UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG
ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Tam Dương, năm 2010
1
Mở đầu
I.sự cần thiết phải tiến hành qui hoạch
1. Cơ sở hình thành:
Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện Tam Dương giai
đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020 được lập và phê duyệt triển khai
thực hiện từ năm 2006. Tính đến tháng 10 năm 2010, sau gần 5 năm thực
hiện đề án qui hoạch, tình hình kinh tế xã hội huyện có sự phát triển toàn
diện, vững chắc, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010
ước đạt 23,39%. Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được ổn định.
Sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục đều có sự phát triển. Cơ sở vật chất hạ
tầng kỹ thuật được đầu tư nâng cấp. An ninh, quốc phòng được giữ vững.
Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn chậm chưa đạt
được mục tiêu đề ra của nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 27. Tam
Dương vẫn là một huyện kinh tế nông nghiệp, mức sống của dân cư trên
địa bàn vẫn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Tình hình trong nước và quốc tế hiện nay đã và đang xuất hiện
những yếu tố mới tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó
khăn thách thức tác động đến sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, tỉnh
Vĩnh Phúc và huyện Tam Dương thời gian tới.
kinh tế-xã hội huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đến năm 2020,
tầm nhìn đến 2030 dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích khách quan, khoa
học những thành công và hạn chế trong thực trạng phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2001-2010. Dự báo phân tích sự tác động
của những nhân tố mới trong xu thế hội nhập của cả nước và tỉnh tác động
đến Tam Dương trong giai đoạn 2011-2020. Đồng thời kế thừa kết quả của
bản đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn
2001-2010. Bản quy hoạch được xây dựng và phê duyệt sẽ góp phần phục
vụ đắc lực cho đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội huyện theo hướng
Phát triển toàn diện và bền vững.
2.Những căn cứ chủ yếu để lập qui hoạch:
-Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, dự thảo báo cáo chính trị
trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.
-Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính Phủ về lập, phê
duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH.
-Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính Phủ về sửa đổi
bổ sung nghị định số 92/2006/NĐ-CP
-Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 về phân loại đô thị
-QĐ số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
-Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của
Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển kinh
tế-xã hội.
-QĐ số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
v/v ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định qui hoạch và điều chỉnh
qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH, qui hoạch ngành và qui hoạch các
sản phẩm chủ yếu.
-Thông tư số 03 của Bộ kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện
luận, phụ lục, nội dung gồm có bốn phần sau:
Phần thứ nhất: Các yếu tố điều kiện phát triển và bối cảnh tác
động đến kinh tế - xã hội huyện Tam Dương
Phần thứ hai: Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội huyệnTam Dương
giai đoạn 2001-2010
Phần thứ ba: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam
Dương đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến 2030
Phần thứ tư: Giải pháp và kiến nghị thực hiện
4
Phần thứ nhất
Các yếu tố, điều kiện phát triển và bối cảnh
tác động đến kinh tế - xã hội huyện Tam Dương
1.1. Phân tích các yếu tố nội lực và điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế của huyện Tam Dương trong tỉnh Vĩnh Phúc
và vùng kinh tế phía Bắc
Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng
diện tích tự nhiên năm 2009 là 10.718,55 ha; phía Bắc giáp huyện Tam
Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; phía Nam giáp Thành phố Vĩnh
Yên và huyện Yên Lạc; phía Đông giáp huyện Bình xuyên; phía Tây giáp
huyện Lập Thạch và Vĩnh Tường. Huyện hiện có 13 đơn vị hành chính cấp
xã, thị trấn: Thị trấn Hợp Hòa, các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng
Đạo, An Hòa, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân,
Hợp Thịnh, Vân Hội và xã Hoàng Lâu.
Là đơn vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa đồng bằng
trung du và miền núi; nằm trên trục phát triển quan trọng, kết nối Sơn
Dương - Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên và thủ đô Hà Nội.
Tam Dương giáp ranh với Thành phố Vĩnh Yên - là trung tâm chính trị
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng CNH-HĐH.
So với năm 2005, năm 2010 cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện
chuyển dịch theo hướng tích cực: Ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ
29,3% lên 41,96% năm 2010, Nông ,Lâm nghiệp-thủy sản giảm từ 47,9%
xuống còn 36,89%, ngành thương mại -dịch vụ tăng từ 22,8% lên 41,96%.
