Xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập hỗn hợp - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN KHẮC NHẬT

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TẬP HỖN HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN KHẮC NHẬT

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TẬP HỖN HỢP
Ngành
Chuyên ngành
Mã số

: Công nghệ Thông tin
: Kỹ thuật Phần mềm
: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HUYỀN CHÂU

Hà Nội – 2016

tiễn. Các bài giảng của thầy cô cùng với sự nhiệt tình và tâm huyết đã giúp cho
tôi có những nền tảng tri thức phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu để
thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn tới những ngƣời thân trong gia đình tôi – những ngƣời
đã luôn ở bên cạnh, tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều trong quá
trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn những bạn bè cùng
khóa đã chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn bè của tôi trong công ty đã chia sẻ, cổ
vũ và trân trọng những nỗ lực của tôi dành cho luận văn này.
Mặc dù tôi đã dành nhiều cố gắng để thực hiện luận văn này một cách tốt
nhất trong khả năng của mình, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi một số thiếu sót,
tôi rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Học viên
Nguyễn Khắc Nhật


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .......................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ....................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................5
1.1.Đánh giá các phƣơng pháp và hệ thống hỗ trợ học tập hiện tại và lựa chọn
mô hình học tập hỗn hợp ....................................................................................... 5
1.1.1.Phƣơng pháp dạy học truyền thống.............................................................. 5

2.3.Tổ chức nội dung học tập .............................................................................. 23
2.4.Cá nhân hóa hoạt động học tập ..................................................................... 25
2.5.Giao tiếp và tƣơng tác ................................................................................... 27
2.6.Theo dõi tiến độ học tập ................................................................................ 29
2.7.Các công cụ hỗ trợ ........................................................................................ 30
2.7.1.Ghi chép ..................................................................................................... 30
2.7.2.Bản đồ tƣ duy (mind map) ......................................................................... 31
2.7.3.Các ứng dụng đọc tài liệu trực tuyến ......................................................... 32
Tóm lƣợc Chƣơng 2 ............................................................................................ 33
Chƣơng 3. CÀI ĐẶT HỆ THỐNG ................................................................................. 34
3.1.Kiến trúc hệ thống ......................................................................................... 34
3.1.1.Áp dụng mô hình client-server................................................................... 34
3.1.2.Sử dụng RESTful Webservice ................................................................... 35
3.1.3.Bảo mật và phân quyền .............................................................................. 36
3.2.Công nghệ sử dụng........................................................................................ 37
3.2.1.Sử dụng ngôn ngữ lập trình Javascript ....................................................... 37
3.2.2.Sử dụng Node.js ở phía server ................................................................... 38
3.2.3.Sử dụng express.js framework ................................................................... 38
3.2.4.Sử dụng AngularJS ở phía client................................................................ 39
3.2.5.Sử dụng MongoDB để lƣu trữ dữ liệu ....................................................... 40
3.2.6.Sử dụng các module mã nguồn mở ............................................................ 41
3.3.Sử dụng PivotalTracker để quản lý dự án ..................................................... 43
3.4.Cài đặt chi tiết các module của hệ thống ...................................................... 43
3.4.1.Quản lý ngƣời dùng .................................................................................... 43


v
3.4.2.Tổ chức lớp học .......................................................................................... 44
3.4.3.Quản lý nội dung học tập ........................................................................... 46
3.4.4.Theo dõi...................................................................................................... 48



vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
STT
1

Số hiệu
Hình 1.1

2
3
4
5
6
7
8
9

Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3

10


24
25
26
27
28
29

Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Hình 3.23

Tên hình vẽ
Mức thông tin và tính hiệu quả của các phƣơng pháp giao
tiếp
Các không gian diễn ra hoạt động học tập
Mô hình giảng dạy theo định hƣớng hỗn hợp
Chu trình học tập Kolb
Sơ đồ ca sử dụng tổng quan của hệ thống
Cấu trúc của một bản ghi chép theo mô hình Cornell
Thiết kế kiến trúc của hệ thống
Sơ đồ hoạt động của cơ chế bảo mật dựa trên Token.
Khởi động và định tuyến API trong một ứng dụng
Express.js
Các thành phần của AngularJS
File Schema định nghĩa cấu trúc của tài liệu lƣu trữ thông
tin ngƣời dùng trong MongoDB

