Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ thông
tin, nền kinh tế Việt Nam hoà chung với nền kinh tế thế giới chuyển sang một
bước mới đó là nền “kinh tế tri thức”. Đứng trước thực trạng tri thức nhân loại
không ngừng tăng lên, đã đặt lên vai ngành giáo dục nhiệm vụ càng nặng nề hơn
đó là: Phải đào tạo, phải bồi dưỡng nguồn nhân lực tiên tiến, đáp ứng nhu cầu
của xã hội mới. Chớnh vỡ vậy, đối với công tác dạy học hiện nay: Phải khuyến
khích tự học, phải áp dụng phương pháp hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, từ đó đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh.
Trở lại với thực tế, trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học,
cao đẳng hiện nay đang áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan đối với
môn Hóa Học và một số môn học khác. Nhiều thí sinh hiện đang rất hoang
mang, lo sợ bởi trong khoảng thời gian 60 phút thi tốt nghiệp phải hoàn thành 40
câu hỏi và trong 90 phút thi tuyển sinh đại học, cao đẳng phải hoàn thành tới số
lượng câu hỏi là 50 câu. Điều đó nghĩa là thời gian làm bài trung bình cho một
câu hỏi là 1,5 đến 1,8 phút. Như vậy, kỹ năng làm bài chính là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng tới tiến độ làm bài và chất lượng bài thi của thí sinh.
Bên cạnh đó, bài tập hóa học vô cơ tập trung rất nhiều vào chương đại
cương về kim loại ( SGK Hóa Học 12, ban cơ bản ). Việc giải nhanh các bài
toán nhiệt luyện góp phần đáng kể vào việc giải quyết các vấn đề trọng tâm của
chương cũng như các vấn đề căn bản của hóa học vô cơ 12.
Là một giáo viên hoá học, tôi luôn mong muốn dạy cho các em học sinh
những phương pháp giải toán hoá học ngắn ngọn, chính xác và dễ hiểu nhất để
phần nào giúp các em giải nhanh bài toán nhiệt luyện và tạo nền tảng vững chắc
để các em giải nhanh các bài toán hóa học khác. Từ đó tăng thêm niềm đam mê,
yêu thích môn học, đồng thời đem lại kết quả cao trong các kỳ thi.
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
- Đánh giá việc áp dụng các phương pháp giải nhanh trong giải bài toán
nhiệt luyện hoá học.
- Tổ chức trò chuyện, trao đổi với giáo viên và học sinh trong quá trình
nghiên cứu.
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cở sở lý luận của vấn đề.
1.1. Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp nhiệt luyện là một trong ba phương pháp cơ bản để điều
chế kim loại ( nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân ).
Cơ sở của phương pháp là dùng các chất khử như C, CO, H
2
, Al… khử
ion kim loại trong oxít của các kim loại ở nhiệt độ cao.
Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình
như: Zn, Fe, Sn, Pb…
VD1. Dùng chất khử CO, H
2
Fe
2
O
3
+ 3CO
→
o
t
2Fe + 3CO
2
PbO + H
2
dư
2ZnS + 3O
2
→
o
t
2ZnO + 2SO
2
- Khử ZnO bằng C ở nhiệt độ cao
ZnO + C
→
o
t
CO + Zn
Với những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã
thu được kim loại mà không cần phải khử bằng các tác nhân khác:
HgS + O
2
→
o
t
Hg + SO
2
( SGK hóa học 12, nâng cao, trang 138 ).
1.2. Phản ứng nhiệt nhôm.
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe
2
O
3
hoặc Fe
3
O
4
được gọi là hỗn hợp tecmit
( không được dùng FeO vì phản ứng vẫn xảy ra nhưng tỏa ít nhiệt). Để phản ứng
xảy ra phải mồi bằng hồ quang hoặc đốt cháy sợi dây Magie. Phản ứng tỏa ra rất
nhiều nhiệt làm cho nhiệt độ hỗn hợp lên tới 2500
o
C – 3000
o
C.
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
0
Trên thực tế, người ta dùng phương pháp nhiệt luyện để sản xuất kim loại
trong công nghiệp. Đặc biệt, phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al + Fe
2
O
3
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
được dùng để điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray.
