Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của cây dầu cát (dipterocarpus chartaceus sym) tại khu bảo tồn thiên nhiên tà kóu, tỉnh bình thuận - Pdf 83

i

Đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của cây Dầu cát (Dipterocarpus
chartaceus Sym) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận”.
GVHD: Nguyễn Minh Thanh
Học viên: Lê Thanh Sơn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Lê Thanh Sơn


ii

LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành!
Cha, mẹ, anh chị em trong gia đình đã ln ủng hộ, động viên tơi trong suốt
q trình tham gia khóa học tập lớp đào tạo thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp chuyên
ngành Lâm học của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Thầy hƣớng dẫn, tiến sĩ Nguyễn Minh Thanh đã tận tình giúp đỡ và dẫn dắt
tơi nghiên cứu hồn thành luận văn này.
Quý thầy, cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học Lâm học khóa 22A tại cơ sở
2 trƣờng Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng

Hvn

Chiều cao vút ngọn (m)

V

Thể tích cây

M/ha

Trữ lƣợng rừng/ha (m3/ha)

N/D

Phân bố số cây theo đƣờng kính

N/H

Phân bố số cây theo chiều cao

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

IV%


Sk

Độ lệch

Ku

Độ nhọn

Khu BTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên


iv

DANH MỤC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1: Phiếu điều tra tầng cây cao.................................................................. 17
Bảng 2.2: Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi ......................................................... 17
Bảng 2.3: Phiếu điều tra cây tái sinh ................................................................... 18
Bảng 3.1. Dân số các xã và thị trấn thuộc Khu BTTN Takóu và vùng đệm .. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Các loại lâm sản chính và mức độ quan trọng ....... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.1. Danh lục các loài cây tái sinh .............................................................. 41
Bảng 4.2. Công thức tổ thành OTC 1 .........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3: Công thức tổ thành OTC 2 ........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4: Công thức tổ thành OTC 3 ........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.5. Công thức tổ thành OTC 4 .........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.6: Công thức tổ thành OTC 5 ........................Error! Bookmark not defined.

Hình 4.10: Trắc diện đồ OTC 2 ............................................................................. 42
Hình 4.11: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của OTC 1................................................... 46
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của OTC 2................................................... 46
Hình 4.13: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của OTC 3................................................... 47
Hình 4.14: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của OTC 4................................................... 47
Hình 4.15: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của OTC 5..... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.17: Biểu đồ phân bố N/ D1,3 của 5 OTC điều tra ...... Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.18 : Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 1, OTC 2 ............................................. 48
Hình 4.19 : Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 3, OTC 4 ............................................. 48
Hình 4.20: Biểu đồ phân bố N/ Hvn OTC 5 ........................................................... 48
Hình 4.21: Biểu đồ phân bố N/H cây Dầu cát của 5 OTC ...................................... 49
Hình 4.22 : Đồ thị quan hệ Hvn-D1.3 theo hàm Quadratic..................................... 50
Hình 4.23: Dầu cát tái sinh chồi............................... Error! Bookmark not defined.


vi

Hình 4.24: Biểu đồ mạng hình phân bố cây OTC 1................................................ 58
Hình 4.25: Biểu đồ mạng hình phân bố cây OTC 2................................................ 59
Hình 4.26: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 3 ........................................... 59
Hình 4.27: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 4 ........................................... 59
Hình 4.28: Biểu đồ mạng hình phân bố cây tại OTC 5 ........... Error! Bookmark not
defined.


vii

MỤC LỤC
Trang

2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 15
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp ......................................................................... 15
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa .......................................................... 15
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................................ 19
CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 22
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ................................ 22
3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý, hành chính ................................................................................................... 22
3.1.2. Địa hình ................................................................................................................................... 22
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng .................................................................................................... 23
3.1.4. Khí hậu thủy văn .................................................................................................................. 24
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................. 26
3.2.1. Dân số ....................................................................................................................................... 26
3.2.2. Dân tộc...................................................................................................................................... 26
3.2.3. Lao động .................................................................................................................................. 27
3.2.4. Giáo dục, đào tạo .................................................................................................................. 27
3.2.5. Tình trạng nhà ở ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Thu nhập ................................................................................................................................ 27
3.2.7. Các hoạt động sản xuất chính của người dân trong vùng ......Error! Bookmark not
defined.