mô hình dạy học truyền thống ở trên lớp thì ngày nay đã có thêm nhiều mô hình
khác dần trở nên phổ biến, chẳng hạn nhƣ: Lớp học trực tuyến (Online course),
Khóa học Mở Trực tuyến Đại chúng (MOOC - Massive Open Online Course),
Học tập hỗn hợp (Blended Learning), Học tập Đảo ngƣợc (Flipped Teaching)…
Một vấn đề lớn mà các trƣờng học hiện nay đang phải đối mặt đó là tỉ lệ
học sinh bỏ học cao. Nguyên nhân chính của hiện tƣợng này đến từ việc thiếu
động lực học tập của học sinh. Điều này chỉ có thể giải quyết bằng một biện
pháp tổng thể với các hành động đến từ nhiều phía. Trong đó, việc lựa chọn một
phƣơng pháp đào tạo bao gồm cả thiết kế và chuyển giao các khóa học đóng vai
trò quan trọng.
Phƣơng pháp đào tạo truyền thống và phƣơng pháp học trực tuyến đều có
những ƣu điểm và nhƣợc điểm của riêng mình, học tập hỗn hợp cố gắng tận
dụng và kết hợp các ƣu điểm của hai phƣơng pháp đó vào trong một phƣơng
pháp duy nhất. Ƣu điểm lớn nhất của phƣơng pháp đào tạo truyền thống đó là
cung cấp một kênh giao tiếp trực tiếp giữa giáo viên với sinh viên và giữa sinh
viên với sinh viên. Đây là một kênh giao tiếp có hiệu quả và giúp ích cho việc
nâng cao động lực học tập của sinh viên. Tuy nhiên, phƣơng pháp đào tạo truyền
thống cũng bộc lộ nhiều nhƣợc điểm, trong đó có thể kể đến nhƣ thời gian học
tập cố định, học viên và giáo viên phải di chuyển, số lƣợng sinh viên của một
lớp bị hạn chế, kiến thức nền tảng và khả năng học tập của mỗi sinh viên là khác
nhau gây ra sự phân hóa trong lớp học.
Trong khi đó, phƣơng pháp học tập trực tuyến mang lại sự thay đổi lớn lao
trong việc tiếp cận các tài nguyên giáo dục trong những năm gần đây nhờ những
ƣu điểm vƣợt trội. Các khóa học trực tuyến có thời gian linh hoạt hơn và sinh
viên không phải di chuyển, sinh viên có thể tự do sắp xếp thời gian và nhịp độ
học tập của mình một cách phù hợp nhất. Học tập trực tuyến có thể phục vụ
hàng nghìn thậm chí hàng triệu sinh viên mà giáo viên không mất thêm nhiều


2

là một định hƣớng đáng quan tâm.
Thứ tƣ, phƣơng pháp này cần hỗ trợ cá nhân hóa hoạt động học tập. Hiện
tại, chúng ta đang đi theo con đƣờng chuẩn hóa các hoạt động học tập, ở đó, tất
cả các sinh viên đều học chung một giáo trình, cùng chung một giáo viên, cùng
chung một thời gian biểu, cùng phải học theo một nhịp, cùng phải giải quyết


3
những vấn đề với độ khó nhƣ nhau. Trong khi đó, bản thân một sinh viên là một
cá nhân khác biệt so với các sinh viên khác. Họ có các nền tảng tri thức khác
nhau, có tƣ duy khác nhau, có thói quen học tập khác nhau, có kỹ năng giao tiếp
khác nhau, có giờ giấc sinh hoạt khác nhau. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến
sự phân hóa trong lớp học, mà một khi đã có sự phân hóa đó thì ta không thể áp
dụng một chuẩn chung cho tất cả sinh viên đƣợc, đó là lí do tại sao chúng ta cần
phải có một chiến lƣợc cá nhân hóa hoạt động học tập. Ở đó mỗi sinh viên sẽ
chủ động tìm cho mình nhịp học tập hợp lí nhất, tự sắp xếp thời gian biểu cho
riêng mình và tự giải quyết những vấn đề mà mình quan tâm nhất phù hợp với
năng lực của mình.
Thứ năm, một công cụ toàn diện để hỗ trợ triển khai tất cả các hoạt động
trên. Đây chính là nơi mà ứng dụng của Công nghệ thông tin và Internet đóng
vai trò quan trọng. Đây cũng chính là nơi mà học tập hỗn hợp thể hiện đƣợc vai
trò cũng nhƣ tính tiến bộ của nó. Học tập hỗn hợp sẽ giúp gia tăng thời gian học
tập, chất lƣợng giờ học, trải nghiệm của học sinh, nâng cao tính dân chủ và cá
nhân hóa hoạt động học tập.
Hiện nay đã có một số hệ thống quản lý học tập, có thể kể đến nhƣ: Google
Classroom, Moodle, Edx, Edmodo, Claroline, Piazza v.v.. Các hệ thống này khá
đầy đủ và mạnh mẽ, tuy nhiên, mục đích ra đời của chúng phần lớn là để hỗ trợ
đào tạo trực tuyến. Do đó, chúng thiếu sự hỗ trợ cần thiết cho thiết kế các hoạt
động học tập cũng nhƣ cá nhân hóa dành cho học sinh.
Để có thể áp dụng học tập hỗn hợp thành công trong một cơ sở đào tạo,