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 ước đạt 250,58 tỷ đồng, gấp
4,59 lần so với năm tỉ lệ hộ nghèo (chuẩn mới) 2010 giảm còn 11%. Thu
nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 19 triệu đồng/người/năm.
Tổng sản lượng lương thực có hạt ước năm 2010 đạt 39.000 tấn. Giá trị sản
xuất bình quân 1 ha canh tác 2010 ước đạt 57 triệu đồng (giá hiện hành).
Như vậy kinh tế - xã hội huyện Tam Dương có sự phát triển vượt bậc so
với đầu thời kỳ (năm 2005). Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt
mục tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 27 và chỉ tiêu của quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đến 2010 đặt ra. Tuy nhiên
Tam Dương vẫn thuộc huyện nghèo, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỉ
trọng lớn, thu nhập bình quân đầu người/ năm mới đạt bằng 2/3 mức bình
quân đầu người của cả tỉnh Vĩnh Phúc.
1.1.2. Tiềm năng và khả năng khai thác các nguồn lực tự nhiên, kinh tế
xã hội của huyện cho phát triển trong giai đoạn quy hoạch
* Địa hình
Tam Dương cũng như toàn tỉnh Vĩnh Phúc là vùng chuyển tiếp giữa
vùng gò đồi trung du với đồng bằng Châu thổ sông Hồng, địa hình thấp dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Toàn huyện được chia ra làm ba vùng sinh
thái chính:
(i) Vùng núi gồm các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Hướng Đạo,
chiếm 28,3% diện tích tự nhiên. Địa hình chủ yếu là gò đồi, trên địa bàn
khu vực có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội còn thiếu, nhất
là hệ thống đường giao thông nội bộ chưa được đầu tư để tạo thuận lợi cho
kinh tế phát triển.
(ii) Vùng trung du gồm sáu xã và một thị trấn: Hợp Hoà, An Hoà,
gió mùa Đông Bắc nên thường xảy ra mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoáy,
tạo lốc, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống dân sinh.
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo kết quả kiểm kê 2009 là
10.718,55 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,89%, đất lâm nghiệp
chiếm 13,29% đất chuyên dùng chiếm 18,83% đất ở chiếm 13,09% và còn
lại 3,14% là đất chưa sử dụng. Nhìn chung đất canh tác của huyện có độ
màu mỡ kém, đất phù sa phân bố chủ yếu ở xã Hợp Thịnh và các xã có địa
hình thấp trũng, thích hợp cho trồng lúa, rau và cây thực phẩm. Vùng đồi
trung du gồm các loại đất xám feralít xen kẽ đất cát, phù hợp cho trồng các
loại cây ăn quả. Bình quân diện tích đất nông nghiệp năm 2009 đạt
687m2/người thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (823m2/người).
Biểu 1: Hiện trạng đất đai của huyện chia theo loại đất
Tổng diện tích tự nhiên (ha)
2000
2004
2005
2009
19.779,94 10.703,65 10.703,65 10.718,55
7
Đất nông nghiệp
8.045,04 6.988,39 6.790,82 6.526,97
Đất lâm nghiệp
6.744,38 1.642,96 1.428,68 1.425,00
Đất chuyên dùng
Đất ở
4,72
5,89
5,27
13,09
Đất chưa sử dụng
8,24
7,49
3,15
3,14
(Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường huyện Tam Dương, niên giám
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009)
8
Biểu 2: hiện trạng đất đai huyện phân theo địa giới hành chính năm 2009
Nguồn: Phòng TNMT
Trong đó chia ra các loại đất
Xã/TT
Huyện Tam
Dương
Tổng DT
đất
tự nhiên
(ha)
Đất nông nghiệp
nước
7,27
48,42
1,1
Hoàng Hoa
734,69
313,22
116
0
111,87
90,63
0,67
6,36
12,33
0,95
82,66
Hướng Đạo
19,64
122,34
190,77
0,18
11,78
51,44
An Hoà
735,33
388,04
15,22
11,48
73,77
181,51
0
6,92
8,6
153,02
403,32
1,83
9,41
32,85
1,1
17,49
Duy Phiên
785,66
408,22
43,17
17,1
134,49
147,14
0,9
11,58
Thanh Vân
863,83
276,15
182,84
17,6
106,53
107,43
1,26
15,71
44,72
0,8
110,79
Hợp Thịnh
0
48,09
76,53
1,39
6,96
0
0
0
Hoàng Lâu
660,22
436,5
0
10,38
63,11
129,84
Chia ra các
xã/TT
Tổng
Đất SX
NN
Đất lâm
nghiệp
Đất thủy
sản
Đất ở
11
Đất
chuyên
dùng
Đất
nghĩa
trang
Đất tôn
giáo
- Nguồn nước mặt khá dồi dào, chủ yếu từ sông Phó Đáy và hệ thống
các ao, hồ đập thuỷ lợi, thuận lợi cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp. Tuy vậy do địa hình huyện Tam Dương tương đối phức
tạp, vấn đề giữ nước đảm bảo tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp
và thuỷ sản của huyện vẫn gặp khó khăn nhất là những năm thời tiết có
biến động thất thường về lượng mưa.