3.2.8. Sự phụ thuộc vào rừng ............................................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4 .......................................................................................................... 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 30
4.1. Đặc điểm sinh học của loài Dầu cát .............................................................. 30
4.1.1. Đặc điểm hình thái vật hậu .............................................................................................. 30
4.2. Đặc điểm tham gia vào quần xã của Dầu cát trong rừng .............................. 34
4.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên............................................................................. 50
4.3.1. Cấu trúc tầng thứ ................................................................................................................ 41


sinh thái rừng lá rộng thƣờng xanh nhiệt đới, hệ sinh thái rừng nửa rụng lá và đặc
biệt là hệ sinh thái rừng rụng lá cây họ Dầu chiếm trên 50% diện tích tự nhiên của
Khu bảo tồn. Quần xã thực vật cây họ Dầu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu đƣợc
coi là tiêu biểu cho vùng đất cát ven biển của khu vực Nam Trung Bộ, mà đặc trƣng
là cây Dầu cát (Dipterocarpus chartaceus Sym). Dầu cát đƣợc phát hiện thấy ở Việt
Nam trên các vùng cát ven biển chạy suốt từ Bình Thuận đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cây mọc thành từng đám khoảng vài chục cây đến hàng trăm cây, dọc suối nƣớc
ven biển và dọc bờ biển. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu có những quần thụ tự
nhiên của Dầu cát, mỗi đám khoảng vài trăm cây. Quả nhỏ, vỏ quả nhẵn bóng, trịn
chứ khơng nhƣ quả dầu rái. Hệ sinh thái rừng rụng lá cây họ Dầu tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Tà Kóu nói chung và cây Dầu cát nói riêng cần đƣợc bảo vệ hiệu quả vì
chúng khơng chỉ có tính độc đáo mà cịn là nguồn cây bản địa có thể sử dụng trong
các chƣơng trình phục hồi rừng cho vùng ven biển trong khu vực vốn hiện đang bị
hoang hóa sau phá rừng. Để góp phần quản lí và phát triển quần xã thực vật cây họ
Dầu và cây Dầu cát tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu là một việc hết sức cần
thiết. Do vậy, đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của cây Dầu cát
(Dipterocarpus chartaceus Sym) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình
Thuận", đƣợc đề xuất thực hiện. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng cơ sở
khoa học cho việc đề xuất các giải pháp lâm sinh, xây dựng các kế hoạch và biện
pháp kỹ thuật bảo tồn và phát triển cây Dầu cát tại khu vực.


2

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng
Richard P.W (1959)[29], đã phân biệt tổ thành thực vật rừng mƣa thành

cao trên 4,6 m, sau đó mới đến số cây gỗ có đƣờng kính trên 10 cm với cở
đƣờng kính 10 cm. Cây tái sinh đƣợc thống kê từ dƣới 2 m đến chiều cao 4,6
m, với đƣờng kính dƣới 10 cm. Tác giả Aubre’ville (1993) đã thống kê lớp
cây non gồm những cây thuộc cấp đƣờng kính nhỏ hơn 10 cm (Theo Richards
P.W,1970)[29].
Trong các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng và sinh trƣởng của tái sinh
thì ánh sáng đƣợc xác nhận là quan trọng. Balanford (1929) khi nghiên cứu tại
vùng rừng thƣờng xanh ở Malaixia nhận thấy tái sinh tốt nhất là tại những nơi
có lỗ trống, ở đấy bề ngang không rộng quá 6 m; ở nơi có lỗ trống lớn hơn
khơng thấy xuất hiện cây tái sinh ở giữa lỗ trống.
Theo Catinot R. (1978)[4] khi nghiên cứu về tái sinh cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae), trong các khu rừng ở vùng Đông Nam châu Á, thấy rằng
tái sinh cây họ Dầu hình thành từng vệt sau khai thác.
Tuomela K. và các cộng sự (1995)[48] nghiên cứu tái sinh trong các
khu rừng đã qua khai thác ở Kalimantan – Indonesia nhận thấy tốc độ sinh
trƣởng tỷ lệ nghịch với diện tích ơ trống và đã xác định diện tích ơ trống thích
hợp là khoảng 500 m2, và chỉ ra rằng cây họ Dầu chịu ảnh hƣởng lớn của
nhân tố ánh sáng.
Tổ chức FAO tại Bangkok-Thái Lan đã tổng kết những tiến bộ trong
việc hỗ trợ phục hồi tái sinh rừng tự nhiên vùng Châu Á – Thái Bình Dƣơng,
các tác giả Patrick C. Dugan, Patrick B. Durst, David J. Ganz và Philip