Chƣơng 2 - Phân tích thiết kế: Chƣơng này đề xuất một thiết kế của hệ
thống mới trong đó đảm bảo tuân thủ và triển khai các nguyên tắc nền móng đã
đƣợc đề cập trong chƣơng trƣớc. Nội dung của chƣơng chủ yếu đề cập đến thiết
kế tổng quan cũng nhƣ những tính năng của hệ thống mới để đáp ứng đƣợc các
mục tiêu đã đề ra. Các nội dung liên quan đến quản lý lớp học, quản lý chƣơng
trình học, theo dõi quá trình học tập, giao tiếp trong lớp học và các công cụ hỗ
trợ học tập sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng này.
Chƣơng 3 - Cài đặt: Chƣơng này trình bày kiến trúc tổng quan của hệ
thống, các công nghệ đƣợc sử dụng cũng nhƣ các thiết kế chi tiết của tất cả các
tính năng của hệ thống. Chƣơng này sẽ cung cấp góc nhìn kỹ thuật rõ nhất về
toàn bộ quá trình phát triển hệ thống. Một phần nội dung đề cập đến việc lựa
chọn kiến trúc phù hợp cho hệ thống, lựa chọn công nghệ phát triển đáp ứng
đƣợc yêu cầu mở rộng và xây dựng hệ thống đa nền tảng.
Chƣơng 4 – Kết quả đạt đƣợc và phƣơng hƣớng phát triển: Chƣơng
này trình bày và đánh giá những kết quả đạt đƣợc trong việc nghiên cứu, thiết kế
và xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập hỗn hợp. Song song với đó, luận văn cũng
đề cập đến các bƣớc phát triển tiếp theo, bao gồm cả công tác nghiên cứu cũng
nhƣ tích hợp thêm các tính năng nổi bật khác.


5

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng này có mục đích nghiên cứu và phân tích các lý thuyết và phƣơng
pháp chủ đạo có ảnh hƣởng lớn tới việc thiết kế và chuyển giao các khóa học
hiện nay. Cùng với đó, một phần nội dung sẽ phân tích các hệ thống hỗ trợ học
tập hiện đang đƣợc sử dụng phổ biến, bao gồm cả các tính năng, ƣu điểm và
nhƣợc điểm của từng hệ thống. Nội dung của chƣơng này sẽ là nền tảng để phục
vụ cho việc phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ học tập mới.


lớp là nhƣ nhau, trong khi đó mỗi cá nhân thì lại có những nền tảng khác nhau,
điều này gây khó khăn cho nhiều học sinh nếu nội dung, thời gian và địa điểm
học tập không phù hợp. Việc đảm bảo tính cá nhân hóa hoạt động học tập để
phù hợp với từng học sinh cũng gặp nhiều khó khăn[31].
Chi phí tổ chức học tập cũng là một yếu tố gây khó khăn khi triển khai các
lớp học truyền thống[7]. Một trong số các lý do đƣợc nêu ra là do số lƣợng học
sinh trong một lớp bị hạn chế. Nếu số lƣợng học sinh quá đông thì sẽ ảnh hƣởng
đến hiệu quả học tập[28]. Trong khi đó, với số lƣợng học sinh trong một lớp hạn
chế thì chi phí tổ chức lớp học sẽ bị tăng lên. Hay nói cách khác, học sinh sẽ
phải trả học phí cao hơn để đến các lớp học. Còn đối với nhà trƣờng thì khó để
tiếp cận đến một số lƣợng đông đảo học sinh.
Với một số nhƣợc điểm cơ bản nhƣ đã kể trên của phƣơng pháp học tập
truyền thống, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin và Internet, đã có nhiều phƣơng pháp học tập khác nhau đƣợc áp
dụng để giải quyết những vấn đề đó. Trong số đó, phƣơng pháp đƣợc ƣa chuộng
và sử dụng phổ biến là học tập trực tuyến.