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm (chưa có khảo sát để đánh giá về
trữ lượng cụ thể). Nguồn nước ngầm gần mặt đất do dân tự khoan, đào
giếng khai thác có chất lượng khá tốt, trữ lượng ổn định phục vụ trực tiếp
cho nhu cầu nước sinh hoạt của dân cư các xã trong huyện.
- Tài nguyên rừng: Tính đến 2009 toàn huyện có 1428,68 ha đất lâm
nghiệp. 100% diện tích là rừng sản xuất, huyện không có rừng phòng hộ
đầu nguồn vì nằm ở khu vực trung du và một số xã giáp khu vực rừng
phòng hộ đã chia tách về thuộc huyện Tam Đảo.
- Tài nguyên khoáng sản: trên địa bàn huyện Tam Dương: cát, sỏi có
trữ lượng lớn nhưng mới chỉ khai thác thủ công là chủ yếu, chưa có khai
thác theo qui mô công nghiệp. Khoáng sản kim loại gồm có quặng đồng,
thiếc, sắt rải rác không nhiều và chưa được thăm dò để đánh giá chính xác
trữ lượng. Khoáng sản phi kim loại có cao lanh, đất sét đồi với trữ lượng
khá lớn có thể khai thác phát triển sản xuất gạch ốp lát cao cấp ở qui mô
12
công nghiệp. Ngoài ra huyện có nguồn tài nguyên than bùn tại khu vực xã
Hoàng Lâu, Hoàng Đan nhưng chưa được khảo sát đánh giá chính xác về
trữ lượng khai thác công nghiệp.
1.1.3. Dân số, nguồn nhân lực, đặc điểm dân cư và các vấn đề xã hội
Dân số
Dân số trung bình huyện Tam Dương năm 2005 là:94.255 người, dân
số trong độ tuổi lao động: 48.164 người, chiếm 50,9% dân số, đến năm
- DS Nông thôn (người)
Dân số trong độ tuổi LĐ
(người)
2005
2006
2007
2008
2009
94.535
10,6
93.116
12,3
93.734
13,6
94.128
12,8
95.002
11,5
ước
9.389
85.613
51.703
47.429
48.713
9.501
86.641
57.685
13
LĐ trong nền KTQD (người)
-Trong đó:- Nông, lâm, thủy sản
- Công nghiệp và XD
- Dịch vụ + khác
46.512
40.418
3.265
2.829
46.018
33.612
4.673
7.733
47.114
33.217
Tam Dương.
- Số người đến tuổi lao động hàng năm tăng lên nhanh chóng, do số
người trong độ tuổi từ 0-14 tuổi chuyển sang với tỷ lệ tương đối lớn làm
tăng số người cần giải quyết việc làm mới ở huyện hàng năm từ 2500-3000
người.
Đặc điểm dân cư-văn hóa xã hội.
Tam Dương nói riêng cũng như Vĩnh Phúc nói chung đều là vùng đất
cổ, phát triển sớm, có truyền thống lịch sử quật cường trong các cuộc chiến
tranh chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nước. Từ quê hương Tam
Dương đã xuất hiện những người thành đạt ở các thời đại khác nhau và có
đóng góp tích cực cho sự hình thành và phát triển của nước Việt Nam.
