Xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông của huyện điện biên trong bối cảnh hiện nay - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THÀNH LUÂN

XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THÀNH LUÂN

XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền

HÀ NỘI - 2015



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1.

BGH

Ban giám hiệu

2.

CB

Cán bộ

3.

CB-GV-NV

Cán bộ- Giáo viên - Nhân viên

4.

CBQL


Học sinh

10.

HT

Hiệu trưởng

11.

NT

Nhà trường

12.

PHHS

Phụ huynh học sinh

13.

QL

Quản lý

14.

QLGD


Văn hóa nhà trường

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .......................................................................................................i
Danh mục viết tắt .............................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................iii
Danh mục các bảng, sơ đồ ...............................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ
TRƢỜNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO VIÊN .................6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................6
1.1.1. Trên thế giới ...........................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................7
1.2. Văn hoá nhà trường THPT ......................................................................9
1.2.1. Văn hóa .................................................................................................9
1.2.2. Văn hóa nhà trường ..............................................................................12
1.2.3. Đặc điểm văn hóa nhà trường THPT .....................................................16
1.3. Văn hóa nhà trường tác động đến động lực làm việc của giáo viên .............21
1.3.1. Động lực làm việc của giáo viên ...........................................................21
1.3.2. Cách tạo động lực làm việc cho giáo viên .............................................23
1.3.3. Những yếu tố của văn hoá nhà trường tác động đến động lực
làm việc của giáo viên .....................................................................................26
1.4. Vai trò của Hiệu trưởng THPT trong việc xây dựng văn hóa nhà
trường tạo động lực làm việc cho giáo viên ....................................................28
1.4.1. Tầm quan trọng của nhà quản lý trong việc xây dựng văn hoá

2.3.1. Thực trạng xây dựng chuẩn mực, giá trị, niềm tin .........................................50
2.3.2. Thực trạng xây dựng nội quy, quy tắc làm việc ...................................55
2.3.3. Thực trạng xây dựng Tổ chức nhà trường và tăng cường phát
triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT ........56
2.3.4. Thực trạng tạo môi trường làm việc thuận lợi cho giáo viên ................60
2.3.5. Thực trạng xây dựng chính sách đãi ngộ đối với giáo viên ..................62
2.4. Đánh giá thực trạng...................................................................................64
2.4.1. Thuận lợi và khó khăn ...........................................................................64
2.4.2 Nguyên nhân ...........................................................................................66
2.4.3. Một số vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết trong công tác xây
dựng văn hóa nhà trường nhằm tạo động lực làm việc cho giáo viên ở
các trường THPT trên địa bàn huyện Điện Biên .............................................67
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................68

iv


Chƣơng 3: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ...........................69
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn
hóa nhà trường .................................................................................................69
3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp ...............................................................69
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...............................................................72
3.2. Đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường tạo động lực làm
việc cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Điện Biên ...................74
3.2.1. Chia sẻ quyền lực tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào việc
xác định mục tiêu và ra quyết định quản lý .....................................................74
3.2.2. Xây dựng tổ chức học hỏi và tăng cường phát triển chuyên môn .........79
3.2.3. Đề ra chính sách đãi ngộ, khuyến khích động viên đối với giáo viên .........81

Bảng 2.3. Kết quả giáo dục 3 trường THPT ...................................................
43
Bảng 2.4: Tự đánh giá mức độ động lực làm việc của giáo viên. ...................
44
Bảng 2.5. CBQL đánh giá mức độ động lực làm việc của giáo viên. .............
45
Bảng 2.6. Tự đánh giá những yếu tố tạo nên động lực làm việc của
giáo viên. ..........................................................................................................
47
Bảng 2.7. CBQL đánh giá những yếu tố tạo nên động lực làm việc
cho giáo viên. ..................................................................................................
48
Bảng 2.8. Tự đánh giá những giá trị cần xây dựng trong nhà trường
THPT của giáo viên. ........................................................................................
50
Bảng 2.9. CBQL đánh giá những giá trị cần xây dựng trong nhà
trường THPT. ...........................................................................................
51
Bảng 2.10. Tự đánh giá biện pháp Hiệu trưởng xây dựng chuẩn mực,
giá trị, niềm tin của giáo viên. .........................................................................
52
Bảng 2.11. CBQL đánh giá Biện pháp Hiệu trưởng xây dựng chuẩn
mực, giá trị, niềm tin. ......................................................................................
54
Bảng 2.12: Đánh giá vai trò của lãnh đạo nhà trường trong xây dựng
Tổ chức nhà trường và tăng cường phát triển chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên ........................................................................................................................
57
Bảng 2.13. Hoạt động của Công đoàn trong năm học 2013-2014 ..................
61

lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức
trách nhiệm xã hội.”
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc,
danh nhân văn hóa thế giới đã để lại cho nhân loại nói chung, đội ngũ những
người làm công tác giáo dục nói riêng những kho tàng và định hướng giáo dục.
Trong tác phẩm “Đời sống mới” (viết năm 1947), Hồ Chí Minh đã đưa ra đặc
trưng cơ bản của nhà trường Việt Nam là “Trong chương trình học, phải trọng
về môn tinh thần và đạo đức.”
Năm học 2008-2009 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã chủ
trương phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”. Mục tiêu của phong trào này là nhằm "Thiết lập lại môi trường sư phạm
với 6 đặc trưng là trật tự kỷ cương, trung thực, khách quan, công bằng, tình
thương và khuyến khích sáng tạo, hiệu quả”[1]. Đây là nội dung rất cơ bản của
VH học đường. Tác dụng tích cực của VH học đường là xây dựng nhân cách

1


cho HS, SV chống lại lối sống tiêu cực. Chính vì thế, mỗi nhà trường cần phải
xây dựng VH học đường của mình.
Xây dựng VHNT sẽ góp phần củng cố hệ thống các giá trị của NT, hoàn
thành sứ mệnh của chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020: “...Xây dựng
nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, XHCN, lấy chủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng…tập trung vào nâng
cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành...” [6]. Chính vì vậy, văn hóa của một nhà trường có
ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với chất lượng và hiệu quả hoạt động của
trường.
Đối với giáo viên, một văn hóa nhà trường tích cực sẽ khuyến khích mối
quan hệ quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các giáo

nhà trường đến giáo viên.
3.3. Đề xuất một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường để tạo động lực
làm việc cho giáo viên trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của người quản lý (đại diện là Hiệu trưởng) trong việc xây
dựng văn hóa nhà trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng văn hoá nhà trường THPT hướng tới mục tiêu tăng động lực
làm việc cho giáo viên.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở khoa học nào để tăng động lực làm việc cho giáo viên thông qua
việc xây dựng văn hoá nhà trường lành mạnh ?
Thực trạng hiện nay của văn hóa nhà trường ảnh hưởng như thế nào đến
động lực làm việc của giáo viên? điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân ?
Hiệu trưởng phải làm thế nào để xây dựng văn hóa nhà trường lành
mạnh nhằm tạo động lực cho giáo viên làm việc ?
6. Giả thuyết khoa học

3


Văn hóa nhà trường của các trường THPT trên địa huyện Điện Biên tồn
tại một cách tự nhiên, biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường của hiệu trưởng
còn mang tính kinh nghiệm. Chính vì thế văn hóa nhà trường có thể còn chưa
thúc đẩy tạo động lực cho giáo viên làm việc. Nếu đề xuất được các biện pháp
phù hợp và đồng bộ, gắn kết xây dựng văn hoá nhà trường với vấn đề tạo động
lực làm việc sẽ giúp hiệu trưởng xây dựng được văn hóa nhà trường tạo động
lực làm việc cho giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
7. Phạm vi nghiên cứu

