i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Lê Thanh Sơn
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành!
Cha, mẹ, anh chị em trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt
quá trình tham gia khóa học tập lớp đào tạo thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp chuyên
ngành Lâm học của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Thầy hƣớng dẫn, tiến sĩ Nguyễn Minh Thanh đã tận tình giúp đỡ và dẫn dắt
tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Quý thầy, cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học Lâm học khóa 22A tại cơ sở
2 trƣờng Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai..
Ban Khoa học Công nghệ, cơ sở 2 trƣờng Đại học Lâm nghiệp, thị trấn
Trảng bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Khoa đào tạo Sau đại học, trƣờng Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Xuân Mai,
huyện Chƣơng Mỹ, Hà Nội.
Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp và Ban Giám đốc cơ sở 2
trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận
văn.
M/ha
Trữ lƣợng rừng/ha (m3/ha)
N/D
Phân bố số cây theo đƣờng kính
N/H
Phân bố số cây theo chiều cao
OTC
Ô tiêu chuẩn
ODB
Ô dạng bản
IV%
Chỉ số mức độ quan trọng của loài trong quần xã
N%
Mật độ tƣơng đối
G%
Khu BTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
iv
DANH MỤC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1: Phiếu điều tra tầng cây cao .................................................................... 17
Bảng 2.2: Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi ............................................................ 17
Bảng 2.3: Phiếu điều tra cây tái sinh ...................................................................... 18
Bảng 3.1. Dân số các xã và thị trấn thuộc Khu BTTN Takóu và vùng đệm .. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Các loại lâm sản chính và mức độ quan trọng ........Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.1. Danh lục các loài cây tái sinh ................................................................. 79
Bảng 4.2. Công thức tổ thành OTC 1 ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3: Công thức tổ thành OTC 2 ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4: Công thức tổ thành OTC 3 ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.5. Công thức tổ thành OTC 4 ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.6: Công thức tổ thành OTC 5 ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7: Công thức tổ thành OTC6 .......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.8: Tổng hợp các loài cây trong các Ô TC trạng thái IIIA ......................... 77
Bảng 4.9: Công thức tổ thành OTC 1 ..................................................................... 78
Bảng 4.10: Công thức tổ thành OTC 2 ....................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.11:. Công thức tổ thành OTC 3 ...................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.12:. Công thức tổ thành OTC 4 ...................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.13: Tổng hợp các loài cây trong các Ô TC trạng thái IIIA1. .................... 78
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả xác định các đặc trưng mẫu D1,3 .......................... 81
Hình 4.18 : Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 1, OTC 2 ............................................... 85
Hình 4.19 : Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 3, OTC 4 ............................................... 85
Hình 4.20: Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 5 ............................................................. 85
Hình 4.21: Biểu đồ phân bố N/H cây Dầu cát của 5 OTC ........................................ 86
Hình 4.22 : Đồ thị quan hệ Hvn-D1.3 theo hàm Quadratic ...................................... 88
Hình 4.23: Dầu cát tái sinh chồi ................................ Error! Bookmark not defined.
vi
Hình 4.24: Biểu đồ mạng hình phân bố cây OTC 1 .................................................. 95
Hình 4.25: Biểu đồ mạng hình phân bố cây OTC 2.................................................. 96
Hình 4.26: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 3............................................. 96
Hình 4.27: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 4............................................. 96
Hình 4.28: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 5........... Error! Bookmark not
defined.
vii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
LỜI CẢM ƠN ....................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................III
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... I
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... V
MỤC LỤC ............................................................................................................... VII
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................2
3.1.2. Địa hình ......................................................................................................................................... 22
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng ........................................................................................................ 23
3.1.4. Khí hậu thủy văn ....................................................................................................................... 24
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................... 26
3.2.1. Dân số ............................................................................................................................................. 26
3.2.2. Dân tộc ........................................................................................................................................... 26
3.2.3. Lao động ........................................................................................................................................ 27
3.2.4. Giáo dục, đào tạo....................................................................................................................... 27
3.2.5. Tình trạng nhà ở ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Thu nhập ...................................................................................................................................... 27
3.2.7. Các hoạt động sản xuất chính của người dân trong vùng ...... Error! Bookmark not
defined.
