ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC
NGUYỄN THU HIỀN
NỒNG ĐỘ CYFRA 21-1 VÀ CEA HUYẾT TƢƠNG
Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI NGUYÊN PHÁT TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC
NGUYỄN THU HIỀN
NỒNG ĐỘ CYFRA 21-1 VÀ CEA HUYẾT TƢƠNG
Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI NGUYÊN PHÁT TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: NỘI KHOA
Mã số: 60 72 01 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS PHẠ
Đ g
gi
hiệ
g Đ i họ
h
ƠN
h gĐ
h
Th i Ng
gi
gi
i
N i
g
h họ
i
g
T
g
U g
h
ghi
i
h
Ng i Ti
h
h
h-
Gi i h
gi
T
h
h
h h
g
g Th i Ng
h
h gi
Ti
g h i
g
ghiệ
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng bi
Liên - g
h
g i
h họ
ghi
Thái Nguyên, 2015
Nguyễn Thu Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
h
DANH
ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN
: Bệnh nhân
CĐU
: Chất chỉ điểm u
CEA
h i)
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ỤC ỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 3
LỜI CẢM N ................................................................................................... 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 5
MỤC LỤC ......................................................................................................... 6
DANH MỤC ẢNG ......................................................................................... 8
DANH MỤC IỂU Đ .................................................................................... 9
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. Một số đặc điểm về ung thư phổi............................................................ 3
1.2. Chất chỉ điểm u trong ung thư phổi ...................................................... 19
1.3. Một số nghiên cứu về CEA và CYFRA 21-1 ở bệnh nhân ung thư phổi....... 28
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 29
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 30
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu ............................................................. 33
2.7. Tiêu chu n đánh giá .............................................................................. 34
2.8. Xử lý số liệu .......................................................................................... 36
2.9. Khía cạnh đạo đức của đề tài ................................................................ 36
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 39
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH
ỤC ẢNG
ảng 2.1. Phân nhóm giai đoạn TNM và dưới nhóm ..................................... 35
ảng 3.1. Phân bố tuổi giới của đối tượng nghiên cứu .................................. 39
ảng 3.2. Phân bố t lệ h t thuốc theo giới trong nhóm ung thư phổi (n=50 ....... 39
ảng 3.3. Vị trí u trên cắt lớp vi tính (n=50 .................................................. 41
ảng 3.4. Đặc điểm khối u và hình ảnh tổn thương đi k m trên cắt lớp vi
tính (n=50) .................................................................................... 42
ảng 3.5. Đánh giá kích thước sự xâm lấn của u (T và di căn hạch v ng (N ....... 43
ảng 3.6. Đánh giá di căn xa (M ................................................................... 43
ảng 3.7. N ng độ CEA CYFRA 21-1 giữa nhóm bệnh và nhóm chứng..... 44
ảng 3.8. Giá trị ngưỡng và diện tích dưới đường cong của CEA,
CYFRA 21 -1 ................................................................................ 46
ảng 3.9. T lệ bệnh nhân tăng n ng độ CEA CYFRA 21-1 theo giá trị ngưỡng......... 46
ảng 3.10. Các chỉ số đặc trưng của CEA CYFRA 21-1 .............................. 47
ảng 3.11. Mối liên quan giữa n ng độ CEA, CYFRA21-1 với triệu
chứng sút cân ................................................................................ 47
ảng 3.12. Mối liên quan giữa CEA, CYFRA21-1 với hội chứng cận ung thư....... 48
ảng 3.13. Mối liên quan n ng độ CEA CYFRA21-1 với vị trí khối u ........ 48
ảng 3.14. Mối liên quan n ng độ CEA CYFRA21-1 với kích thước u ...... 48
ảng 3.15. Mối liên quan n ng độ CEA CYFRA21-1 với typ mô bệnh học ......... 49
ảng 3.16. Mối liên quan giữa n ng độ CEA CYFRA21-1 với nhóm
(T≤2b và nhóm (T>2b ................................................................ 49
ảng 3.17. Mối liên quan giữa n ng độ CEA CYFRA21-1 với nhóm
chưa di căn hạch và di căn hạch ................................................... 50
iểu thị đường cong ROC và diện tích dưới đường cong
ROC (AUC của CYFRA21-1 và CEA .................................... 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) nguyên phát là loại ung thư phổ biến nhất và là một
trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các bệnh mạn tính ở
nhiều quốc gia trên thế giới. Trong tương lai UTP v n được đánh giá là một
bệnh khó kiềm chế so với một số nguyên nhân gây tử vong khác như bệnh lý
tim mạch tiêu hóa
. Số ca mới mắc mỗi năm trên toàn cầu tăng trung bình
là 0,5% và t lệ sống trên 5 năm chỉ khoảng 15% đối với bệnh nhân được
ch n đoán ở giai đoạn cuối, nhưng có thể được 70% - 90% đối với bệnh nhân
được ch n đoán và điều trị ở giai đoạn sớm [38], [41]. Do vậy việc tìm hiểu
các phương pháp nhằm ch n đoán sớm và tiên lượng bệnh là mục tiêu hàng
đầu của các nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực ung bướu.
