TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
--------------------
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙ NG CHẤT
LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐÁY ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA PHẬN
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀ NH PHỐ HÀ NỘI
Ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 306
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Trần Thị Hương
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Xuân Cảnh
Lớp
: 57A – KHMT
MSV
: 1253060748
Khóa học
: 2012 – 2016
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Tên khóa luận: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng chấ t lượng nước
sông Đáy đoa ̣n chảy qua địa phận huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội”
2. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Cảnh
3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Hương
4. Địa điểm thực tập: Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
5. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung:
- Đề tài góp phần nâng cao chất lượng môi trường nước sông Đáy thông
qua nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông đạn chảy qua
địa phận huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nguồ n gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Đáy
đoạn chảy qua khu vư ̣c huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội
- Đánh giá chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy trong khu vực nghiên - cứu ta ̣i thời
điể m quan trắ c theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI
- Xây dựng bản đồ phân vùng chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy tại khu vực nghiên
cứu theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI
- Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy
ta ̣i khu vực nghiên cứu
6. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu các nguồ n gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Đáy
đoạn chảy qua khu vư ̣c huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội
- Nghiên cứu đánh giá chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy trong khu vực nghiên - cứu
ta ̣i thời điể m quan trắ c theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI
- Xây dựng bản đồ phân vùng chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy tại khu vực nghiên
cứu theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI
- Qua bản đồ phân vùng chất lượng nước, có thể thấy chất lượng nước sông
Đáy đoạn chảy qua huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã bị ô nhiễm. Cần phải tăng
cường công tác quản lý chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu.
- Để có thể cải thiê ̣n, duy trı̀ chấ t lươ ̣ng nước cũng như viê ̣c quản lý sử du ̣ng
nguồ n tài nguyên nước này mô ̣t cách hơ ̣p lý thı̀ cầ n phải thực hiê ̣n quản lý tổ ng hơ ̣p,
kế t hơ ̣p nhiề u biê ̣n pháp về kỹ thuâ ̣t, quản lý và tuyên truyề n giáo du ̣c. ..
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................2
1.1.
Một số khái niệm...............................................................................................2
1.1.1.
Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước........................................................2
1.1.2.
Phân loa ̣i ô nhiễm nước .................................................................................2
1.6.
Mô ̣t số nghiên cứu về đánh giá chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy............................13
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....16
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................16
2.1.1. Mục tiêu chung ................................................................................................16
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................16
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................16
2.2.1. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu......................................................................................16
2.2.2. Pha ̣m vi nghiên cứu .........................................................................................16
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
2.3.1. Nghiên cứu các nguồ n gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Đáy đoạn
chảy qua khu vực huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội ...........................................16
2.3.2. Nghiên cứu đánh giá chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy trong khu vực nghiên cứu ta ̣i
thời điể m quan trắ c theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI ..........................................17
2.3.3. Xây dựng bản đồ phân vùng chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy tại khu vực nghiên
cứu theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI ...................................................................17
2.3.4. Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy ta ̣i khu
vực nghiên cứu ..........................................................................................................17
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................17
2.4.1. Khảo sát, đánh giá các nguồ n gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông đoạn
chảy qua khu vực thành huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội .................................17
2.4.2. Đánh giá chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy trong khu vực nghiên cứu ta ̣i thời điể m
quan trắ c theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước – WQI ..........................................................18
2.4.2.1. Phương pháp lấ y mẫu và bảo quản mẫu ......................................................18
2.4.2.2. Phương pháp phân tıć h các thông số môi trường.........................................21
2.4.3. Xây dựng bản đồ phân vùng hiê ̣n tra ̣ng chấ t lươ ̣ng nước sông Đáy khu vực
CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHI ..........................................
51
̣
5.1. Kế t luâ ̣n ..............................................................................................................51
5.2. Tồ n ta ̣i ................................................................................................................52
5.3. Kiế n nghi ............................................................................................................