Tam Dương có nhiều di tích lịch sử mang đậm bản sắc văn hoá Hùng
Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, có bề dày văn hoá dân gian đặc sắc. Nơi
đây là nôi của các loại hình trò chơi nghệ thuật dân gian như đúc bụt Phù
Liễn (Đồng Tĩnh), hội xuống đồng (Hoàng Đan), hội vật Long Trì (Đạo
Tú). Hiện tại, về mức sống của nhân dân còn thấp, trình độ dân trí không
đồng đều giữa các vùng trong huyện. Môi trường văn hóa-xã hội còn mang
dấu ấn đậm nét “nửa miền núi, nửa trung du”.
Trong bối cảnh phát triển mới, cư dân trong huyện vừa cố gắng gìn
giữ, phát triển các nghề truyền thống, vừa tiếp thu khoa học công nghệ hiện
đại với óc sáng tạo, năng lực cải tiến, hình thành thêm nhiều ngành nghề,
tạo ra cục diện mới trong phân công và sắp xếp lao động, nâng hiệu quả
kinh tế, tăng thu nhập cho chính mình và cho toàn cộng đồng. Đồng thời
xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân theo mô hình xây dựng
14
nông thôn mới phù hợp với phát triển kinh tế và điều kiện tự nhiên của
vùng trung du Bắc Bộ.
1.2. Bối cảnh quốc tế và khu vực, trong nước, tỉnh có tác động trực tiếp
tế.
Trong “phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã
hội vùng Đồng bằng Sông Hồng” và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
ngày 13/8/2004 về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng
Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020 đã đề ra
nhiệm vụ của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: “Đi đầu
trong việc thực hiện hiện đại hoá với các ngành công nghệ cao như cơ khí
chế tạo, điện tử tin học, sản xuất vật liệu mới, vật liệu xây dựng chất lượng
cao; phát triển nhanh công nghiệp bổ trợ và dịch vụ chất lượng cao. Đi đầu
15
trong hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài, là trung tâm đào tạo
chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển”. Đồng thời nhấn mạnh việc các
tỉnh trong vùng cần phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết
cấu hạ tầng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu
quả và bền vững; các tỉnh trong vùng phải đi tiên phong trong công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, luôn giữ vai trò đầu tàu đối với
vùng Bắc Bộ và cả nước trong quá trình thúc đẩy, hỗ trợ các vùng khác,
nhất là các vùng khó khăn, kém phát triển, đi đầu trong hợp tác quốc tế, kết
hợp kinh tế - quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi
trường.
Một yếu tố tác động trực tiếp khác đến kinh tế-xã hội Tam Dương
là: Qui hoạch và phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Thực hiện quyết định số
20/QĐ.TTg ngày 08/01/2009 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt phê
duyệt nhiệm vụ qui hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đề án qui hoạch chung về
phát triển đô thị Vĩnh Phúc dự kiến đến năm 2020 qui mô dân số đô thị
Vĩnh Phúc đạt 880.000 người, diện tích của đô thị khoảng 320 km2 bao
gồm toàn bộ thành phố Vĩnh Yên hiện tại và mở rộng ra các khu vực xung
học trên địa bàn huyện hiện đang triển khai đầu tư cơ sở vật chất phát triển
hai trường Đại học Dầu khí và Đại học Trưng Vương. Sau khi đi vào hoạt
động với quy mô đào tạo hàng năm của hai trường thu hút khoảng 3.5005000 sinh viên theo học sẽ tạo thuận lợi cho huyện trong phát triển các hoạt
động dịch vụ phục vụ sinh viên như: dịch vụ nhà trọ, dịch vụ ăn uống.
Đồng thời tạo cơ hội cho việc nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng
nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho các doanh
nghiệp công nghiệp đầu tư phát triển trên địa bàn huyện. Đây là cơ hội và
lợi thế đặc biệt có tác dụng tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn Huyện thời kỳ 2011-2020.