7
1.1.2. Phƣơng pháp học tập trực tuyến
Học tập trực tuyến là phƣơng pháp học tập đƣợc triển khai hoàn toàn dựa
trên nền tảng công nghệ thông tin và Internet[25]. Phƣơng pháp này xuất hiện từ
những năm 1980 của thế kỷ trƣớc[25] và ngày càng trở nên phổ biến[15]. Ở
phƣơng pháp này, học sinh không phải di chuyển đến các lớp học mà thực hiện
các hoạt động học tập từ xa thông qua các kênh giao tiếp trên Internet.
Ngoại trừ một số khóa học có thời gian cố định thì phần lớn các khóa học
đều rất linh hoạt về thời gian, giúp cho học sinh có thể tự lựa chọn, tự sắp xếp
lịch biểu một cách phù hợp nhất với điều kiện của mình. Việc lựa chọn thời gian
học tập phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả học
tập[24] của học sinh. Linh hoạt về thời gian là một trong số các ƣu điểm của học

của học sinh phụ thuộc vào hiệu quả học tập ở từng không gian nhƣ đã kể
trên[18]. Việc thiết kế các hoạt động học tập xuyên suốt các không gian học tập
này cũng giúp làm tăng đƣợc động lực và hiệu quả học tập[1] của học sinh.

Hình 1.2. Các không gian diễn ra hoạt động học tập
Có nhiều lí do để lựa chọn hình thức học tập hỗn hợp. Graham đã đƣa ra ba
lí do chính[16], bao gồm: (1) giàu tính sƣ phạm, (2) dễ tiếp cận, và (3) hiệu quả
chi phí.
Giàu tính sƣ phạm đƣợc thể hiện thông qua việc các hoạt động học tập có
cơ hội diễn ra nhiều hơn, đa dạng hơn, kết hợp chặt chẽ hơn và đạt hiệu quả cao
hơn. Việc kết hợp đƣợc các không gian học tập với nhau giúp cho thời gian học
tập đƣợc kéo dài hơn về mặt thời gian, giúp cho giáo viên có thể đƣa vào đó
những hoạt động học tập phù hợp hơn với từng không gian học tập.
Việc thiết kế và triển khai một số hoạt động học tập mới bằng cách ứng
dụng công nghệ thông tin và Internet giúp mang lại những trải nghiệm với và
nâng cao hiệu quả học tập. Chẳng hạn, các bài giảng tƣơng tác, các bài hƣớng
dẫn đƣợc xây dựng theo hƣớng kiến tạo, các kênh giao tiếp đa chiều… là những


9
hoạt động mà sẽ không thể có đƣợc nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ.
Dễ tiếp cận là một trong những ƣu điểm nổi bật của các khóa học diễn ra
dƣới hình thức học tập trực tuyến hoặc hỗn hợp. Học sinh đƣợc chủ động hơn về
mặt thời gian, không bị ràng buộc quá nhiều về việc phải có mặt ở các cơ sở đào
tạo, có thể truy xuất các tài nguyên học tập bất cứ lúc nào, đƣợc cung cấp các
kênh để giao tiếp một cách thuận tiện… là những yếu tố giúp giải phóng học
sinh khỏi những hoạt động phục vụ cho việc học tập, thay vào đó học sinh có
đƣợc tập trung hơn vào bản thân các hoạt động học tập để đạt đƣợc hiệu quả cao
nhất.
Hiệu quả chi phí là yếu tố mang lại lợi ích cho cả các đơn vị cung cấp dịch