3.2.8. Sự phụ thuộc vào rừng ................................................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4 ..............................................................................................................30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................30
4.1. Đặc điểm sinh học của loài Dầu cát ................................................................. 30
4.1.1. Đặc điểm hình thái vật hậu .................................................................................................. 30
4.2. Đặc điểm tham gia vào quần xã của Dầu cát trong rừng ............................... 34
4.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên ................................................................................ 88
4.3.1. Cấu trúc tầng thứ ..................................................................................................................... 79
ix
4.3.2. Nghiên cứu nhóm loài cây đi kèm với Dầu Cát ......................................................... 81
4.4. Một số quy luật kết cấu lâm phần .................................................................... 81
4.4. Một số đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Dầu cát ..........Error! Bookmark not
defined.
4.4.1. Ra hoa kết qủa, phân tán hạt giống ................................................................................. 89
nhiên của Dầu cát, mỗi đám khoảng vài trăm cây. Quả nhỏ, vỏ quả nhẵn bóng, tròn
chứ không nhƣ quả dầu rái. Hệ sinh thái rừng rụng lá cây họ Dầu tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Tà Kóu nói chung và cây Dầu cát nói riêng cần đƣợc bảo vệ hiệu quả vì
chúng không chỉ có tính độc đáo mà còn là nguồn cây bản địa có thể sử dụng trong
các chƣơng trình phục hồi rừng cho vùng ven biển trong khu vực vốn hiện đang bị
hoang hóa sau phá rừng. Để góp phần quản lí và phát triển quần xã thực vật cây họ
Dầu và cây Dầu cát tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu là một việc hết sức cần
thiết. Do vậy, đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của cây Dầu cát
(Dipterocarpus chartaceus Sym) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình
Thuận", đƣợc đề xuất thực hiện. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng cơ sở
khoa học cho việc đề xuất các giải pháp lâm sinh, xây dựng các kế hoạch và biện
pháp kỹ thuật bảo tồn và phát triển cây Dầu cát tại khu vực.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng
Richard P.W (1959)[29], đã phân biệt tổ thành thực vật rừng mƣa thành
hai loại: rừng mƣa hỗn hợp có tổ thành loài cây rất phức tạp và rừng mƣa đơn
ƣu có tổ thành loài cây đơn giản và trong những điều kiện đặc biệt thì rừng
mƣa đơn ƣu chỉ bao gồm một vài loài cây.
Baur G.N (1964) [1], đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái học trong kinh
doanh rừng mƣa, tác giả đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng mƣa tự nhiên. Các phƣơng thức xử
lý mà tác giả đƣa ra đều có 2 mục tiêu rõ rệt: (1) nhằm cải thiện rừng nguyên
sinh vốn thƣờng hỗn loài và không đồng tuổi bằng cách đào thải những cây
có lỗ trống, ở đấy bề ngang không rộng quá 6 m; ở nơi có lỗ trống lớn hơn
không thấy xuất hiện cây tái sinh ở giữa lỗ trống.
Theo Catinot R. (1978)[4] khi nghiên cứu về tái sinh cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae), trong các khu rừng ở vùng Đông Nam châu Á, thấy rằng
tái sinh cây họ Dầu hình thành từng vệt sau khai thác.
Tuomela K. và các cộng sự (1995)[48] nghiên cứu tái sinh trong các
khu rừng đã qua khai thác ở Kalimantan – Indonesia nhận thấy tốc độ sinh
trƣởng tỷ lệ nghịch với diện tích ô trống và đã xác định diện tích ô trống thích
hợp là khoảng 500 m2, và chỉ ra rằng cây họ Dầu chịu ảnh hƣởng lớn của
nhân tố ánh sáng.
Tổ chức FAO tại Bangkok-Thái Lan đã tổng kết những tiến bộ trong
việc hỗ trợ phục hồi tái sinh rừng tự nhiên vùng Châu Á – Thái Bình Dƣơng,
các tác giả Patrick C. Dugan, Patrick B. Durst, David J. Ganz và Philip
4
J.McKenzie (2003)[54] đã tập hợp các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến tái
sinh rừng tự nhiên tại các nƣớc, gồm: kiểm soát lửa rừng, hạn chế chăn thả,
ngăn chặn sự phát triển của các loài cỏ tranh Imperata indica và một vấn đề
quan trọng là thu hút cộng đồng địa phƣơng cũng nhƣ chính sách của Chính
phủ đối với phục hồi tái sinh rừng tự nhiên.
