VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN môn NGHIÊN cứu QUÁ TRÌNH TRAO đổi nước ở THỰC vật - Pdf 41

HỒ SƠ DỰ THI GỒM
TT

Nội dung

Số lượng

Đơn vị tính

Số
tra
ng

Phần chính
1

Phiếu thông tin về giáo viên

01

Bản

1

2

Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi

01

Bản

3

Video quay tién trình dạy học

03

Video

4
5

Bài kiểm tra chất lượng chủ đề

02

Bài

Sản phẩm của học sinh
06
Thí nghiệm 1- Sản phẩm tổ 1: Nước cần cho sự
5.1 nãy mầm của hạt
5.2

Thí nghiệm 2- Sản phẩm tổ 2: Nước cần cho sự
sống của cây

Thí nghiệm 3 – Sản phẩm tổ 3: Thí nghiệm
chứng minh nước và chất hóa tan trong
5.3
nước được vận chuyển trong thân theo


1

Bản

1

Bản


PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

-

Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội

-

Trường THPT Thạch Bàn

-

Địa chỉ: Trường THPT Thạch Bàn, Tổ 12, Phường Thạch Bàn, quận Long Biên,
thành phố Hà Nội.
Điện thoại:

-

043 6757 466


- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm, nâng cao tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau
trong học tập.
- Rèn luyện tính cẩn thận và ý thức trách nhiệm khi thực hiện công việc được giao.
- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng tính toán
3. Thái độ
- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập. Tinh thần tự giác trong hợp tác nhóm để
nghiên cứu bài học.
- Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động tập thể.
- Hình thành thái độ đúng đắn trong nghiên cứu khoa học, kích thích long yêu bộ
môn, hứng thú với việ nghiên cứu khoa học.

3


4. Những kiến thức liên môn được tích hợp:
Môn
học

Sinh
học

Bài học

Lớp

Nội dung trọng
tâm

Tầm quan trọng trong liên
môn kiến thức


Bài 1. Sự hấp
thụ nước và
muối khoáng
ở rễ

Bài 2. Vận
chuyển
các
chất trong cây

Bài 3. Thoát
hơi nước ở lá

Bài 9, 10. Sự
hút nước và
muối khoáng
ở rễ
Bài 17. Vận
chuyển
các
chất
trong
than
Bài 27. Phần
lớn nước vào
cây đi đâu

11


than

Cơ chế vận chuyển
nước trong thân

Cơ chế thoát hơi
nước qua lá.

8

- Thành phần hóa - Giải thích được vì sao nước có
học của nước
vai trò quan trong đối với sinh
- Tính chất hóa học vật
của nước

10

- Cấu tạo của nước
- Tính lưỡng cực
của nước
- Vai trò của nước

4


Bài 16: Liên
kết hóa học

Liên kết hidro

Văn
học –
xã hội
Tiếng
anh

Bài 18. Tục
ngữ về thiên
nhiên,
lao
động

7

- Hiện tượng kết - Cơ chế tạo dòng nước liên tục
dính
trong thân cây
- Hiện tượng mao - Giải thích được vì sao mạch gỗ
dẫn
là các tế bào chết và gồm nhiều
ống có diện tích nhỏ chứ không
phải là một ống có kích thước
lớn.
- Ảnh hưởng của
độ ẩm không khí
tới thoát hơi nước
qua lá

- Hiểu được vì sao thoát hơi
nước là động lực đầu trên quan

nước trong cây

Trao đổi nước ở
thực vật
Áp suất rễ và
lực trung gian
(Vât lí)