10
Học ở phòng thực hành: Nội dung học tập đƣợc chuyển giao qua các
nền tảng công nghệ nhƣng học sinh vẫn trực tiếp đến lớp.
5. Tự học hỗn hợp: Học sinh tham gia các lớp học truyền thống nhƣng tự
tìm kiếm thêm các lớp học trực tuyến để học thêm.
6. Dựa vào nền tảng trực tuyến: Toàn bộ nội dung học tập đƣợc chuyển
giao qua nền tảng công nghệ. Có thể có các cuộc gặp trao đổi trực tiếp
giữa giáo viên và học sinh nếu cần thiết.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng tồn tại nhiều mô hình học tập hỗn hợp khác
nhau. Đối với mỗi mô hình thì các công cụ kỹ thuật hỗ trợ cũng sẽ khác nhau do
nhu cầu khác nhau. Các tính năng của hệ thống đƣợc đề xuất trong luận văn này
sẽ chủ yếu nhằm phục vụ mô hình Học tập Hỗn hợp Linh hoạt. Tuy nhiên, việc
sử dụng hệ thống này sẽ không hạn chế trong mô hình đã lựa chọn.
Về khía cạnh trình tự của các hoạt động thiết kế và chuyển giao nội dung
học tập thì mô hình hỗn hợp bao gồm các giai đoạn sau[8]: phân tích, thiết kế,
phát triển, triển khai, thực thi, đánh giá và rà soát. Hình 3 trình bày mô hình
thiết kế và chuyển giao khóa học theo hƣớng hỗn hợp đƣợc đề xuất.
Cũng theo mô hình này, quá trình tự học trong học tập hỗn hợp có những
đặc điểm sau:
 Năng động: Nhận đƣợc sự hỗ trợ trực tuyến, có thể truy cập các tài
nguyên một cách nhanh chóng và rộng rãi.
 Thời gian thực: Học sinh có đƣợc ngay những thứ họ cần vào thời
điểm cần thiết.
 Cộng tác: Ngƣời học hỗ trợ lẫn nhau, do đó học tập hỗn hợp tạo ra
sự kết nối giữa những ngƣời học, giữa ngƣời học và chuyên gia.
 Cá nhân hóa: Ngƣời học tự lựa chọn mục tiêu và các hoạt động học
tập dựa trên nền tảng kiến thức và kỹ năng của mình sao cho phù
hợp và mang lại giá trị cao nhất đối với bản thân.
 Toàn diện: Cung cấp các công cụ và tài nguyên đầy đủ dƣới nhiều

Hiện nay trên thị trƣờng đã có khá nhiều nền tảng hỗ trợ việc triển khai các
khóa học trực tuyến và hỗn hợp. Phần này sẽ liệt kê và phân tích cách thức vận
hành, các ƣu điểm cũng nhƣ nhƣợc điểm của một số nền tảng nổi bật.
1.2.1. Google Classroom
Google Classroom là một Hệ thống Quản lý Học tập (Learning
Management System - LMS) đƣợc công ty Google giới thiệu vào tháng 5 năm
2014. Tuy ra đời muộn hơn so với phần lớn các nền tảng khác nhƣng nó lại nhận
đƣợc sự chào đón khá lớn từ ngƣời dùng.
Google Classroom tổ chức lớp học thông qua việc hỗ trợ ba tính năng
chính: Giao tiếp, Giao bài tập và Lƣu trữ. Việc giao tiếp đƣợc thực hiện thông
qua các thông báo (announcement) và các phản hồi (comment) và tích hợp thêm
email. Giáo viên và học sinh có thể đính kèm thêm tài liệu, video, ảnh… ở trong
các thông báo.
Việc giao và nhận bài tập đƣợc thực hiện thông qua ứng dụng Google
Drive chia sẻ chung. Mỗi lớp học đƣợc tổ chức vào trong một thƣ mục riêng,
mỗi học sinh sẽ đƣợc tự động tạo một thƣ mục cho phần bài tập của mình.
Ƣu điểm đầu tiên của Google Classroom đó là giao diện đƣợc thiết kế đơn
giản, quen thuộc với những ngƣời đã sử dụng qua các sản phẩm khác trƣớc đó
của Google.
Google Classroom không có nhiều tính năng. Hay nói cách khác, các tính
năng của Google Classroom đều đƣợc tối giản hết mức để phục vụ những nhu
cầu cần thiết nhất của việc triển khai lớp học. Việc thiết kế khóa học, đăng ký và
vận hành một lớp học trên Google Classroom diễn ra khá đơn giản và dễ dàng.
Tuy nhiên, việc có quá ít tính năng cũng là một hạn chế dẫn đến nhiều chỉ
trích của ngƣời dùng. Đồng thời, việc bắt buộc phải sử dụng một email thuộc
gói Google Education (gói ứng dụng Google dành cho giáo dục) để đăng ký vào
Google Classroom cũng là một rào cản khiến cho nền tảng này không dễ để phổ
biến rộng rãi.