52
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD 5
Nhu cầu oxi sinh hóa
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
COD
Nhu cầu oxi hóa học
DO
Hàm lượng oxi hòa tan
Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu nước sông Đáy.....................................................36
Bảng 4.3. Bảng kết quả phân tích giá trị WQI .........................................................46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu nước sông Đáy ........................................20
Hın
̀ h 4.1: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n đổ i TSS theo các điể m lấ y mẫu.........................37
Hın
̀ h 4.2: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n đổ i Độ đục theo các điể m lấ y mẫu ....................38
Hı̀nh 4.3: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n đổ i pH theo các điể m lấ y mẫu...........................39
Hın
̀ h 4.4: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị DO theo các điể m lấ y mẫu ............40
Hın
̀ h 4.5: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị COD theo các điể m lấ y mẫu..........41
Hın
̀ h 4.6: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị BOD 5 theo các điể m lấ y mẫu ........42
Hı̀nh 4.7: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị N-NH 4 + theo các điể m lấ y mẫu .....43
3Hın
̀ h 4.8: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị P-PO 4 theo các điể m lấ y mẫu .....43
Hın
̀ h 4.9: Biể u đồ thể hiê ̣n sự biế n động giá trị Coliform theo các điể m lấ y mẫu ...44
Hı̀nh 4.10: Bản đồ phân vùng chấ t lươ ̣ng nước theo chı̉ số WQI khu vực huyê ̣n
Hoài Đức – thành phố Hà Nội trong mùa khô (tháng 4/2016) .................................48
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay nề n kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triể n theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa, tuy nhiên sự phát triển đó đã kéo theo một loạt những hệ
lụy gây hại cho đời sống của người dân và sinh vật sống trong tự nhiên một trong
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý, hóa
học, sinh học của nước. Trong nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lòng hay thể
rắn làm cho nguồn nước trở lên độc hại với con người, động vật và sinh vật. Làm
giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về mức độ lây lan truyền và quy mô ảnh
hưởng thì ô nhiễm nguồn nước và vấn đề đáng lo ngại hơn môi trường đất. Ô nhiễm
nguồn nước xảy ra khi nước chảy qua về mặt các chất độc hại như rác thải sinh hoạt,
hóa chất, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp ,các chất ô nhiễm trên mặt đất rồi thẩm
thấu xuống đất vào mạch nước ngầm.
Hiến chương châu Âu định nghĩa về nước: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói
chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm
cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động
vật nuôi và các loài hoang dã.”
Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hóa chất độc hại, các loại vi khuẩn
gây bệnh, virut, ký sinh trùng phát sinh từ các nguồn rác thải khác nhau như chất thải
công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viên ,các loại rác
thải sinh hoạt bình thường của con người hay hóa chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu
cơ… sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được thải ra các môi trường bên ngoài mà
không được qua xử lý như ao hồ, sông, kênh, rạch, … đã ngấm vào nguồn nước ngầm
mà không được qua xử lý với số lượng quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ao
hồ, sông, ngòi đất,…
1.1.2. Phân loa ̣i ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết
của chúng.[7]
tính bazơ hay môi trường kiềm. Đời sống các loài cá thường thích hợp với pH từ 6,5
- 8,5. Nếu pH không ở trong khoảng giá trị trên đều gây ảnh hưởng có hại cho động
vật thủy sinh. pH của nước sông thường ổn định (do tính đệm của H 2 CO 3 - - HCO 3 - CO 3 2-). pH của nước sẽ ảnh hưởng tới các quá trình hóa học như quá trình đông tụ
hóa học, sát trùng, ăn mòn... độ pH còn ảnh hưởng tới sự cân bằng các hệ thống hóa
học trong nước, qua đó ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh vật. Ví dụ, khi nước trong
thủy vực có tính axit thì các muối kim loại tăng khả năng hòa tan, gây độc cho thủy
sinh vật.