Cơ hội sẽ nhiều, song thách thức cũng không ít đối với mỗi địa
phương và cả nước cụ thể như: Tính đến tháng 10 năm 2010: Kinh tế cả
nước cũng như các địa phương đang phải đối mặt với những thách thức khó
lường như: Sự biến động liên tục của tỷ giá vàng và đô la trên thị trường
thế giới kéo theo sự biến động mạnh của thị trường trong nước; Giá xăng
dầu trên thế giới tăng sẽ gây ra tác động tiêu cực chỉ số giá của tất cả các
nhóm hàng hoá, làm tăng lạm phát; Giá xăng dầu tăng sẽ có tác động tiêu
cực tới các hoạt động kinh tế không chỉ trọng hiện tại mà tới cả chu kỳ kinh
doanh những năm tiếp theo; Các ngành Than, điện đều điều chỉnh giá vào
cùng một thời điểm đầu năm 2010 đẩy nguy cơ lạm phát quay trở lại gây
khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn phục hồi sau khủng
hoảng thế giới; Sự chưa ổn định của nền kinh tế Mỹ sau khủng hoảng tài
chính; Tình hình biến động một số đồng tiền mạnh kéo theo tác động mạnh
gây áp lực tới các đồng tiền ở các nước châu á làm cho thị trường xuất
nhập khẩu thiếu ổn định; Sức ép cạnh tranh trực tiếp từ Trung Quốc luôn
tác động hai mặt đến xuất nhập khẩu của kinh tế Việt Nam trong thời gian
tới. Tác động của biến đổi khí hậu gây ra đợt lũ lụt khủng khiếp cho 3 tỉnh
phía bắc miền trung là Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ an tạo nên khó khăn
quá lớn cho nhân dân các tỉnh trên.
17
trưởng đạt 28,15%/năm; so với mục tiêu đại hội Đảng bộ 27 đề ra tăng
vượt 7,15. So với mục tiêu quy hoạch đề ra đối với nhóm ngành dịch vụ
tăng trưởng bình quân 21%/năm, thực hiện vượt 7,4%. Khu vực công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng trưởng bình quân đạt
29,7%/năm, thấp hơn so với chỉ tiêu đại hội Đảng bộ 27 đề ra 0,3%.
Quy mô kinh tế huyện Tam Dương ước năm 2010 tăng gấp 2,82 lần
so với 2005. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 19 triệu
đồng/người (giá thực tế).
Tăng trưởng của ngành nông nghiệp đạt mức khá bình quân thời kỳ,
cao hơn bình quân của tỉnh, toàn vùng và cả nước. Tam Dương là một
huyện có khoảng 50% giá trị gia tăng do ngành nông nghiệp đóng góp.
18
Thành tựu to lớn trong tăng trưởng kinh tế của Tam Dương giai đoạn
(2006-2010) đạt được tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao hơn so với
bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc được thể hiện ở biểu sau :
Biểu 4: Tăng trưởng giá trị sản xuất Tam Dương (2001-2005), (20062010) so sánh với tăng trưởng chung toàn tỉnh
2001-2005
2006-2010
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị Vĩnh Tam Vĩnh Tam
Phúc Dương Phúc Dương
1. Tăng trưởng GTSX chung
%
15,5
13,3 19,61 23,39
Trong đó:
Nông nghiệp -Lâm nghiệp
của huyện Tam Dương chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, nông thôn, nông
dân là lực lượng lao động chủ yếu. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn giai đoạn
(2001-2005) chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện còn chậm. Năm 2002 cơ cấu
kinh tế huyện Tam Dương tính theo giá trị sản xuất của 3 nhóm ngành cơ
bản: nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng 58,2% , công nghiệp xây dựng
21,1%, thương mại dịch vụ 20,7%. Năm 2005 nhóm ngành nông lam thủy
sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất 47,9%, công nghiệp xây dựng 29,3%,
thương mại dịch vụ 22,8%. Giai đoạn (2006-2010) cơ cấu kinh tế Tam
Dương chuyển dịch tích cực hơn theo hướng tăng nhanh tỉ trọng khu vực
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm mạnh tỉ trọng Nông -lâm nghiệp,
thuỷ sản. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương (20012010) được phản ánh qua biểu sau:
19
Biểu 5: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tam Dương 2001-2010, so sánh
cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Vĩnh Phúc
Đơn vị tính: %
TT
Ước
2010
100
Chỉ tiêu
2000
2005
2006
45,67
32,97 30,68 34,45 41,96
24,10 24,77 26,68 21,15
42,94 44,55 38,87 36,89
100
2.1
Cơ cấu GTSX Tam
Dương
Công nghiệp-XD
Thương mại-dịch vụ
Nông Lâm-thuỷ sản
Cơ cấu GTSX toàn tỉnh
Vĩnh Phúc
Công nghiệp – Xây dựng
78,82
79,72
81,84 79,40 79,32
2.2
2.3
Nông, lâm-Thuỷ sản
Thương mại – Dịch vụ
không đạt được mục tiêu đại hội đề ra. Theo quy hoạch tổng thể 2006-2010
đề xuất phương án chọn chuyển dịch cơ cấu tích cực ở cuối thời kỳ 2010
là : Công nghiệp - Xây dựng 41,07%, Nông, Lâm, Thuỷ sản: 14,3%;
thương mại - Dịch vụ 27,2%. Như vậy, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn huyện còn thấp so với mục tiêu quy hoạch lựa chọn.