Để ch n đoán và tiên lượng ung thư phổi các phương pháp ch n đoán
hình ảnh phương pháp miễn dịch và mô bệnh học luôn được quan tâm và
phát triển không ngừng. Từ chụp X quang phổi thường quy cho hiệu quả ch n
đoán thấp đến nay là phương pháp chụp cắt lớp đa đầu dò dựng hình ảnh
không gian ba chiều đến chụp cắt lớp bằng phát xạ Positron (PET), từ xét
các loại ung thư trong đó có ung thư phổi. Nhằm tìm hiểu sự biến đổi n ng độ
của chất chỉ điểm u trong UTP ch ng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nồng độ
CYFRA 21-1 và CEA huyết tƣơng ở bệnh nhân ung thƣ phổi nguyên phát
tại ệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên" với hai mục tiêu sau:
1
h
ị h
hổi g
g
h
2. Phân tích
i
g
FRA 21-1 và CEA h
i ệ h iệ Đ
ối i
giữ
g
ối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ột số đặc điểm về ung thƣ phổi
Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến sự phân chia tế bào một
cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng
cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn)
theo hệ thống mạch máu bạch huyết [7]. Hiện nay có khoảng hơn 200 loại
ung thư khác nhau trên cơ thể người trong đó ung thư phổi là một trong
những loại ung thư có tỉ lệ mắc và tử vong cao nhất đặc biệt là ở các nước
đang phát triển [40], [60].
Ung thư phế quản hay ung thư phổi (UTP là bệnh ác tính mà tế bào ung
thư được phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản phế nang hoặc từ các
tuyến của phế quản [5].
Ung thư phổi được chia làm 2 nhóm chính dựa theo kiểu tế bào: ung thư
phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer: SCLC và ung thư phổi không tế bào
nhỏ (non- SCLC: NSCLC). UTP tế bào nhỏ chiếm khoảng 10- 15% ung thư
phổi và khác biệt về sinh học với UTP không tế bào nhỏ bởi sự hiện diện của
nội tiết tố thần kinh và tốc độ phát triển nhanh của khối u.
1.1.1. Dịch tễ học ung thư phổi
*T hh h
g h
hổi
h gi i
Ung thư phổi được mô tả lần đầu tiên vào năm 1850 khi đó UTP là một
bệnh rất hiếm gặp. Năm 1878 UTP chỉ chiếm khoảng 1% trong tổng số ung
thư qua mổ tử thi tại Viện giải ph u bệnh Dresden ở Đức. Năm 1910 Alton
Ochner (Đại học Washington ghi nhận một trường hợp UTP qua mổ tử thi
tiếp theo là v ng
ắc Âu với
23 7/100.00 nữ giới tỉ lệ này thấp ở các v ng Trung Phi và Tây Phi [41].
Theo công bố của Hiệp hội Ung thư Mỹ năm 2015 số trường hợp ung thư
phổi mới mắc là 221.200 và số tử vong là 158.040 trường hợp [19].