Sự hấp thụ
nước ở rễ

Thành phần cấu tạo
của nước
Đặc tính của nước

Các con đường
thoát hơi nước

Cơ chế vận
chuyển nước
Mạch gỗ - con
đường v/c nước

Hấp thụ nước của
rễ
Đặc điểm của rễ
cây

Áp
suấtThẩm

thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắt
nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, trau
dồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, các
vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các môn
học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra
trong SGK. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được tìm
tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng vào
thực tế tốt hơn.
Đối với học sinh: Qua chủ đề học sinh hiểu đươc
Tính thống nhất giữa kiến thức hóa học, sinh học, vật lý trong quá trình trao đổi nước
của thực vật
Tính chất hóa học của nước quyết định vai trò của nước đối với thực vật nói riêng và
sinh vật nói chung.
Quá trình trao đổi nước phụ thuộc 3 yếu tố hóa học của nước, đặc tính sinh học của
tế vào và cơ thể, đặc tính vật lý cơ học
V. Thiết bị dạy học, học liệu
5.1. Thiết bị đồ dùng dạy học
- Máy chiếu Projecter, các video mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật.
- Tranh vẽ các hình ảnh minh họa cho bài học.
5.2. Học liệu sử dụng trong dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 6, nxb Giáo dục.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 10, 11 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên vật lý 10, 11 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên hóa học 10 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục
- Sách giáo khoa, sách giáo viên văn học 7 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục
5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Sử dụng máy quay phim.
- Máy tính và máy chiếu Projecter, máy chiếu đa vật thể.
- Các phần mềm để biên tập và dựng phim, cắt ảnh.

- Mô tả cấu trúc của mạch gỗ, mạch rây liên quan đến quá trình vận chuyển nước và
các chất hữu cơ trong thân
- Phân tích được sự vận chuyển nước ở cây theo dòng đi lên (mạch gỗ), dòng đi xuống
(mạch rây) và dòng ngang. Mối liên quan giữa hai quá trình vận chuyển vật chất ở
thân
- Tình bày được quá trình vận chuyển nước và các chất khoáng hoà tan trong nước
ở thân
- Trình bày được vai trò của quá trình thóat hơi nước.
- Nêu được đặc điểm; con đường; cơ chế thoát hơi nước.
- Giải thích được sự thoát hơi nước qua khí khổng ở lá làm tiêu phí một lượng nước
khá lớn là “cần thiết”. Giải thích được sự trao đổi nước phụ thuộc vào điều kiện
môi trường (Ánh sáng; Nhiệt độ; Độ ẩm đất và không khí; Nồng độ CO 2 và O2;
Dinh dưỡng khoáng).
2. Kỹ năng
- Biết cách tiến hành các thí nghiệm về điện phân, thí nghiệm hiện tượng thẩm
thấu, thí nghiệm mao dẫn, thí nghiệm chứng minh áp suất rễ, thí nghiệm về sự
thoát hơi nước qua lá.
- Đo được cường độ thoát hơi nước và xác định trạng thái đóng mở khí khổng, qua
việc vận kiến thức vật lý (phương trình về cường độ thoát hơi nước) chứng minh
được sự thoát hơi nước qua con đường khí khổng là chủ yếu.
- Dựa vào công thức vật lý về áp suất thẩm thấu P = RTC, và công thức sức hút
nước của TB S = P – T’ giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
3. Thái độ
- Hình thành ý thức trách nhiệm trong học tập
- Rèn luyện thái độ yêu thiên nhiên, yêu các ngành tự nhiên.
- Có ý thức trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Máy chiếu Projecter, các video mô phỏng hiện tượng điện phân, tính phân cực của
nước, sức căng mặt ngoài của nước, hiện tượng tao dẫn, quá trình trao đổi nước ở

NƯỚC VỚI
ĐỜI SỐNG
THƯC VẬT

Trao đổi
nước ở
thực vật

Vận chuyển
nước trong cây

Đặc điểm hình
thái và cấu tạo của
Cơ chế hấp thụ
nước của rễ
Con đường vận
chuyển nước trong
thân