Một tính năng tốt nữa của Edmodo đó là Shared Teachers (Chia sẻ Giáo
viên) trong đó một lớp có thể đƣợc quản lý bởi nhiều giáo viên, tạo điều kiện
cho việc cộng tác tốt hơn trong việc thiết kế và chuyển giao các lớp học.
Tuy nhiên, Edmodo cũng có một số nhƣợc điểm khiến cho việc áp dụng
vào trong phƣơng pháp học tập hỗn hợp gặp khó khăn. Chẳng hạn, Edmodo


14
không có tính năng để thiết kế và tổ chức nội dung của một khóa học, không có
tính năng cá nhân hóa mục tiêu và hoạt động học tập cho học sinh.
1.2.3. Coursera
Coursera là một công ty công nghệ giáo dục cung cấp các khóa học trực
tuyến đại chúng mở (MOOC). Coursera cộng tác với các trƣờng đại học và một
số tổ chức giáo dục khác để xây dựng các khóa học trực tuyến về nhiều lĩnh vực
khác nhau nhƣ công nghệ, y học, khoa học xã hội, toán học, kinh doanh v.v..
Các khóa học trên Coursera đƣợc cung cấp dƣới dạng miễn phí. Sau đó,
ngƣời học có thể trả tiền để đƣợc cấp chứng chỉ hoàn thành đối với khóa học đó.
Các chứng chỉ này khá uy tín và có thể đƣợc sử dụng vào mục đích nghề nghiệp.
Một số tính năng nổi bật của nền tảng Coursera bao gồm tổ chức lớp học
theo tuần, có các diễn đàn để trao đổi, có các bài tập luyện tập (quizz), có các
bài tập cuối tuần, chấm điểm chép giữa các học viên…
Nhìn chung, với sự cộng tác của các trƣờng Đại học hàng đầu thế giới,
Coursera là một nền tảng cung cấp các khóa học rất chất lƣợng và uy tín. Tuy
nhiên, xét về mặt tính năng và cách thức chuyển giao khóa học thì nền tảng này
hoàn toàn hoạt động trực tuyến, do đó không phù hợp để đƣa vào áp dụng trong
các lớp học hỗn hợp. Chỉ có các đối tác của Coursera mới đƣa đƣợc khóa học
lên nền tảng này, do đó hiện tại chƣa thể áp dụng phổ biến trong các tổ chức
giáo dục khác.
1.2.4. Lynda
Lynda là một nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến ra đời vào năm

Udemy cũng cung cấp các tính năng để giáo viên và học sinh có thể giao
tiếp với nhau thông qua các cơ chế nhƣ thông báo (announcement), thảo luận
(discussion) và tin nhắn. Ngoài ra, giáo viên cũng theo dõi đƣợc tiến độ học tập
của học viên cũng nhƣ rà soát các nội dung đang đƣợc quan tâm của khóa học.
Đây chính là những thông tin quý giá để giáo viên có những điều chỉnh hợp lý
nhất cho khóa học của mình.
Cơ chế hỗ trợ giáo viên xây dựng các khóa học của Udemy cũng đƣợc thực
hiện rất tốt. Udemy đƣa ra các quy định, các tiêu chuẩn và các hƣớng dẫn rất chi
tiết và đầy đủ để giúp cho những ngƣời chƣa có nhiều kinh nghiệm có thể xây
dựng đƣợc các khóa học chất lƣợng tốt.
Mặc dù có nhiều ƣu điểm nhƣ vậy nhƣng Udemy không phù hợp để đƣa
vào áp dụng trong các lớp học hỗn hợp ở các cơ sở đào tạo khác. Không phải tất
cả các khóa học đều có thể đƣợc đƣa lên nền tảng này, thay vào đó chỉ các khóa
học đạt tiêu chuẩn của Udemy thì mới đƣợc thông qua. Ngƣời học trên nền tảng
này thuộc quyền quản lý của Udemy, không thuộc quyền quản lý của các cơ sở
đào tạo. Các tính năng của Udemy nhằm phục vụ cho mô hình học tập trực
tuyến là chủ yếu, đó thiếu các tính năng để hỗ trợ cho các hoạt động khác trong
học tập hỗn hợp.


16
1.2.6. Edumall
Edumall là một “siêu thị”[3] các khóa học trực tuyến ngắn hạn đƣợc biết
đến rộng rãi tại Việt Nam. Mô hình hoạt động của Edumall cũng tƣơng tự nhƣ
Udemy nhƣng chỉ giới hạn trong thị trƣờng tiếng Việt.
Xét về mặt tính năng, nền tảng này hỗ trợ cho các khóa học trực tuyến
nhƣng không phù hợp cho các lớp học hỗn hợp. Ngoài ra, đây là một nền tảng
đóng và mới đƣợc đầu tƣ, do vậy hƣớng phát triển trong tƣơng lai vẫn còn là
một ẩn số.
1.2.7. Kyna


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status