i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Độ
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy hƣớng dẫn,
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn động viên và cung cấp
nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và đặc
biệt trong thời gian thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến: các cán bộ Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã
hội thành phố Cần Thơ; Huyện Ủy, UBND huyện Thới Lai; Phòng Lao động
- Thƣơng binh và Xã hội huyện Thới Lai; Trƣờng Trung cấp nghề huyện Thới
Lai; cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện, cũng nhƣ cung cấp thông
tin, đóng góp những ý kiến quý báu.
Xin cám ơn Ban giám hiệu, cùng quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Lâm
Nghiệp, Trƣờng Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Độ
CHƢƠNG 2.......................................................................................................... 21
Đ C ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. NHỮNG Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......... 21
2.1.1. Những đặc điểm cơ bản của huyện Thới Lai ..................................... 21
2.1.1.1. Điều kiện đất đai .......................................................................... 22
2.1.1.2. Dân số và cơ cấu dân số huyện Thới Lai ..................................... 22
2.1.1.3. Lao động ...................................................................................... 25
2.1.1.4. Đặc điểm kinh tế .......................................................................... 27
iv
2.1.1.5. Cơ sở công nghiệp và lao động công nghiệp huyện Thới Lai ..... 28
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 30
2.2.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu, thời gian khảo sát .......................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 30
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 33
2.2.4. Giới hạn của đề tài nghiên cứu ........................................................... 34
CHƢƠNG 3.......................................................................................................... 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 35
3.1. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HUYỆN THỚI LAI ............... 35
3.1.1. Chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thới Lai
đến năm 2020 ................................................................................................ 35
3.1.1.1. Mục tiêu của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Thới Lai .......................................................................................... 35
3.1.1.2. Phạm vi và đối tƣợng của đề án ................................................... 35
3.1.2. Thực trạng các cơ sở đào tạo nghề tại huyện Thới Lai ...................... 37
3.1.2.1. Cơ sở dạy nghề............................................................................. 37
3.1.2.2. Đội ngũ giáo viên ......................................................................... 38
3.1.3. Kết quả đào tạo nghề của huyện Thới Lai 2009-2011 ....................... 39
3.3.1. Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe dọa ...................................... 61
3.3.1.1. Điểm mạnh (S) ............................................................................. 61
3.3.1.2. Điểm yếu (W) .............................................................................. 62
3.3.1.3. Cơ hội (O) .................................................................................... 63
3.3.1.4. Đe dọa (T) .................................................................................... 64
3.3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo nghề và
việc làm cho lao động nông thôn .................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 72
1. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 72
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ................................................................................... 74
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT
: Chuyên môn kỹ thuật
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTN
: Đào tạo nghề
GDP
WTO
: Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (World Trade
: Trung cấp nghề
Organization)
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu đất đai huyện Thới Lai năm 2010 ....................... 22
Bảng 2.2: Dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị, nông thôn ...................... 23
Bảng 2.3: Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp ................................ 24
Bảng 2.4: Lao động và cơ cấu lao động huyện Thới Lai 2010 ............................ 26
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất nông nghiệp ................................................................ 28
Bảng 2.6: Số lƣợng cơ sở kinh doanh theo lĩnh vực kinh doanh ......................... 30
Bảng 2.7: Trình tự và nội dung thu thập thông tin của đề tài .............................. 32
Bảng 3.1: Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề huyện Thới Lai 20092011 ...................................................................................................................... 39
Bảng 3.2: Quy mô đào tạo nghề của huyện Thới Lai (2009-2011) ..................... 40
Bảng 3.3: Đặc điểm học viên tham gia đào tạo nghề tại huyện Thới Lai năm
2011 ...................................................................................................................... 42
Bảng 3.4: Đối tƣợng tham gia đào tạo nghề ........................................................ 45
Bảng 3.5: Nguyện vọng của học viên sau khi hoàn thành khóa học ................... 46
Bảng 3.6: Số lƣợng học viên đăng ký học lớp thí điểm ....................................... 48
Bảng 3.7: Đặc điểm học viên tham gia lớp thí điểm đào tạo nghề ...................... 49
Bảng 3.8: Kết quả tốt nghiệp của 2 lớp thí điểm ................................................. 51
Bảng 3.9: Đánh giá của ngƣời học về cơ sở và chƣơng trình đào tạo ................. 53
ĐBSCL có hơn 8 triệu lao động nhƣng chỉ mới có hơn 10% số lao động này
đƣợc đào tạo nghề, số còn lại đều là lao động phổ thông. Số ngƣời từ 15 tuổi
trở lên chƣa đƣợc đào tạo chuyên môn kỹ thuật (CMKT) chiếm tỷ lệ cao nhất
nƣớc (93,4%) (Huỳnh Thị Gấm và Phạm Ngọc Trâm, 2009). Đây cũng là một
rào cản trong việc thực hiện phát triển ĐBSCL theo hƣớng công nghiệp hóa
hiện đại hóa giảm tỷ trọng trong nông nghiệp.
Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm trong nông thôn hiện đang rất
gay gắt, nhiều thanh niên trong độ tuổi lao động không có việc làm; ở những nơi
đất đai đƣợc chuyển đổi mục đích sử dụng, ngƣời lao động đƣợc hƣởng tiền đền
bù, song đất không còn, việc làm cũng không có, sinh ra nhiều tệ nạn xã hội.
Tình trạng lao động nông thôn kéo ra thành phố tìm việc làm ngày càng tăng
đang gây ra rất nhiều khó khăn. Chất lƣợng lao động trong nông thôn còn quá
thấp, đã làm cho thu nhập của ngƣời lao động không thể tăng nhanh, gây ra
chênh lệch giàu nghèo lớn giữa thành thị và nông thôn. Chính vì vậy, đào tạo
nghề cho lực lƣợng lao động nông thôn ĐBSCL là một trong những nhiệm vụ
cấp bách hàng đầu hiện nay.
Thành phố Cần Thơ (TPCT), một thành phố trung tâm của ĐBSCL, là
nơi diễn ra quá trình đô thị hóa khá nhanh và rõ nét. Một trong những tác
động đó là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lƣợng lao động từ nông
2
nghiệp sang phi nông nghiệp, lao động trong nông nghiệp đòi hỏi áp dụng kỹ
thuật tiên tiến. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm cho các doanh
nghiệp không thể tuyển dụng đƣợc lao động là do trình độ và khả năng của
lao động chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của doanh nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng phát triển
công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, yêu cầu đặt ra đối với
nguồn lao động nông thôn là tay nghề cao, kỹ năng thực hiện công việc thành
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng ng iên cứu
Đề tài nghiên cứu xoay quanh chƣơng trình thí điểm đào tạo nghề cho
lao động nông thôn ở huyện Thới Lai với 3 nhóm đối tƣợng khảo sát gồm: (1)
ngƣời học nghề; (2) ngƣời dạy nghề; (3) ngƣời sử dụng lao động
3.2. P ạm vi ng iên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tiến hành nghiên cứu những ngành nghề, học viên đƣợc đào tạo
theo chƣơng trình thí điểm tại huyện Thới Lai, từ đó đƣa ra những kết luận và
bài học kinh nghiệm để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Thới Lai.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài thu thập số liệu trong thời gian thực hiện chƣơng trình thí điểm
tại huyện Thới Lai từ năm 2009 đến năm 2011.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các nội dụng chính s
đƣợc thực hiện nhƣ sau:
Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Thực trạng và kết quả thực hiện chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại huyện Thới Lai.
Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động Nông nghiệp
nông thôn tại huyện Thới Lai.
4
CHƢƠNG 1
5
hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh
xã hội, nhất là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo. Thông
qua việc trang bị các kiến thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các
khoá đào tạo ngắn hạn, ngƣời lao động nông thôn, nông dân đã có khả
năng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, thoát đƣợc nghèo một
cách bền vững.
Nhƣ vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm
số lƣợng những ngƣời “yếu thế” trên thị trƣờng lao động và nhƣ vậy, xét ở
khía cạnh quốc gia, an sinh xã hội đƣợc đảm bảo hơn, nhà nƣớc đỡ phải chi
phí nhiều hơn cho các loại trợ cấp xã hội, do nghèo đói, do không có việc làm
[15].