Như vậy, việc hiểu và giải nhanh bài toán nhiệt luyện trở nên rất quan trọng
và nhiều ý nghĩa. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy tôi đã đưa một số bài toán
nhiệt luyện vào bài kiểm tra 1 tiết dành cho học sinh lớp 12. Thế nhưng hầu hết
các em học sinh đều sử dụng phương pháp giải dựa trên phương trình phản ứng
đã được cân bằng, đặt ẩn và lập hệ phương trình. Một số em còn mơ hồ chưa
hiểu rõ bản chất vấn đề thậm chí là bế tắc. Chỉ được một số em sử dụng được
phương pháp giải nhanh nhưng còn vụng về, máy móc và chưa linh hoạt. Tôi
thiết nghĩ, nguyên nhân của sự yếu kém trên là do các em học sinh chưa tìm thấy
hứng thú trong quá trình học, các em thấy khó và chán nản dẫn tới lười học. Một
phần là do giáo viên chưa tạo được những tiết học thực sự lôi cuốn học sinh,
chưa giúp các em nhận ra những cái hay, cái dễ trong khi giải toán hay nói cách
khác là giáo viên chưa giúp học sinh lĩnh hội được phương pháp giải nhanh.
Trước thực trạng trên, tôi đã thấy rõ tầm quan trọng của bài toán nhiệt
luyện và sự cần thiết phải hướng dẫn các em có được phương pháp giải nhanh
, m
2
, V
1
, V
2
?
Giải:
Cách 1.
Sơ đồ phản ứng: Fe
2
O
3
+ CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có, CO lấy oxi của oxit phản ứng theo sơ đồ: CO + O
→
CO
2
.
Suy ra:
2
CO
n
= n
COpư
(2) hoặc dùng đồng thời cả 2 công thức sao cho phù hợp.
Cách 2. Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng ta cũng có thể giải nhanh
bài toán trên.
7
V
1
= V
2
= 22,4. n
O
m
1
= m
2
+ m
O
hay m
1
= m
2
+ 16.n
O
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Sơ đồ phản ứng: Fe
2
O
3
+ CO
→
o
GV lưu ý HS:
- Nếu thay CO bởi H
2
hoặc hỗn hợp khí gồm H
2
và CO cũng không ảnh
hưởng tới kết quả bài toán. Khi đó ta cũng có:
OH
n
2
=
puH
n
2
= n
O
)(
22
,
OHCO
n
=
puHCO
n
),(
2
= n
O
- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn thu được là kim loại.
4
, Fe
2
O
3
, Fe, MgO
cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chât rắn thu được sau phản ứng là:
A. 28g B. 26g C. 24g D. 22g
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Phân tích: Bài toán cho biết khối lượng hỗn hợp oxít và thể tích chất khử
CO cần dùng. Như vậy, từ CO ta sẽ tính được lượng oxi trong oxít phản ứng và
dễ dàng tính được khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng ( cách 1 ). Hoặc
tính lượng khí CO
2
sinh ra và sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài
toán mà không cần viết phương trình phản ứng hay đặt ẩn và giải hệ ( cách 2 )
Giải
Cách 1
Sơ đồ phản ứng: X + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có, CO lấy oxi của oxít theo sơ đồ: CO + O
→
CO
2
Ta có: n
4,22
6,5
= 0,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
X
+ m
CO
= m
chất rắn
+
2
CO
m
hay 30 + 0,25.28 = m
chất rắn
+ 0,25.44
⇒
m
chất rắn
= 26 g. Chọn đáp án B.
GV lưu ý:
- Ở đây chúng ta cần chú ý rằng: Fe, MgO không tham gia phản ứng nó
vẫn tồn tại nguyên vẹn trước và sau phản ứng mà không ảnh hưởng đến kết quả
bài toán. Ta phải hiểu chất rắn thu được ở đây gồm kim loại Cu, Fe sinh ra và
MgO, Fe ban đầu không phản ứng.
Ví dụ 2:
Nung m g hỗn hợp rắn gồm Fe
2
O
⇒
n
O
=
2
CO
n
=
44
22
= 0,5 mol
Áp dụng CT (2) ta có: m = 30,2 + 0,5.16 = 38,2 g. Chọn đáp án A.
Cách 2
Sơ đồ phản ứng: ( Fe
2
O
3
, Fe ) + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có: n
CO
=
2
CO
n
=
3
O
4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xãy ra hoàn
toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32g. Gía trị V là:
A. 5,60 B. 0,224 C. 0,112 D. 0,448
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Phân tích: Ở đề bài này dùng đồng thời 2 chất khử là CO và H
2
, nhưng
trong phản ứng cả hai chất khử đều lấy oxi của oxít theo cùng 1 tỉ lệ: Cứ 1 mol
CO hoặc H
2
nhận 1 mol O tạo ra 1 mol CO
2
hoặc 1 mol H
2
O. Vì vậy ta vẫn có:
),(
2
HCO
n
=
)(
22
,
OHCO
n
2
2
Ta có H
2
và CO lấy đi oxi của oxít theo sơ đồ:
CO + O → CO
2
H
2
+ O → H
2
O.
