IC
ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗi lực của
bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài
trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong
trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là thầy cô thuộc Ban Nông Lâm
đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại trường giúp tôi có kiến
thức chuyên sâu về công tác quản lí đất đai.
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân Xã Phước Cát 1, huyện Cát Tiên,
tỉnh Lâm Đồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi
trong quá trình học tập, và tích lũy kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Đinh Quang Tuyến người
đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của
mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy mong được sự nhận xét, bổ
sung của thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Đồng Nai, ngày 12 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Mông Văn Vấn
i
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 14
CHƯ NG 3..................................................................................................... 15
K T QU NGHIÊN CỨU VÀ TH O LU N .............................................. 15
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn xã Phước Cát 1 .... 15
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 15
3.1.1.3. Tài nguyên .......................................................................................... 16
3.1.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong quá trình
xây dựng nông thôn mới ................................................................................. 16
3.1.2. Phân tích và đánh giá điều kiện kinh tế -xã hội tại địa phương ............ 17
3.1.2.1. Cơ cấu kinh tế .................................................................................... 17
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 18
3.1.2.3. Văn hóa, xã hội và môi trường........................................................... 19
3.1.2.4. Hệ thống chính trị - xã hội ................................................................. 20
3.1.2.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện kinh tế xã Phước Cát
1 ....................................................................................................................... 21
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phước Cát 1 ......................... 22
3.2.1 Tình hình thực hiện tiêu chí nông thôn mới tại xã Phước Cát 1 ............ 22
3.2.2. Chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn
mới tại xã Phước Cát 1 .................................................................................... 25
3.2.3. Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của xã Phước
Cát 1 ................................................................................................................ 26
3.2.4. Quản lý kinh phí trong xây dựng mô hình nông thôn mới ................... 28
3.2.5. Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới ........................................ 29
3.2.6. Những thuận lợi và khó khăn của xã trong công tác xây dựng nông thôn
mới. .................................................................................................................. 30
3.3. Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Phước Cát 1. ........... 31
3.3.1. Nhóm tiêu chí quy hoạch. ...................................................................... 31
iii
iv
DANH
C VIẾT TẮT
CNH-HDH
: Công nghiệp hóa-hiên đại hóa
KT-XH
: Kinh tế-xã hội
NTM
: Nông thôn mới
XDNTM
: Xây dựng nông thôn mới
UBND
: Uỷ ban nhân dân
GTNT
: Giao thông nông thôn
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình nông thôn mới là một trong những chương trình mục tiêu
quan trọng đã được xác định trong nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008
của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Nông nghiệp – Nông dân –
Nông thôn được Chính phủ cụ thể hóa bằng Chương trình mục tiêu quốc gia
và triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước.
Tại Lâm Đồng, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được Tỉnh
Uỷ xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, trọng điểm và là 1 trong 5 khâu
đột phá đề ra trong Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX nhiệm kỳ
2011-2015.
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá
nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế. Đáp ứng yêu cầu này
Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh
tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện
nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu
phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội
nhập nển kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về
“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
“Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới”
tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc
xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Cùng với quá trình thực hiện chủ
trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Phước Cát 1 đã tiến hành xây
dựng mô hình nông thôn mới.
Từ năm 2011, Xã Phước Cát 1 đã triển khai áp dụng hoạt động nông
thôn mới của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triển
1
được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
và văn minh. Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp
ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã
hội. Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể
phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ.
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao
năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội
góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thay
đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách
giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong
những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối,
chủ trương phát triển đất nước và các địa phương.
Nghị quyết 26/NQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng
cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn. Nghị quyết đã xác định rõ
mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
3
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh
thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường”.
. .2. S cần thiết
d n m h nh n n th n m i
nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo
tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước còn khoảng hơn
300 nghìn nhà ở tạm.
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn thấp.Kinh tế
hộ phổ biến ở quy mô nhỏ. Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã có
hợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yếu và kém. Tỷ lệ
hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị
ngày càng lớn.
Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục: Tỷ lệ lao động qua đào tạo
còn thấp. Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều
vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu
hướng gia tăng. Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển. Môi trường sống bị ô
nhiễm. Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế.
Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành.
Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%.
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp
và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực
với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh.
. .3. Vai trò của
d n m h nh n n th n m i
Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị
trường hội nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến
khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và
thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ
5
6
thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại
sạch sẽ, đảm bảo môi trường.
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng
cao thu nhập. Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng
lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận
dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người.
Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ
hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp. Hỗ trợ
đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới. Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu
công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất. Tư vấn quy
hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích
hợp. Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến.
Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ môi trường. Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên
tại các địa phương. Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về
môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản
sắc quê hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên
những phong trào quê hương riêng biệt. Xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể
thao, văn nghệ của xóm làng. Xây dựng các nội dung nghệ thuật mang đậm
tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng.
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh
tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến
mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh.
19. An ninh trật tự xã hội: (Tiêu chí số 19)
8
.2. C sở th c tiễn
.2. .
h nh n n th n m i của một số n
c tr n thế i i
- Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản “Mỗi làng một sản phẩm”
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)
đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục
tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự
phát triển chung của cả nước Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và
phát triển, Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều
thắng lợi rực rỡ. Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm
không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu
vực, quốc gia khác trên thế giới. Một số quốc gia, nhất là những quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong
phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào
“Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều
người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển
nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất
nước mình.
- Mô hình nông thôn mới ở Mỹ: Phát triển nghành “kinh doanh nông nghiệp”
.2.2. X
d n n n th n m i ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở
thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước
kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới
và chính thức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới".
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ -CP ngày
28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ -TTg
"Phê duyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết
10
định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020". Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải
và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để
triển khai thực hiện. Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể
về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện. Thông tư
liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông
thôn mới.
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện
đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định
rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương,
trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện
quy hoạch nông thôn mới.
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông;
thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã
quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự
tham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống
chính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao.
1.2.4. C sở ph p lý
d n n n th n m i ở Việt Nam
- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương Đảng
(Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT – BNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển
văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
12
CHƯƠNG 2
C TIÊU, NỘI DUNG VÀ HƯƠNG HÁ NGHIÊN CỨU
2.1.
ục ti u n hi n cứu của đề tài
ục ti u chun
2.1.1.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới của xã.
13
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình nông
thôn mới xã Phước Cát 1, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng .
2.3. h
n ph p n hi n cứu
* Điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo
cáo tổng hợp, số liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên,
dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã. Trên cơ sở đó, nghiên cứu,
đánh giá thực trạng cũng như kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới tại xã.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn nhanh của
20 hộ/10 thôn thu thập số liệu tại Phước Cát 1, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm
Đồng bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây
dựng nông thôn mới.
*
h
n ph p ph n tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,
tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí
thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã.
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình: Đặc biệt có 2 dạng địa hình.
- Địa hình đồng bằng có một phần vũng trũng lòng chảo.
Diện tích: 1.274,92 ha
- Địa hình vùng núi: Diện tích: 424 ha.
- Khí hậu: Vùng nhiệt đới gió mùa,chia làm 2 mùa; mùa mưa và mùa
khô.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: Từ 24 - 26 C
- Lương mưa trung bình hàng năm 2.200 mm - 2.700mm
- Độ ẩm trung bình hàng năm 85%
- Gió mùa: Đông Nam, Tây Nam.
Xã Phước Cát 1 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi
cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú.
15
3.1.1.3. Tài nguyên
- Các loại đất ở địa phương. Có 4 nhóm đất chính: Phù sa; dốc tụ; Đỏ
vàng; đất khác. Chủ yếu thích nghi cây trồng ngắn ngày như : Lúa, bắp, đậu,
mỳ và một số loại cây công nghiệp như cây điều.