4

J.McKenzie (2003)[54] đã tập hợp các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến tái
sinh rừng tự nhiên tại các nƣớc, gồm: kiểm soát lửa rừng, hạn chế chăn thả,
ngăn chặn sự phát triển của các loài cỏ tranh Imperata indica và một vấn đề
quan trọng là thu hút cộng đồng địa phƣơng cũng nhƣ chính sách của Chính
phủ đối với phục hồi tái sinh rừng tự nhiên.

lớn trong một quần thụ thƣờng có 1-2 lồi chiếm ƣu thế.
Zeng và cộng sự (1998) đã thống kê khoảng 280 lồi cây dƣợc liệu, 80
lồi cây có dầu và 20 lồi cây có sợi cũng nhƣ một số lồi cây có giá trị khác
(theo Zaizhi Z. (2001)[56]). Kanel K.R. và Shrestha K. (2001)[34] khi nghiên cứu
rừng thứ sinh ở Nepal đã thống kê có trên 65.000 lồi cây có hoa và 4.064 lồi cây
khơng hoa, trong đó có trên 1.500 loài nấm và hơn 350 loài địa y.
Cấu trúc tầng thứ
Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng đãđƣợc nhiều tác giả trên thế
giới quan tâm và đề cập từ rất sớm, đặc biệt là là đối với rừng mƣa nhiệt đới.
Năm 1919, tác giả Brown khi nghiên cứu về cây họ Dầu tại Phillippine,
đã cho biết là các cây gỗ lớn sắp xếp thành ba tầng tƣơng đối rõ. Tác giả
Davis và Richards P.W (1933-1934) cũng đã nghiên cứu và phân rừng hỗn
giao nguyên sinh tại Guana thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ (A, B, C)
tầng cây bụi (D) và tầng thảm tƣơi (E).
Tác giả Richards P.W (1939) đã nghiên cứu và phân rừng nguyên sinh
ở Nijeria thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ. Vaughan và Weihe (1941)
trong khi nghiên cứu rừng trên đỉnh núi cao tại Moritiut xác nhận sự phân
tầng là có thực và Bear (1946) cũng cho rằng sự phân tầng ở vùng rừng
Trinidad là rõ ràng với 3 tầng cây gỗ và tầng cây bụi, tầng thảm tƣơi (Theo
Richards P.W (1959)[29].


6

Nghiên cứu rừng ẩm nhiệt đới, Catinot (1974) [3] đã cho rằng rừng ẩm
nhiệt đới có sự phân hố mạnh, các tầng trong quần thụ đƣợc phân chia tƣơng
đối rõ rệt, có tầng vƣợt tán với chiều cao trên 40 m và những tầng bên dƣới.
Theo Steve Nix (1997)[55] cho rằng cấu trúc rừng mƣa nhiệt đới có ít
nhất 5 tầng, gồm tầng vƣợt tán; tầng tán chính của rừng; tầng dƣới tán; tầng
cây bụi; tầng mặt đất.