Khối lượng chất rắn giảm chính là lượng oxi trong oxít phản ứng. Do vậy:
m
O
= 0,32 (g).
⇒
)(02,0
16
32,0
moln
O
==
.
Áp dụng CT (1) ta có: V = 0,02.22,4 = 0,448 ( lít) ⇒ Đáp án đúng là D
Ví dụ 4 . Khử hoàn toàn 24g hỗn hợp CuO và Fe
x
O
y
bằng H
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Từ CT (2) suy ra:
16.n
O
= m
oxit
− m
kimloại
= 24 − 17,6 = 6,4 (g)
⇒
n
O
= 0,4 (mol)
⇒
).(2,718.4,0)(4,0
22
g
O
H
mmol
O
n
O
H
n
==⇒==
Đáp án đúng là C.
Ví dụ 5: Khử hoàn toàn 40g Fe
x
O
, nếu x : y = 2 : 3 ta chọn Fe
2
O
3
. Với
đề bài này ta đã biết thể tích H
2
, từ đây ta suy ra được lượng oxi trong oxít. Mà
đã biết khối lượng oxít và oxi ta dễ suy ra khối lượng kim loại trong oxít. Sau đó
lập tỉ lệ và tìm ra công thức oxít sắt.
Giải:
Sơ đồ phản ứng: oxít sắt + H
2
→
o
t
Fe + H
2
O
Ta có:
)(75,0
4,22
8,16
2
mol
H
n
= 40 – 16.0,75 = 28 (g)
Ta có tỉ lệ: x : y =
3
2
75,0:5,075,0:
56
28
16
:
56
===
OFe
mm
.
Vậy công thức oxít sắt là Fe
2
O
3
Nhận xét. Như vậy, qua các ví dụ trên ta thấy: đối với bài toán nhiệt
luyện dùng chất khử CO hoặc H
2
hoặc dùng hỗn hợp cả CO và H
2
, ta không cần
quan tâm nhiều tới việc xác định xem chất nào phản ứng hay không phản ứng,
cũng không quan tâm tới việc chất nào dư. Ta chỉ cần tính được lượng oxi trong
oxít phản ứng là suy ra được khối lượng hỗn hợp oxít ban đầu hoặc tổng khối
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
lượng chất rắn sau phản ứng, và ngược lại. Ngoài ra, bài toán nhiệt luyện còn
+ Al dư, Fe
2
O
3
hết: chất rắn sau phản ứng gồm Fe, Al
2
O
3
, Al dư
+ Al hết, Fe
2
O
3
hết: chất rắn sau phản ứng gồm Fe, Al
2
O
3
.
- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn các chất tham gia đều dư, chất rắn
sau phản ứng gồm Fe, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
dư, Al dư.
Từ ví dụ trên GV khái quát thành sơ đồ phản ứng và lưu ý cho HS một số
điểm khi giải bài toán nhiệt nhôm:
- Thường bài toán dạng này thường sử dụng phương pháp bảo toàn khối
lượng, bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn electron để giải nhanh:
13
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
m
hỗn hợp trước phản ứng
= m
hỗn hợp sau phản ứng
n
nguyên tố Al trước phản ứng
= n
nguyên tố Al sau phản ứng
∑
n
e nhường
=
∑
n
e nhận
Từ những kiến thức ở trên GV hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH, Cao Đẳng khối B năm 2009 )
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
3
O
4
(trong điều kiện không có không
khí) đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
43
OFe
Al
→
o
t
du
Al
Fe
OAl
32
→
+NaOH
→
+
2
32
2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3,0
4,22
36,3
.223
2
===
HAldu
nn
Suy ra: n
Aldư
= 0,1 mol
Suy ra: n
Al tham gia phản ứng (1)
= 0,5 – 0,1 = 0,4 mol
⇒
moln
OFe
15,0
8
3
.4,0
4
3
==
Vậy m = m
Al
bay ra chứng tỏ Al dư. Như vậy, khi giải bài này ta xét phần 2 trước. Từ
lượng H
2
ta suy ra được lượng Al dư. Chất rắn sau phản ứng gồm Fe, Al
2
O
3
và
Al dư.