Theo Jeffrey S. Ward, Thomas E. Worthley (2008)[52]khi nghiên cứu
tại vùng Conecticut- Mỹ, đã đƣa ra các nhân tố giới hạn ảnh hƣởng tới sự phát
triển của các loài cây tái sinh bao gồm: ánh sáng và không gian dinh dƣỡng;
đất; độ ẩm đất; chất đất; sự cạnh tranh; sự phát triển của quần thụ, trong đó
ánh sáng đƣợc xác định là nhân tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới sự hình
thành phát triển của cây tái sinh, v.v...
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
Cấu trúc tổ thành
giới quan tâm và đề cập từ rất sớm, đặc biệt là là đối với rừng mƣa nhiệt đới.
Năm 1919, tác giả Brown khi nghiên cứu về cây họ Dầu tại Phillippine,
đã cho biết là các cây gỗ lớn sắp xếp thành ba tầng tƣơng đối rõ. Tác giả
Davis và Richards P.W (1933-1934) cũng đã nghiên cứu và phân rừng hỗn
giao nguyên sinh tại Guana thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ (A, B, C)
tầng cây bụi (D) và tầng thảm tƣơi (E).
Tác giả Richards P.W (1939) đã nghiên cứu và phân rừng nguyên sinh
ở Nijeria thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ. Vaughan và Weihe (1941)
trong khi nghiên cứu rừng trên đỉnh núi cao tại Moritiut xác nhận sự phân
tầng là có thực và Bear (1946) cũng cho rằng sự phân tầng ở vùng rừng
Trinidad là rõ ràng với 3 tầng cây gỗ và tầng cây bụi, tầng thảm tƣơi (Theo
Richards P.W (1959)[29].
6
Nghiên cứu rừng ẩm nhiệt đới, Catinot (1974) [3] đã cho rằng rừng ẩm
nhiệt đới có sự phân hoá mạnh, các tầng trong quần thụ đƣợc phân chia tƣơng
đối rõ rệt, có tầng vƣợt tán với chiều cao trên 40 m và những tầng bên dƣới.
Theo Steve Nix (1997)[55] cho rằng cấu trúc rừng mƣa nhiệt đới có ít
nhất 5 tầng, gồm tầng vƣợt tán; tầng tán chính của rừng; tầng dƣới tán; tầng
cây bụi; tầng mặt đất.
Theo Geoffrey Jess Parker (2008)[51] khi nghiên cứu về cấu trúc, tăng
trƣởng, và chức năng của các hệ sinh thái của rừng rụng lá cho rằng cấu trúc
tầng tán của quần thụ có ảnh hƣởng tới sự phát triển của rừng.
Cấu trúc mật độ
Cấu trúc mật độ của rừng cũng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu, kết
quả cho thấy rằng có sự biến động về mật độ giữa các vùng. Richards P.W
(1959) [29] nghiên cứu rừng mƣa nhiệt đới ở Nam Mỹ và châu Phi cho thấy
mật độ lâm phần tức những cây có đƣờng kính ngang ngực từ 10 cm trở lên
cây mạ cho tới cây có đƣờng kính dƣới 10 cm. Cây tái sinh bị phân hóa mạnh,
dƣới tán rừng già khó tìm thấy cây con của một số loài ƣu thế tầng trên.
Theo Nguyễn Hồng Quân (1984) [28] ánh sáng có vai trò lớn trong quá
trình phát triển cây tái sinh. Do có những cây có D=12-30 cm với chiều cao
11-20 m, tạo nên tầng tán chính của rừng, tầng này không bị tác động qua
khai thác, gây nên sự ứ đọng tán, không cho ánh sáng lọt xuống gây ảnh
hƣởng đến tái sinh của các loài cây ƣa sáng.
Phùng Ngọc Lan (1986) [14] cho rằng quá trình tái sinh xác định từ lúc
ra hoa kết quả đến khi tán cây tái sinh tham gia vào tầng A3 của rừng.
