Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện có lời giải chi tiết - Pdf 32

Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện - Căn bản
Bài 1. Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
A. Na2O
B. CaO.
C. CuO.
D. K2O.
Bài 2. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng
5,6 lít CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 28 gam.
B. 24 gam.
C. 26 gam.
D. 22 gam
Bài 3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 20 gam bột CuO nung nóng. Sau một thời
gian thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ còn lại 16,8 gam. Phần trăm CuO đã bị khử là:
A. 50%.
B. 62,5%.
C. 80%.
D. 81,5%.
Bài 4. Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88 gam hỗn
hợp hai kim loại. Tính thể tích CO2 (đktc) thu được sau phản ứng là
A. 0,112 lít.
B. 0,224 lít
C. 0,336 lít.
D. 0,448 lít.
Bài 5. Khử hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc).
Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?
A. 26 gam.
B. 36 gam.
C. 12 gam.
D. 16 gam
Bài 6. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm

A. 14,5 gam.
B. 15,5 gam.
C. 14,4 gam.
D. 16,5 gam.
Bài 11. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và
CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là
A. 5,60 lít.
B. 4,48 lít.
C. 6,72 lít.
D. 2,24 lít.
Bài 12. Một oxit sắt có khối lượng 7,2 gam. Cho khí CO dư đi qua oxit sắt đó đun nóng, khí
đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 10 gam kết tủa
trắng. Khối lượng sắt trong oxit là:
A. 2,8 gam


B. 4,0 gam
C. 5,6 gam.
D. 6,4 gam.
Bài 13. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 gam nước.
Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là
A. 12 gam.
B. 16 gam.
C. 24 gam.
D. 26 gam.
Bài 14. Dẫn khí CO (đktc) vào a gam hỗn hợp hai oxit Fe2O3 và CuO đun nóng ở nhiệt độ
cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 0,56 lít CO2 (đktc).
Giá trị của a là
A. 2,2.

B. 13,6.
C. 12,4.
D. 15,4
Bài 19. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian
thu được hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung
dịch Y. Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là
A. 48 gam.
B. 40 gam
C. 32 gam
D. 20 gam.
Bài 20. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe3O4 ; 0,15 mol CuO và 0,1 mol MgO
sau đó cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Tính thể tích khí
thoát ra (đktc).
A. 5,6 lít.
B. 6,72 lít.
C. 10,08 lít.
D. 13,44 lít
Bài 21. Nung 3,2 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có
không khí và phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và CO2 có
tỉ khối so với hiđro là 19,33. Thành phần % theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hổn
hợp đầu là
A. 50% và 50%.
B. 66,66% và 33,34%.
C. 40% và 60%.
D. 65% và 35%.
Bài 22. Khử hoàn toàn 8,12 gam FexOy bằng CO, sau đó hòa tan Fe tạo thành bằng dung
dịch HCl dư thu được 2,352 lít H2 (đktc). Công thức của sắt oxit là:
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.

đktc). Công thức của oxit kim loại đã dùng là
A. CuO.
B. Al2O3.
C. Fe3O4.
D. ZnO.
Bài 28. Thổi một luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO
nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được
hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,21.
B. 3,32
C. 3,22
D. 3,12.
Bài 29. Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hỗn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác
dụng vừa hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là
A. 46,4 gam.
B. 23,2 gam.


C. 11,6 gam.
D. 34,8 gam.
Bài 30. Dẫn luồng khí CO dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng đến phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,76 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn
hợp ban đầu là
A. 66,67%.
B. 33,33%.
C. 55,28%.
D. 45,72%.
Bài 31. Khi dùng khí CO để khử Fe2O3 thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X bằng dung
dịch HCl (dư) giải phóng 4,48 lít khí (đktc). Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH dư
thu được 45 gam kết tủa trắng xanh. Thể tích CO cần dùng là

phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư tạo V (lít) khí (đktc) màu nâu đỏ. Thể tích V là:
A. 0,448 lít và 0,896 lít.
B. 0,672 lít và 0,896 lít.
C. 0,224 lít và 0,896 lít.
D. 0,448 lít và 0,672 lít.
Bài 36. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 10 gam Fe2O3 nung nóng sau một thời
gian được m gam chất rắn X gồm 3 oxit. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 0,5M
thì thu được dung dịch Y và 1,12 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Thể tích HNO3
đã dùng là
A. 1 lít.
B. 0,75 lít.
C. 0,95 lít.
D. 0,85 lít.
Bài 37. Cho luồng khí hiđro qua ống đựng 32 gam Fe2O3 đốt nóng. Sau một thời gian, thấy
khối lượng chất rắn trong ống còn lại là 29,6 gam gồm Fe3O4, FeO, Fe và Fe2O3 dư. Đem
toàn bộ chất rắn này hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra V lít (đktc) khí NO
là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là
A. 1,12
B. 2,24.
C. 4,48.
D. 6,72.
Bài 38. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 (dư), thu được 9 gam
H2O và 22,4 gam chất rắn. % số mol của FeO trong X là
A. 18,37%.
B. 33,33%.
C. 47,37%.
D. 66,67%.
Bài 39. Khi cho 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO và CO2 đi qua đồng(II) oxit
dư đốt nóng, rồi sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thì thu được 10,0 g kết tủa. Thành
phần % về thể tích của N2 trong hỗn hợp X là giá trị nào dưới đây?

lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Hấp thụ X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu
được 35,46 gam kết tủa và có V lít khí Y thoát ra. Cho Y tác dụng với CuO dư nung nóng
sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm m gam. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 2,88.
C. 9,92.
D. 2,08.
Bài 44. Hoà tan 10g hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe vào 100ml dd hỗn hợp gồm H2SO4 0,8M và
HCl 1,2M. Dẫn 1/2 lượng khí thu được qua ống đựng m gam CuO nung nóng cho đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được 14,08g chất rắn Y. Hoà tan Y trong dd AgNO3 dư thu được
chất rắn Z trong đó Ag chiếm 25,23% khối lượng. Giá trị m là:
A. 17,1
B. 14,4
C. 15,2
D. 16,8


Bài 45. Dẫn CO dư qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4. Dẫn hết khí sau phản
ứng đi qua bình đựng dd Ba(OH)2 dư; thu được 17,73 gam kết tủa . Cho rắn trong ống sứ lúc
sau phản ứng với HCl dư, thu được 0,672 lit H2 (đktc). Giá trị m là:
A. 6,32
B. 5,8
C. 6,34
D. 7,82

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Dùng H2, CO, C hoặc Al để khử các ion kim loại có trong các hợp chất ở nhiệt độ cao là
phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim

Câu 7: Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố C → nCO = nCO2 = 0,15 mol
→ V = 0,15.22.5 = 3,36 lít
Đáp án C.

Câu 8: Đáp án B
Vì lượng oxit dư nên toàn bộ lượng CO và H2 đều phản ứng hết
Mỗi phân tử CO và H2 đều nhận thêm 1 nguyên tử O hình thành CO2 và H2O → nO = nH2 +
nCO2 = 0,1 mol
Sử dụng tăng giảm khối lượng → m chất rắn = mhỗn hợp - mO = 24- 16. 0,1 = 22, 4 gam
Đáp án B.

Câu 9: Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố C → nCO = nCO2 = 0,3 mol
→ V = 6,72 lít. Đáp án B.

Câu 10: Đáp án C


Luôn có nH2 = nH2O = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → mhỗn hợp + mH2 = mFe + mH2O → mFe = 17,6 + 0,2. 2- 0,2. 18 = 14,4 gam
Đáp án C.

Câu 11: Đáp án B

bảo toàn e:
Chọn B

Câu 12: Đáp án C
Vì dung dịch Ca(OH)2 dư nên nCO2 = CaCO3 = 0,1 mol

+ Phản ứng với CO: Bảo toàn nguyên tố Fe → x + 2y = 0,2
+ Phản ứng với CuSO4 chỉ có Fe tham gia phản ưng
→ mtăng = mCu - mFe = 8x = 0,8 → x = 0,1 → y = 0,05 mol
→ m = 0,1. 56 + 0,05. 160 = 13,6 gam
Đáp án B.

Câu 19: Đáp án B
Muối tan thu được trong dung dịch Y là Fe2(SO4)3
Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe2(SO4)3 = nFe2O3 = 0,1 mol
→ m muối= 0,1. 400 = 40 gam
Đáp án B.

Câu 20: Đáp án B


Chọn B

Câu 21: Đáp án A
Gọi số mol của CO và CO2 lần lượt là x, y mol

Ta có hệ
Gọi số mol của CuO và Fe2O3 lần lượt là a, b

Ta có hệ

%CuO=

x100% = 50% → % Fe2O3 = 50%

Đáp án A.

Câu 27: Đáp án C
Câu 28: Đáp án D

Chọn D

Câu 29: Đáp án A
Câu 30: Đáp án B


Câu 31: Đáp án C

Chọn C

Câu 32: Đáp án B

Chọn B

Câu 33: Đáp án C
Bảo toàn electron → 2nCO = 3nNO → nCO = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nCO = nCO2 = 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 6,72 + 0,03. 44- 0,03. 28 = 7,2 gam
Đáp án C.

Câu 34: Đáp án C
Bảo toàn electron → 2nCO = nNO2 → nCO = 0,195 mol


Bảo toàn nguyên tố C → nCO = nCO2 = 0,0975 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 10,44 + 0,0975. 44- 0,0975. 28 = 12 gam
Đáp án C.


Câu 41: Đáp án B
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nCO = 3nNO
→ nCO= 0,21 mol → V = 4,704 lít. Đáp án B.

Câu 42: Đáp án A

→ Chọn A.

Câu 43: Đáp án C


PTHH: C + H2O → CO +H2 ; C + 2H2O → CO2 + 2H2. Đặt số mol CO = xmol ; CO2 = y mol
Suy ra nX = 2x + 3y= 0,8 mol. Số mol BaCO3 = 0,18 mol → số mol CO2 = 0,18 mol →y =
0,18 mol → x = 0,13 mol.
Hỗn hợp Y gồm CO và H2 → nY = 0,62 mol ||→ số mol O mất = 0,62 mol → khối lượng chất
rắn giảm : m = mO = 0,62 x 16 = 9,92 gam.
Chọn đáp án C.

Câu 44: Đáp án B
để ý 10 ÷ 65 = 0,1538....; 10 ÷ 24 = 0,416666...; ∑nH+ = 0,28 mol.
||→ có nghĩa là H₂ sinh ra được tính theo số mol H+ hay nH2 = 0,14 mol.
½ lượng này là 0,07 mol phản ứng với m gam CuO → 14,08 gam chất rắn Y.
||→ m = 14,08 + 0,07 × 16 = 15,2 gam. Chọn đáp án C. ♣.
vậy đề còn cho phần sau để làm gì??? tạm để đó, xem xét phần sau đã:
Gọi số mol Cu, CuO trong Y lần lượt là x và y mol (nếu không có CuO thì y = 0 nên không
cần thắc mắc chỗ này nhé).Thêm nữa, chắc chắc phải còn dư CuO vì Z là hỗn hợp rắn.

Phản ứng
có 64x + 80y = 14,08 gam và 2x × 108 ÷ (80y) = 25,23 ÷ (100 - 25,23).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status