Nguyên nhân chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu giá trị sản
xuất chậm đạt mục tiêu đề ra là do cơ chế và chính sách thu hút đầu tư công
nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện chưa hấp dẫn các nhà đầu tư trong và
ngoài địa bàn đến đầu tư tại Tam Dương. Lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi
về hạ tầng giao thông huyện Tam Dương vẫn kém hơn so với các huyện
Bình xuyên, Thị xã Phúc Yên và Thành phố Vĩnh Yên.
2.1.2. Thu, chi ngân sách
Thu chi ngân sách trên địa bàn huyện được quản lý chặt chẽ và tận
dụng các nguồn thu, thực hiện thu đúng, thu đủ. Việc phân cấp quản lý
ngân sách theo đúng các quy định của nhà nước, từng bước nâng cao trách
nhiệm quản lý của các cấp chính quyền từ huyện đến cơ sở giai đoạn
(2001-2005) quy mô tổng thu ngân sách trên địa bàn Tam Dương không
20
lớn như các huyện khác của tỉnh, nhưng cũng tăng khá. Năm 2005 đạt
18.950 triệu đồng, tăng gấp 2,5 lần so với thu của năm 2002. Cơ cấu thu
ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương chủ yếu từ nguồn thu tiền sử
dụng đất, thu từ kinh tế dịch vụ ngoài quốc doanh, thu ngân sách từ kinh
doanh, sản xuất chiếm tỷ lệ thấp. Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện
giai đoạn 2006-2010 bình quân đạt 91.623 triệu đồng, tăng 71.623 triệu
đồng so với mục tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện 27 đề ra. Thu Ngân
sách trên địa bàn ước năm 2010 đạt 250.580 triệu đồng gấp 4,59 lần so với
năm 2005 vượt chỉ tiêu đại hội đề ra là hàng năm tốc độ tăng thu ngân sách
từ 15-20%. Thu từ kinh tế huyện còn chiếm tỉ lệ nhỏ như năm 2010 mới đạt
đồng/người năm. Năm 2009 thực tế thu nhập bình quân người đã đạt mức
9,45 triệu đồng/người/năm. Năm 2010 ước phấn đấu đạt mức 19 triệu
21
đồng/người/năm. Tuy mức thu nhập bình quân đầu người của Tam Dương
có sự tăng đáng kể so với năm 2005 và 2000, bằng 2/3 so với mức bình
quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện Tam Dương vẫn ở tốp các địa
phương nghèo của tỉnh.