Bài toán chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau nên lượng chất ở phần 1
bằng lượng chất ở phần 2.
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Từ phần 1 lượng khí H
2
sinh ra là do Fe và Al dư phản ứng. Sử dụng
lượng Al ở trên ta tính được lượng Fe. Từ phản ứng nhiệt nhôm suy ra lượng Al
và Fe
2
O
3
rồi tính m.
Giải.
PTPƯ: Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
84,0
.223
2
=⇒===
- Xét phần 1: Chỉ Fe, Al phản ứng sinh ra H
2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
275,02075,0275,0
4,22
08,3
.2223
2
=+⇔===+
FeHFeAldu
nnnn
Suy ra: n
Fe
= 0,1 mol
Từ phản ứng (1) suy ra:
moln
OFe
05,0
3
2
=
n
Alpư
= 0,1 mol;
n
(đktc).
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra 10,08 lít H
2
(đktc).
Giá trị của m là:
A. 29,40 B. 43,56 C. 53,52 D. 13,38
Phân tích: Khác với ví dụ 2, ở ví dụ này hỗn hợp chất rắn thu được sau
phản ứng được chia làm 2 phần có thể không bằng nhau. Tuy nhiên, tỉ lệ số mol
của các chất trong 2 phần phải bằng nhau, và lượng các chất ở phần 2 đều gấp
k lần lượng các chất ở phần 1. Vì thế, GV lưu ý HS cách giải bài toán này là
phải xác định được tỉ lệ các chất hoặc tìm được k.
Giải.
PTPƯ: Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
(1)
17
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Chất rắn Y thu được tác dụng với NaOH có khí bay ra chứng tỏ Al dư. Vậy Y
gồm Al
2
.12,024,0
4,22
688,2
.222
)1()1(
2
molnnn
FeHFe
=⇒===
- Xét phần 2: Chỉ Fe, Al phản ứng sinh ra H
2
. Giả sử phần 2 gấp k lần phần 1,
khi đó: n
Aldư(2)
= 0,02k (mol);
n
Fe(2)
= 0,12k (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
.9,0
4,22
08,10
.2223
2
)2()2(
===+
HFeAl
nnn
Hay: 3.0,02k + 2.0,12k = 0,9 mol, Suy ra k = 3.
Vậy trong Y có: n
2
đi qua một ống
đựng 16,8g hỗn hợp 3 oxít: CuO, Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
nung nóng, phản ứng hoàn toàn.
Sau phản ứng thu được m (g) chất rắn và một hỗn hợp khí cùng hơi nặng hơn
khối lượng của hỗn hợp X là 0,32g. Vậy V và m lần lượt là:
A. 0,224 và 14,48 B. 0,448 và 18,46
C. 0,112 và 12,28 D. 0,448 và 16,48
Câu 2. Cho luồng khí CO đi từ từ qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO,
Fe
2
O
3
, MgO và FeO nung nóng. Sau một thời gian còn lại 14,4g chất rắn. Khí
thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)
2
dư được 16,0g kết
tủa. Giá trị của m là
A. 18,67. B. 19,26. C. 16.96. D. 16,70.
19
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Câu 3. Thổi rất chậm 2,24 lít(đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H
2
B. Fe
3
O
4
C. FeO D. Không xác định được
Câu 6. Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe
3
O
4
và CuO nung
nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra
cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn
hợp 2 oxít kim loại ban đầu là bao nhiêu?
A. 3,12g B. 3,22g C. 4g D. 4,2g.
Câu 7: Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam CuO, FeO, Fe
2
O
3
nung nóng
một thời gian thu được m gam chất rắn X. Toàn bộ khí thu được sau phản ứng
được dẫn chậm qua dung dịch Ca(OH)
2
dư, kết tủa thu được cho tác dụng với
dung dịch HCl dư được 2,8 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
A. 12g B. 21g C. 1,2g D. 2,1g
Câu 8. Dùng một lượng khí CO thổi qua 8g bột Fe
x
O
y
3
O
4
trong hỗn hợp đầu bằng:
A. 54g; 139,2g B. 29,7g; 69,6g
C. 27g; 69,6g D. 59,4g; 139,2g
Câu 10: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng
nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí). Hòa tan hoàn toàn chất rắn
sau phản ứng bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) thu được 10,752 lít khí H
2
(ở
đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
A. 60 % B. 70 % C. 90 % D. 80 %
Hướng dẫn giải và đáp số
Câu 1.