Các nghiên cứu của chuyên gia Trung Quốc tại khu vực Quỳ Châu, Nghệ
An năm 1964 đã phân chia tiêu chuẩn để đánh giá tái sinh tự nhiên dựa trên
cơ sở số lƣợng cây tái sinh cho một hecta, gồm: rất tốt >12.000 cây/ha; tốt:
8000-12.000 cây/ha; trung bình: 4.000-8.000 cây/ha; xấu:2000-4000 cây/ha;
Rất xấu: < 2000 cây/ha [36].
Vũ Đình Huề (1975) [10] đã có đánh giá khái quát về tái sinh rừng tự
nhiên ở rừng miền Bắc. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1983) [15, 16]
tại Kon Hà Nừng cho thấy cây tái sinh bình quân đạt 10.000-13.000 cây/ha từ
cây mạ cho tới cây có đƣờng kính dƣới 10 cm. Cây tái sinh bị phân hóa mạnh,
dƣới tán rừng già khó tìm thấy cây con của một số loài ƣu thế tầng trên.
Theo Nguyễn Hồng Quân (1984) [28] ánh sáng có vai trị lớn trong q
trình phát triển cây tái sinh. Do có những cây có D=12-30 cm với chiều cao
11-20 m, tạo nên tầng tán chính của rừng, tầng này khơng bị tác động qua
khai thác, gây nên sự ứ đọng tán, không cho ánh sáng lọt xuống gây ảnh
hƣởng đến tái sinh của các loài cây ƣa sáng.
Phùng Ngọc Lan (1986) [14] cho rằng quá trình tái sinh xác định từ lúc
ra hoa kết quả đến khi tán cây tái sinh tham gia vào tầng A3 của rừng.
Nguyễn Vạn Thƣờng (1991) [37] đã tổng kết và đƣa ra kết luận hiện
tƣợng tái sinh dƣới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không


8

mang tính chu kỳ. Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều, số cây mạ
(H
mật độ cây gỗ của trạng thái IIA, IIb biến động tùy theo từng vùng, thƣờng
trong khoảng 700-1000 cây/ha. Rừng kín cây lá rộng thƣờng xanh phục hồi
thƣờng có mật độ cao hơn so với rừng cây lá rộng nửa rụng lá và rụng lá phục
hồi. Tái sinh dƣới tán rừng phục hồi có mật độ tái sinh tƣơng đối cao và biến
động từ 2000 đến 18.000 cây/ha. Rừng phục hồi thƣờng xanh có mật độ cây
tái sinh cao hơn so với rừng nửa rụng lá và rụng lá.
Phạm Đình Tam (2001) [31] nghiên cứu tại Kon Hà Nừng cho rằng tái
sinh tự nhiên ở rừng khai thác chọn với cƣờng độ 50% có nhiều triển vọng
hơn so với cƣờng độ 30%. Vấn đề này cần đƣợc thảo luận thêm, vì do tán
rừng đƣợc mở q rộng khơng phải lồi nào cũng có điều kiện thuận lợi cho
quá trình tái sinh, nhất là các lồi cây gỗ ƣa bóng trong giai đoạn đầu.
Đinh Hữu Khánh (2006) [12] đã nghiên cứu cơ sở khoa học xác định và
phân loại đối tƣợng khoanh nuôi phục hồi rừng ở một số tỉnh Nam Trung bộ,
đã xác định đƣợc 9 nhân tố ảnh hƣởng đến tái sinh rừng và dựa vào các yếu tố
chủ yếu: mật độ cây tái sinh/ha, chiều cao trung bình của các lồi cây gỗ tái
sinh, số tháng hạn trong năm, lƣợng mƣa trung bình năm, cấp hạng đất để
phân chia khả năng phục hồi rừng từ trạng thái IC với các khoảng thời gian
>8 năm; 5- 8 năm và < 5 năm, v.v...


10

1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
Cấu trúc tổ thành
Thái Văn Trừng (1970, 1978, 1999)[40, 41, 42] trên quan điểm hệ sinh
thái, dựa trên số lƣợng và sinh khối nhóm các lồi cây ƣu thế trong rừng nhiệt
đới ẩm của Việt Nam để phân chia các ƣu hợp và phức hợp. Các nghiên cứu
cho thấy nhóm lồi ƣu thế trong các ƣu hợp khơng q 10 lồi, số lƣợng cá
thể của mỗi loài ƣu thế chiếm khoảng 5% và số lƣợng cá thể của 10 loài ƣu
thế chiếm khoảng 40-50% tổng số cá thể của các tầng lập quần trên đơn vị