2.1.4. Hạn chế, nguyên nhân
Trong 10 năm thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ
26,27, Quy hoạch tổng thể giai đoạn (2001-2010) các nghị quyết HĐND về
chương trình mục tiêu cũng như các chương trình phát triển xã hội, kinh tế
trên địa bàn huyện Tam Dương phát triển đúng định hướng , tăng trưởng
giá trị sản xuất trên địa bàn huyện đạt khá cao và ổn định . Song do điểm
xuất phát thấp, quy mô nền kinh tế nhỏ, dân số gia tăng vượt chỉ tiêu đề ra,
dẫn đến thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn Tam Dương thấp, tính
đến năm 2010 mới chỉ bằng 2/3 mức bình quân chung của toàn tỉnh.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, các mục tiêu chuyển dịch vẫn ở
dạng tiềm năng do đầu tư phát triển các ngành chủ chốt về công nghiệp,
dịch vụ đang trong tiến trình thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Cơ cấu sử dụng lao động còn lạc hậu, năng suất thấp các điều kiện để
chuyển lực lượng lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang các ngành công
nghiệp, dịch vụ còn khó khăn hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.
Sản xuất nông nghiệp phát triển khá, bình quân lương thực đầu
người tăng, đảm bảo ổn định lương thực cho nhân dân. Một số cây trồng
khác phát triển nhanh và có hiệu quả, nhưng nông nghiệp vẫn nặng về thâm
canh theo truyền thống, khả năng đột phá thông qua chuyển đổi cây trồng,
cơ cấu sản xuất, mùa vụ để tạo ra sản lượng và giá trị hàng hoá lớn, sản
phẩm có chất lượng thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn
tích cực theo hướng tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao
gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm “gạo Long Trì”, “Dưa chuột An
Hòa”, “Bí xanh Vân Hội”, ớt, rau su su trồng ở nhiều xã, được thị trường
chấp nhận.
Biểu 6: Giá trị sản xuất nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản
Huyện Tam Dương 2001-2010
Đơn vị : Triệu đồng giá CĐ 1994
TT
Chỉ tiêu
1
Tổng giá trị Sản
xuất Nông - Lâm
- Thuỷ sản
Trong đó:
- Nông nghiệp
+ Trồng trọt
+ Chăn nuôi
+ Dịch vụ nông
nghiệp
- Lâm nghiệp
- Thuỷ sản
2000
130.87
6
2005
2006
2007
2008
2.933
3.129
2.848
4.146
3.141
4.187
3.267
4.103
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương
Biểu 7: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành Nông -Lâm nghiệp Thuỷ sản huyện Tam Dương (2001-2010)
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Bình
quân
20012005
2006
2007
23
2008
16,9
9,29
16,43
3,4
61,0
3,8
48,6
16,7
33,2
-9
17
3,0
25,8
4,07
17,88
-41,8
-20,6
12,6
38,6
-2,9
2006 2007
2008
2009
2010
Tổng giá trị SX Nông - Lâm- Thuỷ
sản
+ Trồng trọt
100
100
100
100
100
100
100
68,84
61,8
7,7
6,8
6,4
0,67
1,40
0,61
1,30
65,3 68,53
9
+ Dịch vụ nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Thuỷ sản
0,57
1,10
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương
* Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm tiếp tục được ổn định, hàng
năm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đến năm 2010, tổng
đàn trâu 3.700con, đàn bò ước đạt 19.000 con; trong đó tỷ lệ bò lai sin đạt
67%; Đàn lợn 80.000 con; tỷ lệ lợn hướng nạc đạt 98,5%, đàn gia cầm trên
2 triệu con. So với năm 2005, đàn bò tăng 4.800 con, đàn lợn tăng 35.400
con, đàn gia cầm tăng 1,3 triệu con. Chăn nuôi phát triển đúng hướng, tiếp
tục được khẳng định là ngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp của
huyện. Quy mô chăn nuôi trang trại, gia trại được phát triển mạnh kết hợp
hoàn thành đưa vào khai thác của 2010. Dự án cải tạo dòng sông Bến Tre
đã hoàn thành đầu năm 2010.
Chương trình cứng hoá kênh mương, nạo vét hồ đập nhỏ, đầm có
nhiều kết quả tốt. Nhiều trạm bơm tưới tiêu được đầu tư và tu bổ mới. Tuy
vậy, so với yêu cầu tưới tiêu chủ động và thâm canh tăng năng suất cây
trồng thì vấn đề thuỷ lợi đang còn nhiều hạn chế, nhất là các xã thuộc khu
vực trung du và miền núi của huyện.
