. 100%
(điều kiện tiêu chuẩn). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm
B. 80%
C. 75%
D. 85%
n Fe2O3
n Al
$.
= 0,24 mol;
Al2 O3
$. Trong hỗn hợp X có Al dư,
Trong 1 nửa hỗn hợp X:
và Cr
2n H2
n Al
3
=
= 0,05 mol
Cr2 O3
Al2 O3
+ 2Al → 2Cr +
n Cr2O3
Đặt
=x
43,9
2
Ta có: 0,05.27 + 152x + 27.2x =
n Al
C. 29,40.
D. 21,40.
(đktc).
(đktc);
$. Do phản ứng với NaOH có khí nên Al dư
2n H2
n Al,du
Phần 2:
3
=
3n Al,du
= 0,025 mol
2n Fe
2n H 2
n Al2O3
n Fe
n Al,du
= 0,9 mol →
= 0,6 mol
Al2 O3
Gọi số mol
trong hỗn hợp là x
n Fe
→
= 2x
→ 102x + 56.2x + 0,6.27 = 59 → x = 0,2
n Al
→
m Al
= 0,2.2 + 0,6 = 1 →
n Al,bandau
→
= 27
40,32 + 60, 48
22, 4
0,9
=
n Al,du
= 0,2 mol
Sơ đồ phản ứng:
Al2 O3
Al
Fe
CO 2
NaOH
→ NaAl(OH)4
→ Al(OH)3
Al
Fe x O y
→
n Al,du
5,1
102
n Al2 O3
→
= 0,09.56 + 0,12.16 = 6,96 gam
Fe x O y
##. X là hỗn hợp chứa Al và sắt oxit
. Sau phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn mẫu X thu được 92,35 gam chất
1
4
rắn Y. Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít (đktc) khí bay ra và còn lại phần không tan Z. Hòa tan
H 2SO 4
lượng chất Z bằng
A. 0,14 mol
*B. 0,40 mol
C. 0,44 mol
D. 0,20 mol
đặc nóng, thấy tiêu tốn 60 gam
Al2 O3
98%. Số mol
có trong chất rắn Y là
2n H2
n Al,du
$.
3n Fe
2
+
= 2,4 mol
n Fe
→
= 0,8 mol
m Al2 O3
→
n Al2 O3
= 92,35 - 0,8.56 - 0,25.27 = 40,8 →
= 0,4 mol
Fe 2 O3
##. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 53,6 gam hỗn hợp X gồm Al và
trong điều kiện không có không khí, sau
H 2SO4
phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chât rắn Y. Lấy toàn bộ Y cho tác dụng với dung dịch
loãng, dư, thấy
27(0, 2.2 + 0, 4)
53, 6
%m Al
=
= 43,3%
Fe2 O3
- Nếu
dư
Al2 O3
Y gồm Fe,
Fe2 O3
và
dư
n Fe2 O3
n Fe
= 1 mol →
m Fe2 O3
= 0,5 mol →
= 80 > 53,6 → loại
3
=
= 0,02 mol
n Al2 O3
n Al,pu
= 0,05 mol →
4, 48
56
n Fe
=
= 0,08 mol
3n Al,pu
nO
2
=
= 0,12 mol
= 0,08 mol
lần lượt là
3
=
= 0,1 mol
2n H 2 − 3n Al
n Fe
→
n Al2 O3
2
=
= 0,3 mol →
n Fe2 O3
Fe 2 O3
Lượng
chưa phản ứng:
56.0,3
42,8
%m Fe
→
D. 77,5 ; 37,1.
2n H2
n Al,du
$. Phần 1:
=
= 0,1 mol
3n Al
2
n H2
n Fe
Phần 2:
3
=
-
= 0,4 mol
n Al,pu
→
= 0,4 mol
Fe 2 O3
D.
Al2 O3
, Fe,
Fe2 O3
$. Trong Y có thể có Al dư, Fe,
Al2 O3
dư,
2n H2
n Al
Phần 1:
3
=
n Fe
Phần 2:
= 0,1 mol
2n H2 − 3n Al
2
=
n Fe
2
D. 7,4 gam và 14 gam.
$. Do cho Z qua NaOH dư nên hợp chất của Al bị tạo phức hết.