Động lực dòng
mạch gỗ
Con đường thoát
hơi nước
Thoát hơi
nước

Cơ chế thoát hơi
nước
Vai trò thoát hơi
nước

- Hoạt động 4: Ra nhiệm vụ về nhà
Tiết 2: Vận chuyển nước trong thân và thoát hơi nước qua lá
Vấn đề 2: Vận chuyển nước trong cây
- Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm mạch gỗ
- Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế vận chuyển nước trong cây
Vấn đề 3: Thoát hơi nước
- Hoạt động 1: Tìm hiểu các con đường thoát hơi nước ở thực vật
- Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế thoát hơi nước
- Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước
- Hoạt động 4: Vận dụng củng cố
Nội dung 3: Sử dụng hiệu quả nguồn nước trong sản xuất
- Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng tưới nước trong sản xuất
- Hoạt động 2: Đề xuất biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước
Tiết 3: Báo cáo sản phẩm bài thu hoạch
VII. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
7.1. Kiểm tra đánh giá (phần phụ lục đề kiểm tra)
- Sau hi học xong chủ đề GV ra 2 đề kiểm tra 45 phút
- HS làm bài kiểm tra tại lớp học
- GV thu bài, chấm điểm, đánh giá kết quả
7.2. Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Về mặt định lượng: Đánh giá tỷ lệ khá, giỏi, trung bình, yếu, kém qua bài kiểm tra
- Về mặt định tính: Qua quan sát các em học bài, kiểm tra mức độ hứng thú học tập
của học sinh sau bài học, mức độ ưa thích bộ môn…
VIII. Sản phẩm của học sinh
- Các sản phẩm thí nghiệm tại nhà
- Hai bài kiểm tra 45 phút

10



Video nước là cội nguồn sự sống

Video nướ cho sự sinh trưởng của cây

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nội dung 1: Tìm hiểu về nước
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của nước
• Mục tiêu:
- Chứng minh được nước có cấu tạo từ hidro và oxi
- Xác định được tỉ lệ oxi và hidro qua phương pháp điện phân
- Biết cách tiến hành thí nghiệm điện phân nước bằng dòng điện một chiều.
- Lý giải được nguyên lý tạo ra oxi và hidro khi điện phân dung dịch chất điện li

11


(dung môi là nước)
• Vật liệu:
Video trình chiếu về thió nghiệm điện phân nước bằng dòng điện xoay chiều
• Tiến trình:
Đặt vấn đề: Ở thế kỷ 18, Các nhà hóa học cho rằng nước là một đơn chất. Chỉ tới
năm 1785, khi Antoine Lavoisier chứng minh bằng thực nghiệm rằng nước là
một hợp chất được tạo thành từ hai loại khí: oxy và hiđro thì lịch sử hóa học có
thêm một cột mốc mới. Liệu đúng nước được cấu tạo bởi hai loại khí đó hay
không? Tỷ lệ của hai loại khí đó như thế nào?
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV trình chiếu video trình bày thí nghiệm
điện li của nước.

Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu.

- Công thức cấu tạo của nước:
H-O-H
Mô hình cấu trúc phân tử nước:

Hoạt động 2: Sự phân cực – đặc tính thú vị của nước
• Mục tiêu:
- Giải thích được vì sao nước có tính phân cực?
- Lấy ví dụ cụ thể về sự phân li của các ion trong dung dịch muối ăn NaCl, đường

13


saccarozơ
- Nêu được tầm quan trọng của tính phân cực của nước.
• Vật liệu:
- Video trình bày về tính phân cực của nước
- Nước, muối ăn (NaCl), đường saccarozỏ, dầu ăn
• Tiến trình:
Đặt vấn đề: Tuy có cấu tạo từ hai nguyên tử hidro và một nguyên tử oxi, nhưng
nước là cốt lõi của sự sống. Vì sao lại vậy? Chỉ mỗi từ, câu trả lời cho tất cả chính
là sự phân cực. Vậy sự phân cực của nước là gì? Và có vai trò như thế nào?
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV trình chiếu video trình bày về
đặc tính phân cực của nước.