1.1.2. Các khái niệm
Đào tạo nghề
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thực nhất định về
chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động, để họ có thể đảm nhận đƣợc một
số công việc nhất định. Theo tài liệu của bộ Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
xuất bản năm 2002 thì đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho ngƣời lao
động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để ngƣời lao
động sau khi hoàn thành khóa học, học viên học đƣợc một nghề trong xã hội.
động.
Lao động trong độ tuổi: là những lao động trong độ tuổi theo qui định của
Nhà nƣớc có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc
cho xã hội. Theo qui định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động
tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 55 đối với nữ, tính
theo năm dƣơng lịch.
Lao động ngoài độ tuổi: Là những lao động chƣa đến hoặc quá tuổi lao
động qui định của Nhà nƣớc: bao gồm nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi;
thanh niên dƣới 15 tuổi.
Lực lượng lao động: còn gọi là dân số hoạt động kinh tế, bao gồm tất cả
những ngƣời từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngƣời thất nghiệp
trong thời gian quan sát.
7
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật: Bao gồm những ngƣời đã
đƣợc đào tạo, hay tự đào tạo từ trình độ sơ cấp, học nghề, công nhân kỹ
thuật có bằng hoặc không bằng, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và
Đại học trở lên.
Người thất nghiệp
Ngƣời thất nghiệp là ngƣời từ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt
động kinh tế, mà trong tuần lễ trƣớc điều tra không có việc làm nhƣng có nhu
cầu làm việc: Có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua; hoặc không có
hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu
hoặc tìm mãi mà không đƣợc. Hoặc trong tuần lễ trƣớc điều tra có tổng số giờ
làm việc dƣới 8 giờ, muốn làm thêm nhƣng không tìm đƣợc việc.
1.2. THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.2.1. Thực trạng đào tạo nghề của một số quốc gia
Tại trung quốc:
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho nông thôn đặc biệt đƣợc quan
tâm tại Trung Quốc. Từ 1998 Trung Quốc đã nhận định rằng “Lối ra căn bản
của nông nghiệp là ở khoa học, kỹ thuật và giáo dục”, từ đó “chuyển hƣớng
tăng trƣởng kinh tế nông nghiệp và nông thôn sang quỹ đạo dựa vào tiến bộ
khoa học kỹ thuật và nâng cao tố chất của ngƣời lao động”... tăng cƣờng đào
tạo nghề mới cho nông dân để tạo điều kiện chuyển dịch lao động nông thôn
sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Nhà nƣớc tạo mọi điều kiện về giáo dục và
giáo dục từ xa cho vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh.
Tại Trung Quốc, trƣờng dạy nghề cấp hai không chỉ cung cấp cho xã
hội những công nhân lành nghề mà họ còn đƣợc đào tạo thêm kiến thức về
văn hóa để có thể thích nghi với các khu chế xuất, khu công nghiệp. Với việc
học nghề kéo dài 2-3 năm, giáo dục hƣớng nghiệp cấp ba ở Trung Quốc chủ
yếu tuyển sinh những học viên đã từng tốt nghiệp các trƣờng dạy nghề cấp 2.
Hiện tại, việc dạy nghề ở Trung Quốc do các Bộ Giáo dục và Lao động quản
lý, nhƣng các doanh nghiệp đƣợc khuyến khích “đào tạo nghề” cho chính
công nhân của mình.
Tại Hàn Quốc:
Nghiên cứu tình hình ở nhiều nƣớc thuộc Châu Á, Lê Xuân Bá (2006)
đã nêu ra các bài học ở Hàn Quốc nhƣ sau:
9
- Nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi rất lớn cả về kinh tế và xã hội
do ảnh hƣởng của tăng trƣởng kinh tế nhanh (GDP tăng ở mức bình quân trên
8%/năm), phát triển kinh tế theo hƣớng công nghiệp, hƣớng vào xuất khẩu đã
thu hút một lƣợng lớn lao động nông thôn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình
sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân tích cực đầu tƣ vốn cho phát
triển đào tạo nghề.[12]
Tại Thái Lan
Tại Thái Lan, chính sách huy động vốn để phát triển đào tạo nghề nằm
trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của đất nƣớc, thể hiện rõ vai trò
chủ đạo của chính phủ, đồng thời có sự hợp tác chặt ch giữa Nhà nƣớc và
khu vực tƣ nhân. Đây là đặc trƣng nổi bật của huy động vốn phát
triển đào tạo nghề ở Thái Lan.