* Tình hình
g h
hổi ở Việ N
Tại Việt Nam UTP cũng có bệnh suất cao và chiều hướng gia tăng. Giai
đoạn 1967 - 1971, tại Hà Nội ung thư phổi chiếm 5 9% tổng số ung thư năm
1993 là 15,8/100.000 dân, giai đoạn 1991 – 1995 t lệ này đã tăng lên là
34,9/100.000 dân. UTP hay gặp nhất ở nam giới chiếm 21 9% ung thư các
loại tuy nhiên ở nữ giới UTP cũng chiếm 7 1% đứng hàng thứ 3 tổng số ung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
thư [5]. Tại Tp. H Chí Minh theo Vũ Văn Vũ và cộng sự giai đoạn 19951997 UTP chiếm 16 5% tổng số ung thư ở nam đứng hàng thứ 2 sau ung thư
gan ở nữ ung thư phổi đứng hàng thứ 6 chiếm t lệ 5 4% [7].
Năm 2000 ước tính cả nước có 36.201 nam 32.786 nữ bị UTP mỗi năm
sẽ có thêm 6.905 ca mắc mới. Trong 1 nghiên cứu thấy 62 55% bệnh nhân khi
vào viện không còn khả năng ph u thuật [5].
H t thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên UTP khoảng 90%
trong số 660.000 ca được ch n đoán UTP trên thế giới có h t thuốc lá.
Khoảng 87% UTP được nghĩ là do h t thuốc lá hoặc phơi nhiễm khói thuốc lá
thụ động. Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào: tuổi bắt đầu h t (h t càng sớm
nguy cơ càng cao số bao - năm (càng lớn nguy cơ càng cao thời gian h t
càng dài (nguy cơ mắc bệnh càng lớn h t thuốc nguy cơ UTP cao gấp 10 lần
so với người không h t thuốc [3]. Theo Kthryn E. (2000 những người h t
thuốc lá 01 bao/ngày trong 40 năm có nguy cơ bị UTP cao hơn người h t 02
bao/ngày trong 20 năm [75]. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ngay cả những
người không trực tiếp h t thuốc lá nhưng thường xuyên tiếp x c với người h t
thuốc (h t thuốc lá thụ động cũng có nguy cơ UTP rất cao [3].
*Ô hiễ
i
g
Các nghiên cứu đã chứng minh nguyên nhân phát sinh ung thư là các
chất thải công nghiệp các bụi Amiante
erylli khi bị hít vào phổi hoặc
Arsenic trong ngu n nước ô nhiễm làm tăng khả năng mắc UTP đặc biệt là
ung thư màng phổi. Công nhân khai thác hoặc tiếp x c thường xuyên với
Amiante có nguy cơ bị UTP cao gấp 7 lần so với người không tiếp x c [4].
i
*
h
ệ hở h
hổi
Chấn thương xơ sẹo ở phổi lao phổi có thể phối hợp với ung thư. Đã có
một số nghiên cứu ghi nhận mối liên quan giữa ung thư phổi với xơ phổi kẽ
lan tỏa xơ cứng bì [5].
* h
ố g
Chế độ ăn có ít rau có thể làm tăng khả năng nhiễm UTP nếu có phơi
nhiễm khói thuốc lá. Ngày nay có nhiều nghiên cứu chỉ ra chế độ ăn nhiều rau và
hoa quả có thể bảo vệ con người chống ung thư trong đó có ung thư phổi [4].
1.1.3. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi nguyên phát
* T iệ
h
g
g
+ Ho: Là triệu chứng hay gặp ho khan hoặc ho có đờm kéo dài cũng là
triệu chứng của nhiều bệnh về phổi (viêm phế quản viêm phổi lao phổi
nên bệnh nhân và thầy thuốc không chuyên khoa dễ bỏ qua. Trong nghiên cứu
của tác giả Chu Thị Hạnh thì t lệ ho trên các bệnh nhân UTP không tế bào
nhỏ là 75% [11] tác giả Nguyễn Minh Hải thì t lệ bệnh nhân UTP vào viện
có triệu chứng ho khan chiếm 93 6% [9].
Xquang có hình ảnh viêm phổi xét nghiệm thấy máu lắng tăng bạch cầu
tăng. Với đặc điểm này UTP đôi khi chỉ được ch n đoán là viêm phổi th y
hoặc áp xe phổi trong lần đầu đến khám bệnh.