Nội dung cần đạt
2. Sự phân cực – đặc tính thú vị của
nước
- Nước có tính phân cực (lưỡng cực).
- Hiệu ứng do tính phân cực gây ra:

hơic
có phép hạ nhiệt nhanh.
Bước 4: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
nghĩa là cơ
Bước 5: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu thể lấy và
hỏi
mất nhiệt
Bước 6: GV nhận xét và kết luận đặc tính của chậm chạp,
nước.
điều này có
(GV trình chiếu phản ứng trương nước của
lợi cho điều
cây trinh nữ)
hoà
thân
Bước 7: Tiến hành chứng minh nước là dung
nhiệt
môi hòa tan các chất.
- TN1: Pha một thìa muối vào cốc nước A ->
Tính dẫn điện Nước tinh khiết có độ
cho HS nếm thử và nhận xét vị của nước.
ẫn điện thấp, nhưng các
- TN2: Nhỏ một giọt dầu ăn vào cốc nước B
- Sự phân cực làm cho nước trở thành
-> HS quan sát, nhận xét hiện tượng.
dung môi để hòa tan các chất:

14



- Chậu 1: Tưới nước ngày 2 lần
- Chậu 2: Không tưới nước
* Thí nghiệm 2- Nhóm 2: Chứng minh nước cần cho sự nãy mầm của hạt đậu xanh
- Chậu 1: Ngâm với nước, sau đó vớt ra
- Chậu 2: Không ngâm với nước
Mô tả hiện tượng theo từng ngày:

15


Thời
gian
theo dõi
5h
10h
15h
20h
25h

Chậu 1
(tưới nước/ ngâm nước)

Chậu 2
(không tưới nước)

• Tiến trình: Các nhà khoa học cho rằng “Ở đâu có nước ở đó có sự sống”. Vậy vì
sao nước lại có vai trò quan trọng như vậy?
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Yêu cầu HS lên trình bày kết quả thí
nghiệm

- Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước
- Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận chuyển nước một cách có chọn lọc.
• Vật liệu:
- Bộ rễ của một số cây: Lúa, ngô…; Hình ảnh rễ một số cây cổ thụ; PHT
• Đặt vấn đề: Có ý kiến cho rằng, rễ cây sinh ra để thực hiện 2 chức năng chính là hút
nước và muối khoáng, Rễ có khả năng điều tiết quá trình vận chuyển nước vào trong
cây. Ý kiến trên đúng hay sai?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: GV nêu vấn đề. Chúng ta tham khảo bộ rễ của 1. Đặc điểm của rễ
một cây lúa mì mùa đông của Potmitrop và Ditme như sau:
“Tổng chiều dài của lông hút hơn 10000 km; tổng diện tích * Hình thái của rễ:
bề mặt của nó lớn gấp 230 lần các bộ phận trên mặt đất.
Mỗi ngày có khoảng 110 triệu lông hút mới ra đời với - Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành
chiều dài 80 km. Đối với cây to thì số lượng của lông - Rễ có khả năng đâm sâu, lan

16


hút cũng lớn hơn rất nhiều”.
rộng
- GV tiếp tục trình chiếu hình ảnh về hình thái của rễ, - Trên bề mặt của rễ phân bố rất
hướng dẫn HS quan sát hình.
nhiều lông hút hình thành TB biểu

- Các TB có cấu tạo và sinh lí phù
hợp với chức năng nhận nước:
+ Thành TB mỏng, không có lớp
cutin bề mặt
+ Chỉ có một không bào trung tâm

rất
nhi
ều
lôn
g
hút
hìn
h
thà
nh
TB
biể
u

Trong mọi điều kiện,rễ cây luôn có kh

17


ng
hấp
thụ
đư
ợc


Hai con đường vận chuyển nước
từ đất vào mạch gỗ rễ



thà
nh
lôn
g
hút
,
các
TB
võ,
các
TB
nội


đai
cas
par
i,
mạ
ch
gỗ
rễ.

18

=> Kết luận: Rễ cây có hình
thái, cấu tạo phù hợp với chức
năng hấp thụ nước và các ion
khoáng một cách chủ động.