Nguyễn Vạn Thƣờng (1991) [37] đã tổng kết và đƣa ra kết luận hiện
tƣợng tái sinh dƣới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không
8
mang tính chu kỳ. Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều, số cây mạ
(H
hơn so với cƣờng độ 30%. Vấn đề này cần đƣợc thảo luận thêm, vì do tán
rừng đƣợc mở quá rộng không phải loài nào cũng có điều kiện thuận lợi cho
quá trình tái sinh, nhất là các loài cây gỗ ƣa bóng trong giai đoạn đầu.
Đinh Hữu Khánh (2006) [12] đã nghiên cứu cơ sở khoa học xác định và
phân loại đối tƣợng khoanh nuôi phục hồi rừng ở một số tỉnh Nam Trung bộ,
đã xác định đƣợc 9 nhân tố ảnh hƣởng đến tái sinh rừng và dựa vào các yếu tố
chủ yếu: mật độ cây tái sinh/ha, chiều cao trung bình của các loài cây gỗ tái
sinh, số tháng hạn trong năm, lƣợng mƣa trung bình năm, cấp hạng đất để
phân chia khả năng phục hồi rừng từ trạng thái IC với các khoảng thời gian
>8 năm; 5- 8 năm và < 5 năm, v.v...
10
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
Cấu trúc tổ thành
Thái Văn Trừng (1970, 1978, 1999)[40, 41, 42] trên quan điểm hệ sinh
thái, dựa trên số lƣợng và sinh khối nhóm các loài cây ƣu thế trong rừng nhiệt
đới ẩm của Việt Nam để phân chia các ƣu hợp và phức hợp. Các nghiên cứu
cho thấy nhóm loài ƣu thế trong các ƣu hợp không quá 10 loài, số lƣợng cá
thể của mỗi loài ƣu thế chiếm khoảng 5% và số lƣợng cá thể của 10 loài ƣu
thế chiếm khoảng 40-50% tổng số cá thể của các tầng lập quần trên đơn vị
diện tích điều tra thì hình thành nên các xã hợp thực vật; trƣờng hợp độ ƣu thế
của các loài cây không rõ ràng sẽ hình thành các phức hợp thực vật.
Theo Nguyễn Văn Trƣơng (1983) [44] trong rừng tự nhiên hỗn loài, loài
cây gỗ từ trạng thái sào trở lên cũng có đến ba bốn chục loài trên một hecta,
nhƣng loài cây gỗ lớn có thể vƣơn tới chiều cao 30 m chỉ có từ 10-20%.
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1991)[18] tại Hƣơng Sơn, Kon Hà
Nừng và một số địa phƣơng khác cho thấy trên ô tiêu chuẩn diện tích 1 ha có
từ 23-25 loài, với số cây thấp nhất 317 cây/ha và cao nhất 859 cây/ha.
cây ƣu thế ở hai khu vực Bắc và Nam đèo Hải Vân.
Cấu trúc tầng thứ
Khi nghiên cứu về rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới ở Việt
Nam, Thái Văn Trừng (1963, 1978)[41] đã đƣa ra mô hình cấu trúc tầng nhƣ:
tầng vƣợt tán (A1), tầng ƣu thế sinh thái (A2), tầng dƣới tán (A3), tầng cây
bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia
kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ƣu thế của những thực vật
trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ƣu thế sinh thái, hình thái sinh
thái của nó và tán lá. Với quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân chia thảm
12
thực vật rừng Việt nam thành 14 kiểu. Nhƣ vậy, các nhân tố cấu trúc rừng
đƣợc vận dụng triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát
sinh quần thể.
Trần Ngũ Phƣơng (1970, 1999, 2000)[22, 24, 25, 26] cũng cho rằng số
tầng nhiều nhất trong đai rừng nhiệt đới mƣa mùa ở Việt Nam là 5 kể cả tầng
cây bụi và thảm tƣơi, nhƣng theo ông việc phân tầng nên theo cấp chiều cao,
nếu không sẽ mang tính chất định tính. Nghiên cứu của Lê Văn Chẩm
(1995)[5] cho kết quả tƣơng tự.