Tại Malaysia:
Malaysia, huy động vốn để phát triển nguồn nhân lực có đặc trƣng là sự
kết hợp chặt ch giữa Chính phủ và khu vực tƣ nhân đƣợc thực hiện trên cơ
sở của hệ thống chính sách đƣợc luật hoá.
Đạo luật phát triển nguồn nhân lực đƣợc Quốc hội thông qua vào năm
1992 là công cụ quan trọng để tập trung các nguồn vốn phát triển nguồn nhân
lực.
1.2.2. Lao động và đào tạo nghề trong nƣớc
Việt Nam có 61,3 triệu ngƣời chiếm 72,9% dân số cả nƣớc, lao động
nông thôn chiếm 75,4% tổng số lao động cả nƣớc (tƣơng đƣơng 33.6 triệu
ngƣời), chính vì thế luồng di cƣ lớn lao động nông thôn ra thành thị tìm việc,
tạo sức ép việc làm cho khu vực đô thị. Tuy nhiên, lao động cả nƣớc tập trung
chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi có năng suất lao động thấp nhất và
cũng là nơi quỹ đất canh tác đang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do quá
trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Thu nhập của lao động nông nghiệp vì
11
thế mà thấp và thất thƣờng bởi tính thời vụ và rủi ro cao. Đây chính là lý do
khiến tỷ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lao động nông
(1) Hệ thống pháp luật lao động của Việt Nam đã đƣợc ban hành và cơ bản
đảm bảo các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
(2) Thị trƣờng lao động và các hoạt động dịch vụ liên quan đã đƣợc hình
thành và đang từng bƣớc hoàn thiện, phát triển. Chính sách về thị
trƣờng lao động đƣợc điều chỉnh để tạo điều kiện cho sự dịch chuyển
này.
(3) Các chính sách về an sinh xã hội đã hình thành và phát triển, nhiều
chính sách xã hội đã đƣợc thực hiện có hiệu quả.
(4) Số lƣợng lao động Việt Nam nhiều, hầu hết là lao động trẻ, có trình độ
văn hoá khá, tiếp thu nhanh.
V
ứ v
ă
(1) Nhận thức của một bộ phận ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động,
trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức về hội nhập kinh tế quốc tế
còn hạn chế.
(2) Pháp luật lao động có phạm vi điều chỉnh hẹp và tính cƣỡng chế thi
hành chƣa cao. Các hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực lao động
và thị trƣờng lao động mới hình thành. Quy mô thị trƣờng lao động còn
hạn chế, chƣa tƣơng xứng với sự phát triển.
(3) Di chuyển lao động s rất lớn, từ nông thôn ra thành thị và khu công
nghiệp tập trung, di chuyển lao động trong và ngoài nƣớc.
(4) Trình độ chuyên môn, tay nghề của ngƣời lao động thấp, ý thức, tác
phong, thái độ làm việc, chấp hành pháp luật của ngƣời lao động chƣa
cao.