3
+ DO (oxi hòa tan): DO là yếu tố quyết định quá trình phân hủy sinh học các
chất ô nhiễm trong nước diễn ra trong điều kiện yếm khí hay hiếu khí. Số liệu đo đạc
DO rất cần thiết, giúp có biện pháp duy trì điều kiện hiếu khí trong nguồn nước tự
nhiên tiếp nhận chất ô nhiễm. Trong kiểm soát ô nhiễm các dòng chảy, đòi hỏi phải
duy trì DO trong giới hạn thích hợp cho các loại động vật thủy sinh. Việc xác định
DO được dùng làm cơ sở xác định BOD để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải.
DO là yếu tố liên quan đến khống chế sự ăn mòn sắt, thép, …
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị DO:
- Sự khuyếch tán oxi từ không khí vào nước: Lượng oxi khuyếch tán vào nước
phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, sự có mặt của các khí khác trong nước, nồng độ oxi
hòa tan trong nước.
- Sự tiêu hao oxi do quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ: Lượng tổn thất
oxi do nhu cầu phân hủy sinh học chất hữu cơ của các vi khuẩn hiếu khí được coi là
lượng tiêu hao oxi lớn nhất trong nước. Lượng tiêu hao này phụ thuộc vào bản chất
và lượng chất ô nhiễm hữu cơ, lượng và loại vi khuẩn, nhiệt độ, thể tích ao hồ, lưu
lượng và lưu tốc dòng chảy.
- Sự tiêu hao oxi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ ở đáy thủy vực tạo ra
quá trình phân hủy yếm khí thải ra các loại khí độc hại (H 2 S, NH 3 , CH 4 , CO 2 ). Những
sản phẩm này tiếp tục phân hủy khi đi tới lớp nước phía trên. Sự phân hủy này do các
con đường ăn uống, hô hấp và tiếp xúc qua da. Tuy nhiên, nhiễm độc có thể xảy ra
nhiều hơn khi ăn thức ăn và nước uống bị nhiễm asen. Nguyên nhân của ô nhiễm
Asen trong nước là do:
- Quá trình sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón có chứa Asen trong nông nghiệp và
quá trình bảo quản gỗ.
- Quá trình hòa tan các chất khoáng chứa Asen trong tự nhiên và lắng đọng Asen
trong khí quyển.
- Quá trình sản xuất công nghiệp, các chất sử dụng trong sinh hoạt cũng gây ô
nhiễm Asen lớn.
As (III) thể hiện tính độc khi nó tấn công vào nhóm hoạt động -SH của enzim
làm cản trở hoạt động của enzim. AsO 4 3- có tính chất tương tự như PO 4 3- gây ức chế
enzim, ngăn cản quá trình tạo ra ATP - là chất sản sinh ra năng lượng. As (III) làm
đông tụ các protein do tấn công vào liên kết sunfua.
1.3. Hiêṇ tra ̣ng chấ t lươ ̣ng môi trường nước mă ̣t ta ̣i Viêṭ Nam [1]
Môi trường nước mặt của Việt Nam đã và đang bị ô nhiễm ở nhiều khu vực,
thậm chí có xu hướng mở rộng về phạm vi và mức độ ô nhiễm. Tuy nhiên, tùy theo
điều kiện tự nhiên đặc thù cũng như trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi vùng
miền, các nguồn gây ô nhiễm và hiện trạng môi trường nước mặt ở các miền cũng có
những vấn đề khác nhau.
5
Nhìn chung chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn khá tốt, nhưng vùng
hạ lưu phần lớn đã bị ô nhiễm, có nơi ở mức nghiêm trọng. Nguyên nhân là do nước thải
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh hoạt không được xử lý đã và đang thải
trực tiếp ra các dòng sông. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5 ,
COD, NH4 + tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Ở miền Bắc, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Hồng, đây là khu vực tập trung
đông dân cư, chịu áp lực mạnh mẽ của gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa, cùng
Bình Dương, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu, trong số đó, có
khoảng 30% khu công nghiê ̣p, khu sản xuấ t chưa có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, chính vì vậy, ô nhiễm nước thải công nghiệp là vấn đề chính ở khu vực này.