Nguyễn văn Trƣơng (1973, 1983)[43, 44] nghiên cứu cấu trúc đứng của
rừng tự nhiên đã chia chiều cao rừng từ đỉnh cây cao nhất đến cây thấp nhất
thành các cấp chiều cao theo công thức của Hoppman và gộp thành 5 cấp.
Vũ Đình Phƣơng (1998)[27] cho rằng việc xác định giới hạn của các
tầng thứ chỉ có thể làm đƣợc khi có sự phân tầng “rõ rệt” tức là rừng đã phát
triển ổn định và rừng lá rộng thƣờng xanh của nƣớc ta thƣờng có 3 tầng vào
giai đoạn ổn định, v.v…
Cấu trúc mật độ
Trần Văn Con (1992)[7] đã đề nghị ứng dụng mô phỏng toán trong
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đặc điểm sinh học của loài Dầu cát và sự tham gia vào quần xã của
loài trong rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận.
- Xác định đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Dầu cát và đánh giá sinh trƣởng
của loài trồng tại khu vực tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là rừng tự nhiên trạng thái IIa, IIb, và IIIA1 có cây Dầu
cát phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình
Thuận.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Một số đặc điểm lâm học loài Dầu cát thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Tà
Kóu, tỉnh Bình Thuận.
- Thời gian nghiên cứu từ 2/2015 - 5/2016
2.3. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu đã đƣợc xác định cũng nhƣ phạm vi, đặc điểm của đối
tƣợng nghiên cứu và giới hạn của đề tài, nội dung nghiên cứu của luận văn đƣợc
xác định nhƣ sau:
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Dầu cát
2.3.1.1. Đặc điểm hình thái vật hậu
- Hình thái thân cây, lá, hoa, quả.
- Thời vụ ra chồi, hoa, quả và thời gian quả chín trong năm.
2.3.1.2. Đặc điểm sinh thái
Đặc điểm đất nơi có Dầu cát phân bố.
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
16
iii- Đo đƣờng kính tại vị trí 1,3m (D1.3) của toàn bộ các cây có đƣờng kính từ 8
cm trở lên có trong ô tiêu chuẩn: việc đo đƣờng kính tại vị trí 1,3 m bằng cách đo
chu vi bằng thƣớc vải tại vị trí 1,3m với độ chính xác 1 cm để suy ra đƣờng kính.
iv- Đo đƣờng kính tán (Dt) bằng thƣớc dây theo hai hƣớng Đông - Tây, Nam Bắc với độ chính xác 0,1m, sau đó lấy giá trị trung bình.
v- Đo chiều cao vút ngọn từng cây (Hvn) bằng thƣớc đo cao HAGA/SUUNTO
với sai số cho phép 0,5m.
vi- Đánh giá phẩm chất của tất cả các cây đo đếm, phẩm chất cây đƣợc chia
làm 3 cấp:
+ Phẩm chất tốt (T) cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng đều, tán lá cân đối, không
sâu bệnh, thân không bị rỗng mục.
+ Phẩm chất trung bình (TB) là những cây có thân hơi cong, nhiều thân, tán
lệch hoặc có khuyết tật nhỏ nhƣ u, bƣớu… nhƣng không ảnh hƣởng nhiều đến khả
năng sinh trƣởng của cây, cây có giá trị sử dụng gỗ.
+ Phẩm chất xấu (X) là những cây gỗ bị gãy đổ, cụt ngọn, rỗng ruột, mục, sinh
trƣởng không bình thƣờng, hầu hết là không có giá trị lợi dụng gỗ.
* Điều tra cây tái sinh dƣới tán rừng: Cây tái sinh đƣợc đo đếm trong ô tiêu
chuẩn; mỗi ô tiêu chuẩn bố trí 4 ô dạng bản với diện tích 25m2 (5m x 5m). Những ô
dạng bản này đƣợc bố trí ở 4 góc của ÔTC theo sơ đồ sau:
40m
25m
5x5m
Trong các ô dạng bản đƣợc thiết lập, tiến hành đo đếm tất cả các cây tái sinh.
Nội dung thu thập trong ô dạng bản bao gồm:
+ Tên loài cây tái sinh
+ Số lƣợng cây tái sinh thống kê theo từng loài.