Fe2 O3 m Fe2 O3
Nung T trong không khí nên chất rắn thu được phải là
;
= 16 gam
m Al
→
= 21,4 - 16 = 5,4 gam
Cr2 O3
##. Cho hỗn hợp X gồm Al và
. Nung 52,35 gam X trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được
hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
Phần I: cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 20,4 gam chất rắn không tan và thu được 0,84 lít khí(đktc).
H2
Phần II: tác dụng dung dịch HCl dư, đun nóng thu được V lít khí
Giá trị của V là
*A. 3,08 lít.
B. 2,8 lít.
C. 5,04 lít.
D. 3,92 lít.
$. Phần I: Có tạo khí nên sau phản ứng sẽ vẫn còn Al
= 52,35:2 - 20,4 - 0,025.27 = 5,1 gam
n Cr2 O3
n Cr
= 0,1 mol →
n H2
Phần II:
= 0,1 mol
VH2
= 0,0375 + 0,1 = 0,1375 mol →
= 3,08 lít
Fe3 O4
##. Đốt nóng một hỗn hợp gồm bột nhôm và
trong môi trường không có không khí (xảy ra phản ứng nhiệt
H2
nhôm, hiệu suất 100%). Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 6,72 lít khí
H2
(đktc), cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 26,88 lít khí
(đktc). Khối lượng bột
3
H2
2
NaAlO 2
Al + NaOH →
+
3
H2
2
AlCl3
Al + 3HCl →
+
FeCl2
Fe + 2HCl →
H2
+
H2
Từ phương trình phản ứng thứ 2 tính ra số mol Al dư là 0,2 mol. Biết tổng
Fe là 0,9 mol.
tạo ra ở pt (3) và (4) nên suy ra số mol
M2
A.
>
M1
M2
*B.
=
M2
C.
M1
= H.
M1
D.
M2
n Al,du
= 0,3 mol →
n H2 (2)
n Fe
=
= 0,2 mol
n Al
+ 1,5.
n Fe3 O4
→
loãng (dư) thu được 26,88 lít khí
n H2 (2)
n H 2 (1)
n Fe
→
= 1,2 - 0,2.1,5 = 0,9 mol
n Al
= 0,3 mol;
; 1,5 atm).
Cho NaOH dư vào Z được kết tủa T. Nung T trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn
H2
E. Khử hoàn toàn E bằng
A. 75%; 2 lít.
*B. 80%, 2 lít.
C. 75%; 1,7 lít.
D. 80%, 1,7 lít.
n H2 =
dư thu được 11,7 gam nước. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích V lần lượt là
9,846.1,5
PV
= 0, 082.(27 + 273)
RT
$.
= 0,6 mol
m Fe2 O3
m FeO
+
n H2
= 44;
= 0,4 mol
n Al,du
n Fe
=
= 0,65 mol
n Fe2+
= 0,05 mol →
n Fe3O4 ,du
n H2
n Fe 2O3
n Fe
n Fe 2O3
n FeO
→
n H2 O
+ 1,5.
0, 6 − 0, 45
+4
= 0,45 mol;
= 0,2 mol
n Al2 O3
n Fe
+
n Al2 O3
n Fe
+3
n H2SO4
→
= 1,5.0,1 + 4.0,05 + 0,45 + 3.0,2 = 1,4 mol → V = 2 lít
Fe2 O3
###. Hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe, 16 gam
và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao (không có không khí), sau
H 2SO4
khi kết thúc phản ứng được hỗn hợp Y. Nếu cho Y tan trong dung dịch
= 0,1 mol
Fe
Fe 2 O3
+ Al → Y
VH 2 (1) = V1
H 2SO 4
L1: Y +
→
;
VH2 (2)
L2: Y + NaOH →
=
=
;
n Al,du
n Fe
n H 2 (2)
n Fe
n Al,du
→
=x→
=
- 1,5.
= 6x - 1,5x = 4,5x
Số mol Fe được tạo thành sau phản ứng nhiệt nhôm:
n Fe,thucte
n Fe,bd
= 4,5x -
= 4,5x - 0,01
n Fe2 O3 ,pu
n Al,pu
→
= 4,5x - 0,01;
n Al,pu
n Al
=
n Fe2 O3 ,pu
7
150
n Fe2 O3