Bên cạnh đó, khu vực này cũng là nơi có tỷ lệ dân cư sống ở khu vực đô thị cao nhất
cả nước (trên 57%). Hiện chỉ có Tp. Hồ Chí Minh đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung nhưng cũng chỉ đáp ứng được một phần. Ngoài ra, nước thải từ
hoạt động nuôi trồng thủy sản, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp cũng là nguồn gây
ô nhiễm đáng kể đối với vùng này. Trên dòng chính sông Đồng Nai và sông Sài Gòn,
khu vực thượng lưu chất lượng nước còn tương đối tốt nhưng khu vực hạ lưu đã bị ô
nhiễm hữu cơ, điển hình như sông Đồng Nai đoạn qua thành phố Biên Hòa (đây là
khu vực chịu tác động nặng nhất trên toàn tuyến sông), sông Sài Gòn đoạn qua Tp.
Hồ Chí Minh. Một vấn đề cũng cần lưu ý đối với sông Sài Gòn, đó là mức độ ô nhiễm
bắt đầu có xu hướng mở rộng về phía thượng lưu.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố
dày đặc. Chất lượng nước mặt khu vực này còn khá tốt, trừ một số kênh rạch nội đồng
có dấu hiệu bị ô nhiễm dinh dưỡng, điển hình là khu vực hạ lưu sông Tiền, sông Hậu
(mức độ ô nhiễm trên sông Tiền cao hơn sông Hậu). Nguyên nhân chính là do bị ảnh
hưởng bởi nước thải phát sinh từ hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản và sử dụng
phân bón hóa học trong nông nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm chỉ xảy ra cục bộ tại
một số khu vực và cũng nhanh chóng được pha loãng do lưu lượng chảy trên sông
thường ở mức cao nên đã làm giảm mức độ ô nhiễm trên diện rộng.
Một vấn đề nổi cộm ở khu vực này là hiện tượng xâm nhập mặn do chịu ảnh
hưởng mạnh của chế độ thủy triều tại biển Đông và vịnh Thái Lan. Độ mặn trên sông
Hậu tăng cao vào những tháng giữa và cuối mùa kiệt.
Các sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây cũng đang bị ảnh hưởng từ hoạt động của
các nhà máy, khu dân cư, hoạt động tháo chua rửa phèn trong sản xuất nông nghiệp. Tại
một số khu vực trên sông Vàm Cỏ Đông, đã bị ô nhiễm vi sinh ở mức cao. Tuy nhiên, khả
năng tự làm sạch của các con sông này khá tốt nên ngoài các điểm gần cống xả nước thải,
chất lượng nước nhìn chung vẫn đạt quy chuẩn cho phép.
hợp thiếu số liệu quan trắc môi trường thực tế thì người ta kết hợp thêm với phương
pháp tính toán theo mô hình khuyếch tán ô nhiễm để khoanh vùng ô nhiễm/hay chất
lượng môi trường xung quanh. [2]
8
Tiêu chí để khoanh vùng ô nhiễm môi trường chính là các chỉ tiêu cụ thể (định
lượng) để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường khác nhau, các vùng ô nhiễm khác
nhau, được phân chia bằng đường ranh giới có mức ô nhiễm môi trường khác nhau.