8.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của văn hóa nhà trường và động lực làm việc của
giáo viên ở các trường THPT trong mẫu nghiên cứu.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc xây dựng văn hóa nhà trường
nhằm tạo động lực làm việc cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn
huyện Điện Biên
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nhận xét và đánh giá đúng thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà
trường và động lực làm việc của giáo viên
Đề xuất những biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường tạo động lực làm
việc cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Điện Biên.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa nhà trường tạo động lực làm việc
cho giáo viên
Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT
trên địa bàn huyện Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT
trên địa bàn huyện Điện Biên trong bối cảnh hiện nay
5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG

trường, phân tích các yếu tố của văn hoá nhà trường tích cực cũng như chỉ ra
các biểu hiện cụ thể của văn hoá nhà trường độc hại… Nhìn chung nghiên cứu
của các tác giả nước ngoài đều chỉ ra mối quan hệ gắn kết giữa việc xây dựng
văn hoá tổ chức (nhà trường) với vấn đề tạo động lực làm việc cho nhân viên
(giáo viên).
Về vai trò của Hiệu trưởng trong việc tạo động lực làm việc cho giáo
viên, cũng có nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài. Có thể kể đến
Campbell và Pritchard (1976) trong cuốn Sổ tay tâm lý học công nghiệp và tổ
chức (Handbook of industrial and organizational psychology) đã khẳng định:
năng lực của con người chỉ là con số không tròn trĩnh nếu như người lãnh đạo
không biết cách động viên khích lệ, định hướng và khai thác năng lực ấy.
Nghiên cứu của Chapman và Lowther (1982) cũng chỉ ra mối tương quan chặt
chẽ giữa sự hài lòng với công việc của giáo viên với sự hỗ trợ từ phía nhà quản
lí. Mà một trong những con đường để tạo động lực đó là xây dựng văn hoá tổ
chức (nhà trường) lành mạnh – những giá trị tốt đẹp, những mối quan hệ hỗ trợ
hợp tác, bầu không khí tin cậy lẫn nhau, công khai và minh bạch.
1.1.2. Ở Việt Nam
Thuật ngữ “Văn hoá nhà trường” là một khái niệm mới xuất hiện trong
mấy năm gần đây và được đề cập ngày một nhiều trong các diễn đàn cũng như
các hội thảo. Nhưng thực ra bản chất và nội dung của VHNT đã được các nhà
trường ở Việt Nam từ xa xưa xây dựng và trở thành các truyền thống quý báu
của dân tộc ta như: “Tôn sư trọng đạo”, “Kính thầy yêu bạn”, “Nhất tự vi sư,
bán tự vi sư”,... Trong quá trình xây dựng và phát triển, VHNT biểu hiện ngay
trong mọi phương diện QL, trong các hoạt động dạy học cũng như trong mọi
hành vi ứng xử của các thành viên trong NT tạo nên sự khác biệt, các dấu ấn
riêng của nhà trường.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất quan tâm đến giáo dục "cái
nền” đạo đức cách mạng cho thế hệ trẻ để họ trở thành những người “vừa
hồng vừa chuyên” được thể hiện qua khẩu hiệu “Tiên học Lễ, hậu học Văn”,
7

THPT nhất là ở một huyện miền núi và chưa gắn với vấn đề tạo động lực làm
8


việc cho giáo viên. Luận văn “Xây dựng văn hóa nhà trƣờng ở các trƣờng
trung học phổ thông của huyện Điện Biên trong bối cảnh hiện nay” có kế
thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu trên với hy vọng để làm sáng tỏ
biện pháp quản lý xây dựng VHNT của Hiệu trưởng, có hiệu quả góp phần xây
dựng một môi trường tích cực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
trong giai đoạn phát triển hiện nay.
1.2. Văn hoá nhà trƣờng THPT
1.2.1. Văn hóa
Trước hết, về khái niệm “văn hoá”, theo tiếng Hán: Văn có nghĩa là vẻ
đẹp, có giá trị; Hoá có nghĩa là giáo hoá. Theo tiếng latin: Cultus có nghĩa là
gieo trồng; Cultus Agri (vun trồng cây cối); Cultus Animi (trồng trọt tinh
thần/nuôi dưỡng tâm hồn con người). Nghĩa gốc của văn hóa là cái đẹp . Theo
cách nhìn phương đông, hình thức đẹp đẽ biểu hiện trước hết trong lễ, nhạc,
cách lãnh đạo, quản lý,… đặc biệt trong ngôn ngữ, cách ứng xử lịch sự. Nó
biểu hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, giá trị ứng xử được mọi người
chấp nhận và xem là đẹp đẽ.
Hiện nay, người ta cho rằng có tới hơn 300 quan niệm khác nhau về
văn hoá; mỗi quan niệm là chính kiến từ một góc nhìn. Tuy nhiên, có thể
thấy điểm chung cốt lõi và khá nhất quán thể hiện một cách phổ biến qua
hầu hết các khái niệm văn hoá, đó là sự nhấn mạnh tới yếu tố con người.
Văn hoá là những gì gắn với con người, thuộc con người và đời sống của
con người; do đó, tất cả những gì mang bản chất tự nhiên đều không phải là
văn hoá. Có thể hiểu văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và giá trị tinh
thần do con người sáng tạo ra.
Hiểu theo nghĩa hẹp thì văn hoá là một tổng thể những hệ thống biểu
trưng (kí hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng khiến