Chất lƣợng nguồn nhân lực ở ĐBSCL thấp, có trình độ thấp hơn mức
trung bình cả nƣớc và các vùng trong nƣớc. Nguồn nhân lực phục vụ cho các
động tích cực đến việc học hành của những thành viên còn lại trong hộ, cũng
nhƣ thúc đẩy những lao động khác trong hộ cùng dịch chuyển lao động và
nhận thức của nông hộ về việc chăm sóc sức khoẻ, nhận thức về thông tin,…
ngày càng tăng. [5]
Dƣơng Ngọc Thành (2007), thành phố Cần Thơ có số lao động trong
độ tuổi còn đi học chiếm tƣơng đối cao. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chƣa
14
đồng bộ với chuyển dịch cơ cấu lao động, một trong những nguyên nhân là
do: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của ngƣời lao động thấp, chƣa
đáp ứng đƣợc nhu cầu của công việc mới vì đa số lao động đều xuất phát từ
nông nghiệp.[13]
Ngô Thanh Thủy (2009), tầm quan trọng của sự đóng góp của ngƣời di
cƣ, không chỉ cho bản thân ngƣời di cƣ có nghề nghiệp tự nuôi sống bản thân
mà còn tạo thêm thu nhập, giải quyết vấn đề nghèo đói cho gia đình, đồng
thời còn giúp kiến thiết lại quê hƣơng giàu mạnh hơn. Tuy nhiên, trong quá
trình làm việc và sinh sống tại đất khách quê ngƣời, ngƣời lao động di cƣ gặp
rất nhiều khó khăn: trình độ học vấn thấp, chƣa đƣợc đào tạo nghề, không
nhận đƣợc thông tin việc làm từ địa phƣơng, khó khăn về hộ khẩu liên quan
đến nhà ở, thời gian và chi phí di cƣ… đã làm hạn chế thu nhập cũng nhƣ
tƣơng lai của lao động di cƣ. Tệ hơn khi có vài trƣờng hợp ngƣời di cƣ không
tìm đƣợc việc làm nơi di cƣ và phải quay trở về địa phƣơng. Do vậy, cần phải
có những chính sách hỗ trợ kịp thời giúp cho ngƣời lao động di cƣ an cƣ lạc
nghiệp.[14]
Võ Thanh Dũng (2007), Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại
thành phố Cần Thơ, trƣờng hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, Qua kết quả cho
thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ
còn gặp nhiều khó khăn do chất lƣợng lao động còn thấp, chƣa đáp ứng đƣợc
không ngừng nâng cao tính cạnh tranh, cải tiến trang thiết bị, nâng cao năng
suất, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực lao động.
Sức ép s ngày càng tăng, nhất là đối với khu vực kinh tế quốc doanh. Những
nỗ lực của Việt Nam trong việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà
nƣớc nhằm làm cho khu vực kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả, năng
suất lao động cao hơn, sử dụng hợp lý và kinh tế các nguồn lực của xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục Dạy nghề, cả nƣớc có 2.052 cơ sở dạy nghề
(trong đó có 55 trƣờng cao đẳng nghề, 242 trƣờng trung cấp nghề, 632 trung
16
tâm dạy nghề và 1.123 cơ sở giáo dục, lớp dạy nghề tại doanh nghiệp tại các
làng nghề… có chức năng và nhiệm vụ dạy nghề). Các cơ sở dạy nghề Nhà
nƣớc đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống. Chỉ có 789 cơ sở dạy nghề ngoài
công lập, ngoài ra là các cơ sở đào tạo nghề không chính thức nhƣ cơ sở nghề
truyền thống hoặc các Trung tâm học tập cộng đồng. Với năng lực của hệ
thống cơ sở đào tạo nghề trên, là thách thức lớn đối với số lao động nông thôn
chƣa qua đào tạo là gần 28 triệu ngƣời (2005) và mục tiêu của nghị quyết
trung ƣơng 7 là nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo năm 2020 đạt trên
50%.
T
, chất lƣợng đào tạo nghề còn thấp, do đó dẫn đến còn khoảng
cách giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động. Đã có chính sách khuyến khích
phát triển dạy nghề, song việc đầu tƣ cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập
còn hạn chế. Việc triển khai thực hiện xã hội hoá dạy nghề còn chậm, mức độ
phát triển xã hội hoá không đồng đều giữa các vùng, các địa phƣơng.
Cơ sở dạy nghề ngoài công lập còn nhỏ bé, cơ sở vật chất, trang thiết bị
2002 ủ B
IX về “Đổi mới và nâng cao chất lƣợng hệ
thống chính trị ở cơ sở xã, phƣờng, thị trấn”, 02 trong số 05 nhiệm vụ trọng tâm
mà Nghị quyết đề ra là: nâng cao hiệu lực của chính quyền cơ sở; xây dựng đội
ngũ chính quyền cơ sở.
1.2.3.2 N ị uyế
Tru
ơ
26/NQ-TW
Đ
y 05
8 ă
Xv
d
2008 B
C
v
độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ
và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp đƣợc
đào tạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại;
đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ
sở.
1.2.3.4 Quyế
ị
1956/QĐ-TT (2009)
ế
ă
ê duy
Đ
"Đ
2020" (gọi tắt là Đề án 1956) của Thủ
tƣớng Chính phủ ngày 27/11/2009. Đề án nêu rõ quan điểm của Đảng, Nhà
nƣớc ta là đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà
nƣớc, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng lao động