để đánh giá mức độ của ô nhiễm môi trường hay phân loại chất lượng môi trường ở
các nước trên thế giới, người ta thường sử dụng Chỉ số chất lượng môi trường
(Environment Quality Index - EQI), như là đối với môi trường không khí là AQI, đối
với môi trường nước mặt là WQI, đối với môi trường nước biển ven bờ là SWQI. [2]
Chỉ số chất lượng môi trường (EQI) vào các năm khoảng 1990 về trước người
ta thường dùng là các chỉ số chất lượng môi trường đối với từng thông số ô nhiễm
(chất ô nhiễm) riêng biệt, vào những năm sau 1990 người ta thường dùng các chỉ số
chất lượng môi trường chung hay tổng quát, tổng hợp đối với nhiều chất ô nhiễm đặc
trưng của mỗi môi trường xác định, như là EQI tổng hợp đối với môi trường không
khí, môi trường nước mặt hay môi trường nước biển ven bờ. [2]
Phương pháp phân vùng chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI)
đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới và một số đề tài đã được thực hiện ở Việt
Nam như: Đề tài: “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông hồ theo chỉ số chất
lượng nước và đề xuất phương án sử dụng, bảo vệ môi trường nước mặt vùng Hà
Nội” - PGS.TS. Lê Trıǹ h, ThS. Nguyễn Lê Tú Quỳnh, Viê ̣n Khoa ho ̣c công nghê ̣ và
Phát triể n được Sở KHCN TP.Hà Nội nghiệm thu (2010); Đề tài: “Phân vùng chấ t
lượng nước ở các khu vực tại TP.Hồ Chı́ Minh theo chı̉ số quố c tế WQI” do PGS.TS
Lê Trình, Phân viện công nghệ mới và bảo vệ môi trường làm chủ nhiệm đề tài, năm
2008; Đề tài: “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông Thương trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang nhằm phục vụ quản lí tài nguyên nước”của Dương Thi ̣Dung, trường Đa ̣i
• Phục vụ quá trình ra quyết định: WQI có thể được sử dụng làm cơ sở cho
việc ra các quyết định phân bổ tài chính và xác định các vấn đề ưu tiên.
• Phân vùng chất lượng nước
• Thực thi tiêu chuẩn: WQI có thể đánh giá được mức độ đáp ứng/không đáp
ứng của chất lượng nước đối với tiêu chuẩn hiện hành
• Phân tích diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian.
• Công bố thông tin cho cộng đồng.
• Nghiên cứu khoa học: các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng nước
thường không sử dụng WQI, tuy nhiên WQI có thể sử dụng cho các nghiên
cứu vĩ mô khác như đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến chất
lượng nước khu vực, đánh giá hiệu quả kiểm soát phát thải, …
1.5.2. Quy trı̀nh xây dựng WQI
10
Hầu hết các mô hình chỉ số chất lượng nước hiện nay đều được xây dựng thông
qua quy trình 4 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lượng nước, sự lựa chọn các thông số
khác nhau để tính toán WQI phụ thuộc vào mục đích sử dụng nguồn nước và mục
tiêu của WQI.
Các thông số nên được lựa chọn theo 5 chỉ thị sau:
• Hàm lượng Oxy: DO;
• Phú dưỡng: N-NH 4 +, N-NO 3 , Tổng N, P-PO 4 , Tổng P, BOD 5 , COD,
TOC;
• Các khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform, Fecal Coliform, Dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng;
• Đặc tính vật lý: Nhiệt độ, pH, Màu sắc;
• Chất rắn lơ lửng: Độ đục, TSS.
1.5.3. Một số phương pháp đánh giá chấ t lượng nước theo chı̉ số WQI
1.5.3.1. Trên thế giới
Hiê ̣n nay có rấ t nhiề u quố c gia xây dựng và áp du ̣ng chı̉ số WQI. Do đă ̣c điể m
của mỗi khu vực khác nhau nên mỗi quố c gia/khu vực khác nhau có phương pháp
xây dựng chı̉ số WQI khác nhau.
Ở Hoa Kỳ WQI đươ ̣c xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiế p câ ̣n theo
phương pháp của Quỹ Vê ̣ sinh Quố c gia Mỹ (National Sanitation Foundation – NSF)
Ở Canada sử du ̣ng phương pháp do Cơ quan Bảo vê ̣ môi trường Canada (The
Canadian Council of Ministers of the Environment – CCME, 2001) xây dựng.
Ở châu Âu, phương pháp đánh giá chấ t lươ ̣ng nước theo chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước
(WQI) đươ ̣c xây dựng phát triể n từ chı̉ số WQI – NSF của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, mỗi
quố c gia/điạ phương lựa cho ̣n các thông số và phương pháp tı́nh chı̉ số phu ̣ riêng.
Các quố c gia Malaysia, Ấn Đô ̣ phát triể n từ WQI – NSF và xây dựng nhiề u loa ̣i
WQI cho từng mu ̣c đıć h sử du ̣ng.