khá đầy đủ và toàn diện: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực
tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”.

10


Theo TS. Vũ Ngọc Am thì vai trò của VH trong quá trình phát triển đất nước
là:
Thứ nhất, Văn hoá là mục tiêu của sự phát triển. Bởi lẽ, văn hoá do con
người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, là hoạt động sản
xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm cho con người
ngày càng hoàn thiện.
Thứ hai, Văn hoá là động lực phát triển. Bởi lẽ, mọi sự phát triển đều do
con người quyết định chi phối. Văn hóa khơi dậy và nhân lên mọi tiềm năng
sáng tạo của con người, huy động sức mạnh nội sinh to lớn trong con người
đóng góp vào sự phát triển xã hội.
Thứ ba, Văn hoá là hệ điều tiết của sự phát triển. Bởi lẽ, văn hoá phát
huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của các nhân tố khách quan và chủ
quan, của các điều kiện bên trong và bên ngoài, bảo đảm cho sự phát triển
được hài hòa, cân đối, lâu bền.
11


Nhận thức sâu sắc giá trị của văn hoá trong quá trình phát triển, Đảng ta
xác định: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”,
một định hướng quan trọng để đất nước phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
1.2.2. Văn hóa nhà trường
Văn hoá nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin
và hành vi ứng xử... đặc trưng của một trường học, tạo nên sự khác biệt với các

trình và bầu không khí của các giá trị chuẩn mực. Môi trường học tập có văn hóa,
có nhiều tình cảm ấm áp sẽ giúp cho mọi thành viên trong nhà trường cảm thấy
hạnh phúc và yên tâm học tập và rèn luyện, từ đó có nhiều kết quả.
Các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh được thể hiện như sau
[20]:
- Sự đổi mới
- Chấp nhận rủi ro
- Trao quyền lực
- Sự tham gia của mọi người
- Tập trung vào kết quả
- Tập trung vào con người
- Làm việc nhóm
- Sự ổn định.
Cụ thể:
- GV được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trong mọi hoạt động
của nhà trường.
- Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải tiến, vươn tới.
- Mỗi người biết rõ công việc mình phải làm, cần làm và luôn có ý thức
chia sẻ trách nhiệm đối với việc học tập của HS.
- Tập trung ưu tiên phát triển chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm.
- Bầu không khí cởi mở, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.
- Nhà trường thể hiện sự quan tâm, quan hệ hợp tác chặt chẽ, lôi kéo
cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục.
Theo Frank Gonzales và Clive Dimmock thì có những phần nổi và phần
chìm của nó. Trong một tổ chức nói chung và một nhà trường nói riêng các giá
13


trị văn hóa có những biểu hiện rõ ràng, dễ quan sát được và dễ thay đổi (văn
hóa chung của tổ chức) nhưng cũng có những giá trị văn hóa ẩn chìm trong

trị hay tạo thêm cái giá phải trả cho một người lãnh đạo.
Có thể thấy rằng có nhiều khái niệm và nhiều quan điểm về văn hóa nhà
trường. Chúng ta có thể hiểu VHNT được thể hiện ở 2 cấp độ: vô hình và hữu
hình. Các thành tố chủ yếu thường ở dạng tiềm ẩn trong nhận thức và tình cảm
của con người (thầy, trò, phụ huynh, nhân dân,...), chúng hình thành nên cấp độ
vô hình của VHNT, khó nhận ra ngay. Chính hành động của con người (chủ yếu
là thầy và trò) trong hoạt động thực tiễn dạy và học đã biến các thành tố vô hình
nói trên thành các biểu tượng, và tạo nên cấp độ hữu hình của VHNT. Nhìn từ
phía khách quan, người ta dễ nhận ra cấp độ hữu hình của VHNT, nhưng đó chưa
phải là toàn bộ VHNT, mà đó chỉ là biểu hiện bên ngoài của VHNT.
Chẳng hạn, biểu tượng về các chuẩn mực trong VHNT mà chúng ta

14


thường thấy khi đến thăm một nhà trường nào đó, chính là cấp độ hữu hình của
VHNT, như là: cảnh quan sư phạm, trang phục của thầy và trò, quan hệ giao
tiếp trong trường và giao tiếp với khách.
Vai trò của văn hóa nhà trƣờng
Văn hoá nhà trường có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của giáo
viên, là yếu tố lan tỏa khắp nhà trường và khó xác định. VHNT có các vai
trò như:
Thứ nhất: Văn hoá là một thứ tài sản lớn và quyết định trường tồn của
một tổ chức. Đó là ý nghĩa và tầm quan trọng lớn nhất của văn hoá. Nó càng có
ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với nhà trường. Bởi lẽ, tính văn hoá là
một tính chất đặc thù của NT, hơn bất kỳ một tổ chức nào.
Thứ hai: Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc. Động lực sư phạm
được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó văn hoá là một động lực vô hình
nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế.
Thứ ba: Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của

tục, chương trình công tác. Các chuẩn mực hành vi: nghi thức tập thể, cách tổ
chức các lễ nghi, cách tổ chức thăm viếng, liên hoan…trong tập thể giáo viên,
học sinh. Các hình thức sử dụng ngôn ngữ: khẩu hiệu hành động, ngôn ngữ
xưng hô giao tiếp giữa thày và thày, thày và trò, trò và trò, các truyền thuyết,
truyện tiếu lâm được xây dựng và trình bày...
Văn hoá nhà trường THPT cần khuyến khích giáo viên cải tiến phương
pháp nâng cao chất lượng dạy và học; Giáo viên được khuyến khích tham gia
đóng góp ý kiến trong mọi hoạt động của nhà trường. Hơn nữa, VHNT còn
chia sẻ quyền lực, trao quyền, khuyến khích tính tự chịu trách nhiệm, chia sẻ
tầm nhìn... Nhà trường thể hiện sự quan tâm, có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ,
lôi kéo cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục.
Những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh (phi văn hoá) trong nhà
trường THPT cũng giống như nhiều loại hình nhà trường khác, đó là: Sự kiểm
soát quá chặt chẽ đánh mất quyền tự do và tự chủ của cá nhân; quan liêu,
nguyên tắc một cách máy móc; trách mắng học sinh vì các em không có sự tiến
bộ; thiếu sự động viên khuyến khích; thiếu sự cởi mở, thiếu sự tin cậy; thiếu sự
16


hợp tác, thiếu sự chia sẻ học hỏi lẫn nhau; mâu thuẫn xung đột nội bộ không
được giải quyết kịp thời...
Ứng xử hàng ngày trong nhà trường cũng rất quan trọng. Đó là cách thể
hiện của mỗi thành viên nhà trường. Tuỳ theo hệ giá trị được thừa nhận và
những ngầm định nền tảng của mỗi tổ chức nhà trường mà có những loại hình
phong cách ứng xử được chọn lựa phù hợp. Chẳng hạn, mỗi tập thể giáo viên
có một phong cách ứng xử khác nhau: niềm nở, thân mật hay giữ khoảng cách,
nghiêm túc; xuề xoà, vui nhộn hay công thức, trang trọng; nơi nhiệt tình, quan
tâm nhưng có nơi lạnh nhạt, bàng quan.
Phong cách làm việc của mỗi tổ chức nhà trường, dù có ý thức hay vô
thức, đều hình thành nên một phong cách làm việc riêng. Cùng là người giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status