trạng thái rừng IIb, tổ thành loài phong phú đa dạng gồm những lồi nửa chịu
bóng và cả những lồi ƣa sáng.
Phùng Đình Trung (2007)[39] khi nghiên cứu và so sánh một số đặc
điểm về cấu trúc và đa dạng loài của các trạng thái rừng giàu ở Bắc và Nam
đèo Hải Vân đã dựa vào chỉ số IV (%) để phân chia loại hình xã hợp thực vật
ở 2 khu vực và đã xác định cả 2 khu vực đều có 4 lồi cây có trị số IV% lớn
hơn 5%. Dựa vào độ đo của Sorensen để so sánh sự khác biệt về lồi trong
nhóm lồi cây ƣu thế ở 2 khu vực và khẳng định có sự khác biệt về nhóm lồi
cây ƣu thế ở hai khu vực Bắc và Nam đèo Hải Vân.
Cấu trúc tầng thứ
Khi nghiên cứu về rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới ở Việt
Nam, Thái Văn Trừng (1963, 1978)[41] đã đƣa ra mơ hình cấu trúc tầng nhƣ:
tầng vƣợt tán (A1), tầng ƣu thế sinh thái (A2), tầng dƣới tán (A3), tầng cây
bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia
kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ƣu thế của những thực vật
trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ƣu thế sinh thái, hình thái sinh
thái của nó và tán lá. Với quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân chia thảm


12

thực vật rừng Việt nam thành 14 kiểu. Nhƣ vậy, các nhân tố cấu trúc rừng
đƣợc vận dụng triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát
sinh quần thể.
Trần Ngũ Phƣơng (1970, 1999, 2000)[22, 24, 25, 26] cũng cho rằng số
tầng nhiều nhất trong đai rừng nhiệt đới mƣa mùa ở Việt Nam là 5 kể cả tầng
cây bụi và thảm tƣơi, nhƣng theo ông việc phân tầng nên theo cấp chiều cao,
nếu khơng sẽ mang tính chất định tính. Nghiên cứu của Lê Văn Chẩm
(1995)[5] cho kết quả tƣơng tự.
Nguyễn văn Trƣơng (1973, 1983)[43, 44] nghiên cứu cấu trúc đứng của

đối nhiều và tập trung vào rừng lá rộng thƣờng xanh. Tuy nhiên, các nghiên
cứu cấu trúc quần xã thực vật cây họ Dầu nói chung và cây Dầu Cát nói riêng
tại khu vực ven biển Nam Trung Bộ còn hạn chế; để giải quyết các vấn đề
đang đặt ra là tìm giải pháp để bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng cây họ
Dầu, đặc biệt là tại khu vực ven biển tỉnh Bình Thuận.


14

Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đặc điểm sinh học của loài Dầu cát và sự tham gia vào quần xã của
loài trong rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận.
- Xác định đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Dầu cát và đánh giá sinh trƣởng
của loài trồng tại khu vực tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là rừng tự nhiên trạng thái IIa, IIb, và IIIA1 có cây Dầu
cát phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình
Thuận.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Một số đặc điểm lâm học loài Dầu cát thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Tà
Kóu, tỉnh Bình Thuận.
- Thời gian nghiên cứu từ 2/2015 - 5/2016
2.3. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu đã đƣợc xác định cũng nhƣ phạm vi, đặc điểm của đối
tƣợng nghiên cứu và giới hạn của đề tài, nội dung nghiên cứu của luận văn đƣợc
xác định nhƣ sau:

25m), sử dụng GPS để lập OTC.
* Nội dung đo đếm trong ơ tiêu chuẩn nhƣ sau:
i- Mơ tả tình hình chung của ơ đo đếm: vị trí ơ tiêu chuẩn, điều kiện đất đai,
địa hình, cây bụi, thực vật ngoại tầng.
ii- Xác định tên loài cây gỗ: tên loài cây đƣợc xác định tại thực địa, với những
loài chƣa thể xác định tên trên thực địa, tiến hành thu thập mẫu về tra cứu và bổ
sung thêm, trƣờng hợp khơng biết tên thì ghi ký hiệu là Sp.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status