* Kinh tế nông thôn, hợp tác xã
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình
sản xuất, kinh doanh, ngành nghề, tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp,
giảm tỷ lệ thuần nông, toàn huyện có 17 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, 6
hợp tác xã chăn nuôi, 2 hợp tác xã vận tải, 2 hợp tác xã xây dựng, 3 hợp tác
xã công nghiệp, 1 hợp tác xã môi trường hiện đang gặp khó khăn yêu cầu
chuyển đổi mô hình để phát triển. Các hoạt động dịch vụ phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.
Cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là hệ thống giao thông đường bộ, thuỷ lợi,
cấp điện, cấp nước sạch, trường học, trạm y tế, được chú ý đầu tư nhiều
25
hơn. Đời sống dân cư nông thôn có nhiều cải thiện, từng bước tạo ra cục
diện mới cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhận xét chung về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản có đóng góp lớn cho phát triển
kinh tế huyện. Giai đoạn (2001-2005) đạt mức tăng trưởng giá trị sản xuất
7,1%/năm, năm 2005 chiếm tỷ trọng 47,33%/năm cơ cấu kinh tế trên địa
bàn huyện. Qui mô sản xuất nông nghiệp, thủy sản nhỏ, giá trị sản xuất trên
một đơn vị diện tích chưa cao, tiềm năng phát triển nông, lâm, thủy sản
huyện Tam Dương còn khá lớn chưa được tận dụng. Tăng trưởng bình
quân giai đoạn ( 2006-2010) đạt mức khá cao 16,9%/năm chiếm tỉ trọng
khai thác cát sỏi, chế biến gỗ, tre, đồ mộc dân dụng, sản xuất sản phẩm kim
26
loại, cơ khí, sửa chữa, xay sát. tiếp tục được phát triển. Năm 2009 CN-XD
chiếm tỉ trọng 34,45% ước 2010 chiếm 41,96% cơ cấu kinh tế trên địa bàn
huyện. So với mục tiêu đại hội 27 đề ra là 41,1% thì vượt 0,86% về các
thành phần kinh tế trong hoạt động sản xuất công nghiệp-TTCN trên địa
bàn huyện Tam Dương: Các doanh nghiệp do Trung ương, Tỉnh quản lý
gồm có: Nhà máy Cơ khí nông nghiệp 6, nhà máy Chế biến đồ hộp xuất
khẩu, rau quả Tam Dương, xí nghiệp Gà Tam Dương. Những cơ sở trên do
công nghệ lạc hậu, sản xuất không ổn định và ngày càng bị thu hẹp do hiệu
quả thấp. Các doanh nghiệp công nghiệp qui mô nhỏ do huyện quản lý mới
thành lập và đi vào hoạt động như Công ty TNHH Việt Nga, doanh nghiệp
tư nhân Thành Đạt…Một số doanh nghiệp có qui mô vừa và sản xuất khá
ổn định như Công ty cổ phần Bê tông Đạo Tú, Công ty TNHH Thế hệ mới
Vĩnh Phúc. Năm 2005 giá trị sản xuất công nghiệp khu vực tư nhân chiếm
tỷ trọng nhỏ 3,9%/năm, năm 2010 ước tăng lên 6,9%. Khu vực hộ các thể
năm 2005 chiếm tỷ trọng 27%, năm 2010 tăng lên 31%. Khu vực kinh tế cổ
phần hỗn hợp năm 2005 chiếm 73%, năm 2010 ước chiếm 66% giá trị sản
xuất công nghiệp-TTCN, xây dựng trên địa bàn huyện.
Thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án xây dựng cụm kinh tế
-xã hội Hợp Thịnh với diện tích 83 ha, đã có 35 doanh nghiệp vào đầu tư
kinh doanh. Khu công nghiệp Tam Dương I với diện tích 700ha đang triển
khai xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút các nhà đầu tư. Dự án khu công
nghiệp Tam Dương II đã được Chính phủ phê duyệt với qui mô 750 ha
đang triển khai xây dựng qui hoạch chi tiết.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện tiếp tục
được đầu tư xây dựng. Giai đoạn (2006-2010) vốn đầu tư XDCB bình quân
hàng năm đạt 62.643,4 triệu đồng, trong đó chủ yếu là vốn ngân sách cấp