1.5.3.2. Ở Viê ̣t Nam
Ở Viê ̣t Nam, hầ u hế t các điạ phương áp du ̣ng cách tın
́ h WQI theo sổ tay hướng
dẫn tı́nh toán chı̉ số chấ t lươ ̣ng nước do Tổ ng cu ̣c Môi trường ban hành theo Quyế t
đinh
̣ số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011. Ngoài ra, còn sử du ̣ng phương
pháp đánh giá chấ t lươ ̣ng môi trường của giáo sư Pha ̣m Ngo ̣c Hồ , phương pháp WQI
đưa ra bởi Ủy ban sông Mê Kông và mô ̣t số phương pháp WQI khác đươ ̣c cải tiế n
cho phù hơ ̣p với điề u kiê ̣n, đă ̣c điể m của từng điạ phương.
1.5.3.3. Phương pháp tı́nh toán chı̉ số chấ t lượng nước do Tổ ng cục Môi trường ban hành
Phương pháp này áp du ̣ng để tın
́ h WQI cho đánh giá chấ t lươ ̣ng môi trường
nước mă ̣t lu ̣c đia.̣
Các thông số đươ ̣c sử du ̣ng để tı́nh WQI thường bao gồ m các thông số : DO,
nhiệt độ, BOD 5 , COD, N-NH 4 , P-PO 4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH;
- Nồng độ COD (Chemical Oxygent Demand) trong các mẫu dao động từ 48
mg/L đến 144mg/l. Tiêu chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008,
cột B2. Như vậy nồng độ COD hầ u hế t các mẫu đề u vươ ̣t mức ch phép.
- Nồng độ NH 4 + trong các mẫu dao động từ 2,518mg/l đế n 40,737mg/l, nồ ng
đô ̣ PO 4 3- dao đô ̣ng từ 0,6546 mg/l đế n 4,9782 mg/l đề u vươ ̣t quá QCVN
08:2008/BTNMT
CỘT B2 rấ t nhiề u lầ n.
- Nồng độ NO 3 - trong các mẫu dao động từ 0,1 mg/l đến 4,19 mg/l (mẫu số B7).
Tiêu chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008, cột A2 áp dụng đối
13
với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước thô để xử lý cấp cho sinh hoạt là 5 mg/l.
Như vậy nồng độ NO 3 - của tất cả các mẫu đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho
phép.
- Nồng độ BOD 5 trong nước sông Đáy đề u nhau và đề u vươ ̣t tiêu chuẩn cho
phép, vı̀ vâ ̣y chấ t lươ ̣ng nước rấ t thấ p, chı̉ có thể sử du ̣ng vào mu ̣c đı́ch thủy lơ ̣i.
- Nồng độ cặn lơ lửng tổng số TSS (Total Suspended Substance) trong các mẫu
là tương đối cao, nồng độ dao động từ 162mg/l đến 652mg/l vươ ̣t QCVN
08:2008/BTNMT, cột B2 từ 1,5 và cao nhấ t gấ p 6,5 lân ở mẫu 2. Ta ̣i đó gầ n điể m
nuôi gia cầ m nên các chấ t thải từ chăn nuôi đươ ̣c thải thẳ ng ra sông cùng với các hoa ̣t
đô ̣ng bơi lô ̣i của gia cầ m nên hàm lươ ̣ng TSS rấ t cao.
- Đô ̣ muố i dao đô ̣ng từ 0,9 đế n 1,5. Chứng tỏ nồ ng đô ̣ các ion hòa tan trong
nước khá cao. Nước chı̉ nên sử du ̣ng vào mu ̣c đı́ch tưới tiêu và chăn nuôi gia cầ m
- Đô ̣ dẫn điê ̣n của nước rấ t cao dao đô ̣ng từ 475 đế n 712 do đó trong nước có
nhiề u ion hoa ̣t đô ̣ng, không tố t cho con người. Vı̀ vâ ̣y chı̉ nên dùng trong tưới tiêu và
chăn nuôi gia cầ m.
chuẩ n;
14