* T iệ
h
g
h
Mệt mỏi ăn kém s t cân mà không r nguyên nhân. Mệt mỏi là triệu
chứng có thể gặp ở hầu hết các bệnh nhân (93 6% s t cân gặp khoảng 40 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
70% các trường hợp và sốt có thể gặp khoảng 18 2 - 30 5% các trường hợp
[9], [11]. Các triệu chứng này thường biểu hiện r rệt hơn khi bệnh nhân ở
giai đoạn muộn đây còn là nguyên nhân khiến một số bệnh nhân đến khám
bệnh. Tuy nhiên nếu dựa vào các triệu chứng này thì sẽ có ch n đoán nhầm
giữa UTP và bệnh phổi lành tính.
* T iệ
h
g h
h
ch n đoán bằng xét nghiệm tế bào dịch màng phổi qua một lần chọc h t
khoảng 60% và tăng lên 85% với 3 lần chọc h t [18].
+ Hội chứng ch n ép tĩnh mạch chủ trên: iểu hiện nhức đầu khó ngủ
làm việc trí óc chóng mệt tím mặt ph áo khoác tĩnh mạch cổ nổi to. Tuần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
hoàn bàng hệ r ở ngực r hơn khi người bệnh hít sâu và nín thở do tăng áp
lực trong l ng ngực. Hội chứng ch n ép tĩnh mạch chủ trên gặp trong trường
hợp khối u th y trên phổi phải xâm lấn trực tiếp vào tĩnh mạch chủ trên hoặc
các hạch di căn ở trung thất bên phải đ ép vào tĩnh mạch chủ. Theo Nguyễn
Quang Đợi hội chứng này chiếm t lệ nhỏ (4 1% [6].
+ Ch n ép thần kinh: Ch n ép thần kinh quặt ngược X trên lâm sàng với
các biểu hiện như khàn tiếng giọng đôi tăng dần đến khi bệnh nhân không nói
thành tiếng. Hội chứng Pancoast- Tobias do ch n ép thần kinh cánh tay gây
đau lan ra mặt trong cánh tay rối loạn cảm giác. Hội chứng Claude - Bernard
- Horner do ch n ép dây thần kinh giao cảm cổ biểu hiện đ ng tử co nhỏ khe
mắt hẹp nhãn cầu l m gò má đỏ bên tổn thương.
+ Ch n ép thực quản: Khi thực quản bị khối u phế quản xâm lấn bệnh nhân
có biểu hiện như khó nuốt nuốt đau và cảm giác vướng khi ăn. Chu Thị Hạnh
(2014) gặp t lệ nuốt ngẹn 1% Đoàn Thị Phương Lan (2014) là 3% [11], [18].
* T iệ
h
g i
sông tê chân không đi lại được hoặc liệt hai chi dưới
- Di căn hạch thường là hạch thượng đòn khám lâm sàng có thể phát
hiện được: Hạch to nhỏ nhưng có mật độ chắc di động kém do dính với tổ
chức bên dưới hạch và tổ chức dưới da ấn đau.
*
h i h
g
g h
Là sự tác động gián tiếp của khối u tới cơ thể không liên quan tới vị trí
kích thước hoặc di căn của khối u. Cơ chế của hội chứng cận u là do khối u tiết
ra các chất có hoạt tính sinh học mà bản chất là các polypeptid có tác dung
giống các hormone. Một số các chất nói trên tác động tới các cơ quan trong cơ
thể gây ra các triệu chứng lâm sàng của hội chứng cận ung thư. iểu hiện của
hội chứng cận ung thư là tình trạng tăng canxi huyết tăng hormone chống bài
niệu quá phát xương khớp thiếu máu ... Nghiên cứu của Trần Hoàng
Thành(2007 hội chứng cận ung thư gặp ở 19 47% bệnh nhân UTP [27].
Một số hội chứng cận ung thư thường gặp trên lâm sàng:
- Hội chứng nội tiết chuyển hóa (hội chứng Cushing v to ở nam giới.. .
- Hội chứng cận ung thư tổ chức liên kết xương khớp
- Hội chứng Pierre - Marie: bệnh nhân đau khớp cổ chân ống c ng chân
có ngón tay d i trống móng tay khum.
- iểu hiện hội chứng cận ung thư về da: tăng sừng hóa da biến đổi sắc tố da.