Bước 4: HS nghiên cứu, trao đổi hoàn thành yêu
cầu.
Bước 5: GV gọi HS khác nhận xét; sau đó đánh giá,
rút ra kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế quá trình hấp thụ nước ở rễ
• Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức vật lý chứng minh được sự hấp thụ nước từ lông hút vào mạch gỗ
diễn ra theo áp suất thẩm thấu tăng dần.
- Vận dụng công thức vật lý về áp suất thẩm thấu, sức hút nước để làm một số bài
tập thực tế
• Vật liệu: Nước; Muối ăn; Cốc thủy tinh; video trình bày hiện tượng thẩm thấu
• Tiến trình:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV trình chiếu tư liệu hình động các con
đường hấp thụ nước vào mạch gỗ.
Bước 2: HS quan sát tư liệu, hình vẽ, nghiên cứu
SGK.
Bước 3: GV sử dụng miếng ghép, cho HS lên ghép
theo đúng trình tự các con đường hấp thụ nước ở
rễ.
Bước 4: HS lên sắp xếp các miếng ghép, các bạn
khác nhận xét, góp ý
Bước 5: GV đánh giá câu trả lời, rút ra kết luận.
Bước 6: GV yêu cầu học sinh trình bày ưu điểm và
nhược điểm của mỗi con đường?

19

Nội dung cần đạt
2. Quá trình hấp thụ nước ở rễ

TT 5: GV hướng dẫn HS nghiên cứu về áp suất,
áp suất thẩm thấu.
* Áp suất:
- GV dùng bình xịt nước, xịt cho nước phun ra ->
do khi ta bóp vào cần nước, cần nước tạo ra một
lực đẩy nước ra khỏi bình. Lực đó gọi là áp suất.
* Áp suất thẩm thấu:
- Nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao -> tạo ra một lực
hút nước -> lực đó gọi là áp suất thẩm thấu -> Áp
suất thẩm thấu là gì? Trong vật lý áp suất thẩm
thấu được tính bằng công thức nào?

b. Cơ chế vận chuyển nước theo
con đường tế bào chất
* Thẩm thấu:

- Thẩm thấu là hiện tượng nước vận
chuyển qua màng sinh chất từ nơi
có nồng độ chất tan thấp tới nơi có
nồng độ chất tan cao.

TT 6: GV cung cấp thông tin: Nước có vận chuyển
từ đất vào tế bào rễ được hay không còn liên quan
tới sức hút nước của tế báo.
* ÁP suất thẩm thấu (P):
-> GV tiến hành thí nghiệm chứng minh: Dùng - Áp suất thẩm thấu là sức hút của

20


* Sức hút nước của tế bào (S):
S = P – T’
(P: áp suất thẩm thấu; T’: áp suất
trương nước của TB)
Bước 7: GV hỏi, Hàng ngày khi ăn rau sống ta Gọi :
thường ngâm với nước muối.
Stb - là sức hút nước của tế bào.
1) Trình bày tóm tắt cơ chế quá trình vận chuyển Sdd - là sức hút nước của dung dich
nước từ đất vào mạch gỗ.
- Nếu Stb> Sdd -> nước đi vào trong TB
2) Có thể chia quá trình hút nước thành mấy giai - Nếu Stb< Sdd -> nước đi ra khỏi TB
đoạn?
Bước 9: HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, kết luận

=> Kết luận:
* Có 2 còn đường vận chuyển nước
từ đất vào mạch gỗ rễ.
* Nước hấp thụ vào trong mạch gỗ
rễ phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu
và sức hút nước của tế bào.
* Quá trình hút nước ở rễ gồm 3
giai đoạn kế tiếp nhau:
- Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
- Giai đoạn nước từ lông hút vào
mạch gỗ của rễ
- Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ
của rễ lên mạch gỗ của thân: nước
bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy
gọi là áp suất rễ.


2, Cây này có thể sống được ở đất này - Trong đất Pđ = Sđ
không? Giải thích vì sao?
- Sc = - 0,7 < Sđ = 0,3. Như vậy, cây đã trồng
không sống được ở đất này, vì sức hút nước có
giá trị âm, nhỏ hơn Sđ, tức là cây không lấy
được nước, mà còn bị mất nước.
Trình chiếu phiếu học tập số 2:
Bài tập 2: Ngâm tế bào Thực vật vào
dung dịch đường saccarozo có áp suất
thẩm thấu:
TH1:P = 0.8 atm
TH2:P = 1,5 atm
Cho biết áp suất trương nước (S) của
tế bào khi ngâm vào dung dịch là 0.6
atm và áp suất thẩm thấu là 1.8 atm.
a, Xác định hút nước (S) của Tb.
b, Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở
tb thực vật?