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.698,92 ha. Trong đó được phân ra;
- Đất nông nghiệp: 1297,31 ha.
- Đất trồng cây hằng năm 274,54 ha,
- Đất trồng cây lâu năm 524,99 ha.
- Đất lâm nghiệp: 200,53ha.
- Rừng tự nhiên …ha. Rừng trồng 200,53 ha
- Đất chưa sử dụng.
- Có hệ thống sông Đồng Nai – có chiều dài 7km, phục vụ cho sản xuất.
- Hệ thống Hồ,Đập: Gồm 3 đập tràn.
sang công nghiệp và dịch vụ.
3.1.2. Phân tích và đ nh i điều kiện kinh tế -
hội t i địa ph
n
3.1.2.1. C cấu kinh tế
- Tổng giá trị thu nhập (GO) đạt 305,9tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế 17,5 % (Nghị quyết HĐND xã 17 - 18 %).
Trong đó:
+ Ngành Nông nghiệp: 128,48 tỷ đồng, tăng 11% (Nghị quyết HĐND xã
10 - 11 %), thu từ chăn nuôi là 46,25 tỷ đồng , chiếm 36 % ngành nông nghiệp.
+ Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 61,18 tỷ đồng, tăng 19 %
(Nghị quyết HĐND xã 19-20 %).
+ Ngành thương mại - Dịch vụ: 116,24 tỷ đồng, tăng 21 % (Nghị quyết
HĐND xã 21-22 %).
- Cơ cấu kinh tế:
+ Ngành Nông nghiệp chiếm 42 % (so với NQ HĐND xã 42- 43 %), giảm
1 % so cùng kỳ;
+ Ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm 20 % (so với NQ HĐND xã 18-19 %)
tăng 0,2% so cùng kỳ;
+ Ngành Dịch vụ và một số ngành nghề khác chiếm 38 % (so với NQ
HĐND xã 37-38 %), tăng 1,7 % so cùng kỳ.
- Thu nhập BQ đầu người đạt: 37,3triệu đồng/người/năm (NQ HĐND
xã 38,3triệu đồng/người/năm; đạt 97,3%), so cùng kỳ tăng 4,8triệu
đồng/người/năm.
17
Cải tạo: Các tuyến đường dây hạ thế trên địa bàn để đảm bảo công suất
phục vụ cho việc sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
- Về trường học;
Trên toàn xã có 04 trường trực thuộc, với 1311 học sinh/55 lớp. Trong
đó: THCS 01 trường, với 465 em/19 lớp; Tiểu học 02 trường có 622 em/26
lớp và Mầm Non 01 trường, có 224 em/10 lớp. Có 01 trường Tiểu học P/Cát
1 đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 01 trường THCS P/Cát 1 đang trong lộ
trình xây dựng trường đạt chuẩn. Hiện còn 02 trường cơ sở vật chất xuống
cấp (TH Kim Đồng và Mầm Non P/Cát 1).
3.1.2.3. Văn hóa,
hội và m i tr ờn
- Về dân số:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,1 % (NQ HĐND xã dưới 1 %)
- Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2015(Theo chuẩn nghèo cũ) còn 15 hộ, chiếm
0,87 %, giảm 0,98 %. Trong đó hộ dân tộc tại chỗ 03 hộ, chiếm 11,11 %,
giảm 11,11 % so cùng kỳ.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiếm: 14,66 % (NQ HĐND xã
dưới 11 %).
- Thành phần dân tộc gồm 04 dân tộc anh em: Kinh, tày, nùng, Stiêng.
Bản 3. S ph n bổ c c d n tộc tr n địa bàn
STT
Tên dân tộc
Phân bổ
Nghành nghề
1/10 thôn
Nông nghiệp
- Về văn hóa: Có 10/10 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa. Có 5/6
cơ quan đạt danh hiệu “cơ quan văn hóa”. Có 1.432 hộ/1.599 hộ đạt danh
19