Sơ đồ phản ứng: Hỗn hợp oxít +
2
H
CO
t
chất rắn + CO
2
CO
2
→
2
)(OHCa
CaCO
3
Ta có: n
O
=
2
CO
n
=
3
CaCO
n
=
100
0,16
= 0,16 mol
Áp dụng CT (2) ta có: m = m
chất rắn
+ 16.n
O
= 14,4 +16.0,16 = 16,96 g
4,22
24,2
= 0,1 mol.
Áp dụng CT (2) ta có: 24 = m
chất rắn
+ 0,1.16.
⇒
m
chất rắn
= 22,4 g.
Chọn đáp án D
Câu 4. PTPƯ: CuO + CO
→
o
t
Cu + CO
2
Áp dụng CT (2) ta có: 9,1 = 8,3 +16.n
O
.
⇒
Suy ra n
O
= 0,05 mol.
⇒
n
CuO
= n
O
= 0,05 mol
= 0,015 : 0,02 = 3 : 4. vậy CTPT oxít sắt là Fe
3
O
4
.
Câu 6.
Sơ đồ phản ứng: Hỗn hợp oxít + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
CO
2
→
2
)(OHCa
CaCO
3
Ta có: n
O
=
2
CO
n
=
3
CaCO
n
Ta có: n
O
=
2
CO
n
=
4,22
8,2
= 0,125 mol
Áp dụng CT (2) ta có: 14 = m
chất rắn
+ 16.n
O
⇒
m
chất rắn
= 14 - 16.0,125
22
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
⇒
m
chất rắn
= 12 g. Chọn đáp án A.
Câu 8.
Sơ đồ phản ứng: Fe
x
O
y
=
56
16.15,08 −
= 0,1 mol.
Ta có: n
Fe
: n
O
= 0,1 : 0,15 = 2 : 3.
Vậy CTPT oxít sắt là Fe
2
O
3
. Chọn đáp án A.
Câu 9. PTPƯ: 3Fe
3
O
4
+ 8Al
→
o
t
9Fe + 4Al
2
O
3
(1)
Chất rắn Y thu được tác dụng với NaOH có khí bay ra chứng tỏ Al dư. Vậy Y
gồm Al
2
n
Al ban đầu
= 0,2 + 0,8 = 1 mol.
Vì 2 phần bằng nhau nên khối lượng Al trong hỗn hợp đầu là:
m = 2.1.27 = 54g. Chọn đáp án A.
23
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Câu10 .
molnmoln
OFeAl
15,0
232
8,34
;4,0
27
8,10
43
====
Gọi 3x là số mol Fe
3
O
4
phản ứng
PTPƯ: 3Fe
3
O
4
+ 8Al
→
o
2
2
H
n
Hay 3(0,4-8x) + 2.9x = 2.
4,22
752,10
= 0,96
⇔
x = 0,04 mol
Từ phản ứng (1) ta thấy Fe
3
O
4
phản ứng vừa đủ so với Al.
⇒
H =
%80
15,0
100.04,0.3
15,0
100.3
==
x
. Chọn đáp án D.
4. Thực nghiệm sư phạm
Trong quá trình dạy học, cả chính khóa và dạy thêm, cũng như ôn thi tốt
nghiệp, luyện thi đại học và bồi dưỡng học sinh giỏi, bản thân tôi đã cảm nhận
được sự vụng về, những khó khăn của các em đối với bài toán nhiệt luyện hóa
học. Điều này đã thôi thúc tôi tìm hiểu, nghiên cứu sâu sắc đề tài và mạnh dạn
g
%
12B 41 1 2,44 15 36,5
8
18 43,9
0
5 12,
2
2 4,88
12
A
41 8 19,5
1
20 48,7
8
11 26,8
3
2 4,8
8
0 0
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy mức độ hứng thú học tập của các em sau
khi được lĩnh hội phương pháp giải đã cao hơn rất nhiều so với trước đó . Do
các em ý thức được nhiệm vụ cụ thể của bài học và được tiếp cận với phương
pháp học hiện đại, nên rất hứng thú học tập và tích cực tham gia xây dựng bài.
Về thái độ, tác phong học tập cũng nghiêm túc, nhanh nhẹn và thông minh hơn.
Đây là kết quả đáng khích lệ đối với thầy trò Trường THPT Lê Văn Linh.
Như vậy, dạng toán nhiệt luyện trong hóa học vô cơ không còn là gánh
nặng đối với các em học sinh lớp 12 nữa, mà ngược lại nó trở thành phần gỡ
điểm của các em trong các kỳ thi, nhất là kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học,
cao đẳng sắp tới.