- HS: Thảo luận, đưa ra cách giải

Ta có: S = Ptb – Ttb = 1,8 – 0,6 = 1,2
TH1: Pdd = 0,8 < S = 1,2 =>Nước vào TB
TH2: Pdd = 1,5 > S = 1,2 =>Nước ra khỏi TB

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

22

Cấu tạo
- Gồm các
yếu tố

Thành
phần dịch
Chiều vận
chuyển các
chất
Động lực
vận chuyển
các chất

Mạch rây

- Bao gồm mạch ống và quản - Ống rây và tế bào kèm
bào
Nhựa nguyên:
- Thành phần chủ yếu gồm:
Nước, các ion khoáng.
- Ngoài ra còn có các chất hữu
cơ được tổng hợp ở rễ.

Nhựa luyện:
- Đường saccarozo (95%), các aa,
vitamin, hoocmon thực vật, ATP…
- Một số ion khoáng sử dụng lại, nhiều
kali làm cho mạch rây có pH từ 8.0-8.5.

Từ rễ -> thân -> lá (dòng đi Từ lá -> thân -> rễ (dòng đi xuống)

được hút từ cốc vào thân và đi lên cánh
hoa-> cánh hoa có màu đỏ
Bước 3: GV nhận xét kết quả báo cáo
của HS -> kết luận: Nước và các chất
hào tan trong nước được vận chuyển từ
dưới lên phía trên của cây->
Bước 4: GV đặt vấn đề: Thân cây có cấu Cấu tạo thân cây
tạo như thế nào? Quá trình vận chuyển
nước và các chất trong than diễn ra như
thế nào? => trình chiếu hình ảnh cấu tạo
mạch gỗ và con đường vận chuyển nước
trong thân, hướng dẫn học sinh quan sát
hình.
Bước 4: HS làm PHT
Yêu cầu: Quan sát tranh cấu tạo thân
cây và sự lưu thông giữa mạch gỗ và mạch
rây, nghiên cứu SGK, đọc các thông tin
trong PHT, thảo luận nhóm.
Câu hỏi: Phân biệt mạch gỗ với mạch
rây.
Đặc điểm so sánh

Mạch
gỗ

Mạch
rây

Cấu tạo
Thành phần dịch



nghiệm có kích thước khác nhau.
lực của cột nước và đảm bảo cho cột nước
TT3: HS vận dụng kiến thức về hiện liên tục và không bị tụt xuống. (từ 300-350
tượng mao dẫn trả lời
atm).
Bước 7: GV đánh giá kết quả và rút ra
kết luận về quá trình vận chuyển các
chất (chủ yếu là nước) trong thân.
Vấn đề 3: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật
Hoạt động 1: “Thoát hơi nước là tai nạn tất yếu”
• Đặt vấn đề:
HS A: Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra ngoài qua lá.
HS B: Phần lớn nước do rễ hút vào cây được cây dữ lại thực hiện các chức năng
khác nhau giúp cây sinh trưởng và phát triển.
=> Theo các em bạn HS nào đúng, bạn nào sai?
• Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thoát hơi nước
- Nêu được ý nghĩa của thoát hơi nước
- Giải thích vì sao “thoát hơi nước là một tai nạn tất yếu”
- Nêu được các con đường thoát hơi nước qua lá.
- Trình bày được cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng.
• Chuẩn bị
- Dụng cụ: Một số cây con; chậu trồng cây; túi nilon; dây buộc, kéo, cân.
- Gv hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm tại nhà, chia lớp thành 2 nhóm
- Nhóm I: Tiến hành thí nghiệm 2
• Tiến trình
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giáo viên yêu cầu đại diện HS nhóm 4 lên

- Đây là phương thức quan trọng
nhất để bảo vệ lá cây tránh sự
đốt nóng của ASMT và qua đó
điều hòa nhiệt độ cho cây
- Nhờ có THN, khí khổng mở
giúp cho khí CO2 khuếch tán
vào lá đảm bảo cho quá trình
quang hợp diễn ra bình thường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status