- iểu hiện hội chứng cận ung thư huyết học: ệnh nhân có tăng bạch cầu
N E giảm hoặc tăng tiểu cầu giảm h ng cầu
Theo nghiên cứu của tác giả Chu Thị Hạnh (2014) Pierre- Marrie chiếm
4% v to ở nam giới chiếm 1%. Nguyễn Quang Đợi (2008 Pierr-Marrie
mật độ cấu tr c khối u cũng như xác định sự xâm lấn di căn của ung thư vào
trung thất thành ngực và màng phổi góp phần xác định giai đoạn của tổn
thương theo hệ thống phân loại TNM gi p cho việc chỉ định các phương pháp
điều trị thích hợp.
Chụp CLVT với lát cắt rất mỏng có thể phát hiện được khối u có kích
thước 0 5 cm. Với khối u có kích thước
đoán bằng các kỹ thuật như: sinh thiết phế quản sinh thiết xuyên thành phế
quản chải rửa phế quản...
Hiện nay đã có thêm một số phương pháp nội soi phế quản mới hiện đại
hơn để phục vụ cho ch n đoán và điều trị như: nội soi phế quản huỳnh quang
nội soi phế quản định vị điện từ nội soi siêu âm [18].
* hụ
gh ở g ừh
h
(Magnetic Resonance Imaging- MRI)
Chụp cộng hưởng từ chỉ định khi nghi ngờ di căn xa tổn thương ở đỉnh
phổi ống sống thành ngực hay mạch máu lớn có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
hơn chụp CLVT ngực. Một số nghiên cứu cho thấy MRI không tỏ ra vượt trội
hơn chụp CLVT trong việc đánh giá đường kính khối u trung tâm và thua
kém chụp CLVT khi xác định những khối u ngoại vi [5].
* hụ
ắ
i
(PET: Positron Emission Tomography)
PET Scan với đ ng vị phóng xạ 18- Fluorodeoxyglucose (FDG là kỹ
thuật mới để đánh gía giai đoạn ung thư phế quản nguyên phát và những u ác
tính khác có khả năng nhận biết được những khối u những hạch di căn sớm.
Một số nghiên cứu cho thấy PET có độ nhạy 95% trong ch n đoán ung thư
chia thành các týp và biến thể như sau [5].
+ Ung thư biểu mô vảy: Chiếm 25-30% phần lớn gặp ở nam giới, có liên
quan đến h t thuốc lá. Tế bào có kích thước lớn hình tròn hay đa diện bào
tương rộng ưa toan hay ưa kiềm nhẹ nhân to nhỏ không đều màng nhân dày
chất nhiễm sắc thô hạt nhân to và r có thể thấy hình nhân quái nhân chia
không điển hình. Các tế bào u cho thấy sự sừng hóa và hoặc các cầu nối gian
bào xâm nhập sâu và phá hủy nhu mô.
Các biến thể: Dạng nh , tế bào sáng, tế bào nhỏ, tế bào dạng đáy.
+ Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm khoảng 50% thường khu tr ở ngoại
vi của phổi. Các tế bào u gợi lại cấu tr c tuyến tế bào hình vuông trụ hay
dạng trụ nhân tế bào có xu hướng lêch về đáy chất nhiễm sắc mịn ít nhân
chia và có sản sinh chất nhày các tế bào u có thể tạo thành các m u nh
ch m nang tiểu phế quản phế nang xâm nhập và phá hủy nhu mô phổi.
Nhuộm hóa mô miễn dịch các tế bào dương tính với CK7 âm tính với CK20.
Các biến thể: Dạng nang dạng nh
tiểu phế quản phế nang.
+ Ung thư biểu mô tế bào nhỏ: Chiếm khoảng 15 - 20 %, là u được cấu
tạo bởi những tế bào có kích thước nhỏ không biệt hóa mất tính chất kết dính
đứng thành đám lỏng lẻo hoặc riêng lẻ rải rác. Khối u thường ở trung tâm khả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
16
năng di căn sớm và lan rộng nhất là vào trung thất. Nhuộm hóa mô miễn dịch
dương tính với các dấu ấn biểu mô (CK và đặc biệt dấu ấn thần kinh nội tiết.
iến thể: Ung thư biểu mô tế bào nhỏ phối hợp.
của 5.319 BN UTP nguyên phát điều trị tại trung tâm ung thư Anderson từ
1975 đến 1988 [72].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn