Chất lượng cuộc sống dân cư huyện Định Quán (tỉnh Đồng Nai) - Thực trạng và giải pháp - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Hải

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ
HUYỆN ĐỊNH QUÁN (TỈNH ĐỒNG NAI):
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Hải

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ
HUYỆN ĐỊNH QUÁN (TỈNH ĐỒNG NAI):
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 60 31 05 01

1


Header Page 4 of 123.

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Chất lượng cuộc sống dân cư huyện Định Quán (tỉnh Đồng
Nai): thực trạng và giải pháp” được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình của quý thầy cô, quý cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp. Tác giả xin gởi lời cảm
ơn chân thành, sâu sắc đến:
o

TS. Trương Phước Minh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình để

tác giả hoàn thành luận văn của mình.
o

Quý thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng sau đaị học, khoa Địa lý -

trường đại học sư phạm TP.HCM và quý thây cô các trường khác đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của
tác giả tại trường.
o

Quý cơ quan, ban ngành của huyện Định Quán (tỉnh Đồng Nai) đã tận

tình giúp đỡ tôi trong việc thống kê, tính toán các số liệu phục vụ cho việc
hoàn thành luận văn.
o


SỐNG .......................................................................................................................... 10
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cuộc sống .....................................................................10
1.1.1. Quan niệm về chất lượng cuộc sống .....................................................................10
1.1.2. Các tiêu chí phản ánh chất lượng cuộc sống dân cư .............................................12
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư ....................................25
1.2. Thực tiễn về CLCS dân cư trên thế giới và tỉnh Đồng Nai ....................................27
1.2.1. Trên thế giới ..........................................................................................................27
1.2.2. Khái quát về chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Đồng Nai ....................................30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNGCHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ HUYỆN
ĐỊNH QUÁN .............................................................................................................. 41
2.1. Khái quát về huyện Định Quán ................................................................................41
2.2 Các nhân tố ảnh hưởngđến CLCS dân cư huyện Định Quán ................................43
2.2.1 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ...........................................................43
2.2.2 Nhân tố kinh tế xã hội ............................................................................................47
2.3. Hiện trạng chất lượng cuộc sống dân cư huyện Định Quán ..................................58
2.3.1. Vấn đề lao động, việc làm, thu nhập và chi tiêu ...................................................58
2.3.2. Vấn đề lương thực và dinh dưỡng .........................................................................62
2.3.3. Tiêu chí về giáo dục ..............................................................................................63
2.3.4. Vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe .........................................................................66
2.3.5. Điều kiện sống của các hộ gia đình .......................................................................68
2.3.6. Mức hưởng thụ văn hóa, tinh thần ........................................................................70
Footer Page 5 of 123.

3


Header Page 6 of 123.

2.3.7. Vấn đề môi trường.................................................................................................73


4


Header Page 7 of 123.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

CLCS

Chất lượng cuộc sống

2

Cty

Công ty

3

GDP

Tổng thu nhập quốc nội


9

THCS

Trung học cơ sở

10

TT

Thị trấn

11

UNDP

Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

Footer Page 7 of 123.

5


Header Page 8 of 123.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các
mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như

 Đánh giá hiện trạng CLCS dân cư huyện Định Quán.
Footer Page 8 of 123.

6


Header Page 9 of 123.

 Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư của huyện.
2.2. Nhiệm vụ
 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Định Quán.
 Phân tích thực trạng và những thay đổi về CLCS của dân cư của huyện trong giai
đoạn 1999 đến nay.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS của dân cư của huyện Định Quán.
 Tìm ra những kết quả và những hạn chế trong việc thực hiện cải thiện CLCS của
dân cư của huyện.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư của huyện Định Quán từ nay
đến năm 2020.

3. Lịch sử nghiên cứu
Trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thu nhập bình quân đầu người, về văn hóa,
lối sống, mức sống và các dịch vụ đời sống. Đến những năm gần đây, một số nhà nghiên
cứu đã bắt đầu quan tâm tìm hiểu đối với mức sống, chất lượng cuộc sống dân cư của một
địa phương. Đặc biệt là đề tài “Diễn biến mức sống dân cư, phân hoá giàu nghèo và các giải
pháp xoá đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn
TP.HCM” của một nhóm tác giả do PGS.TS Nguyễn Thị Cành làm chủ biên được Nxb Lao
động Xã hội phát hành năm 2001. Đề tài này đã đi sâu vào phân tích một cách rất cụ thể và
chi tiết về việc làm, thu nhập, chi tiêu của cư dân TP.HCM, từ đó minh họa cho sự phân hóa
giàu nghèo ngày càng rõ nét ở một đô thị vào loại bậc nhất ở Việt Nam hiện nay. Đây được
xem là một công trình có tính chuyên khảo đầu tiên về phân tích thực trạng mức sống dân

mối liên hệ chặt chẽ theo hệ thống nhất tự nhiên, kinh tế xã hội. sự phát triển của các yếu tố
chuyên biệt vừa chịu sự tác động bởi những qui luật riêng lại vừa chịu sự tác động của
những qui luật thuộc hệ thống cao hơn.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là quan điểm truyền thống của Địa Lý học.Trong nghiên cứu, không thể không coi
việc nghiên cứu các đối tượng trên một lãnh thổ thống nhất.Tuy vậy, ở các lãnh thổ này vẫn
có sự khác biệt nhất định mà nhờ đó có thể phân định thành những lãnh thổ nhỏ hơn có mức
sống đồng nhất cao hơn. Chính các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động lẫn nhau
trên một lãnh thổ nhất định sẽ tạo nên những tính chất đặc thù riêng của lãnh thổ đó.
4.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Nếu như ở quan điểm lãnh thổ nói về tính không gian thì quan điểm lịch sử viễn cảnh
nói lên tính thời gian. Trong nghiên cứu Địa Lý, vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh là
cần thiết bởi các đối tượng đều có lịch sử hình thành riêng biệt. Nếu không vận dụng quan
điểm này, không nắm bắt được quá khứ của đối tượng thì khó có thể giải thích được sự phát
triển hiện tại cũng như dự báo tương lai của đối tượng.
CLCS luôn có sự biến động nhưng thường theo hướng tốt. Nó phụ thuộc chặt chẽ vào
tình hình phát triển ngày một đi lên của các địa phương, quốc gia. Đứng trên quan điểm lịch
sử viễn cảnh ta sẽ thấy rõ được chiều hướng thay đối đó.
4.1.4. Quan điểm sinh thái
Các yếu tố tự nhiên môi trường có tác động mạnh mẽ đến CLCS dân cư mà con người
lại sống trong môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội đó. Mức sống dân cư phụ thuộc chặt
chẽ vào hai yếu tố này và ngược lại khi mức sống cao thì sẽ có những tác động lại đối với
môi trường sống. Vì thế, khi nghiên cứu cần xem môi trường là một bộ phận của CLCS.
Chúng luôn có tác động qua lại lẫn nhau.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Footer Page 10 of 123.

8


Tài liệu tham khảo

Footer Page 11 of 123.

9


Header Page 12 of 123.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cuộc sống
1.1.1. Quan niệm về chất lượng cuộc sống
 Chất lượng
Nâng cao chất lượng cuộc sống (CLCS) dân cư là mục tiêu phấn đấu của thế giới
nói chung cũng như các quốc gia, các vùng nói riêng, đặc biệt là những vùng nghèo khó
trên thế giới. Trong thực tế người ta quen nói chất lượng có nghĩa: tuyệt vời của sản phẩm
hay dịch vụ. Có thể chấp nhận hiểu khái niệm chất lượng có nghĩa là sự có ích trong cuộc
sống con người, sự thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống con người.
 Chất lượng cuộc sống
Mỗi giai cấp và tầng lớp trong xã hội có một quan điểm riêng về CLCS, nó bao hàm
nhiều khía cạnh khác nhau và các khía cạnh của CLCS đều rất quan trọng. Tuy nhiên,
một số quan niệm xã hội nhấn mạnh vào khía cạnh này nhiều hơn khía cạnh khác.
Chẳng hạn như ở xã hội theo chủ nghĩa duy vật sẽ nói rằng kinh tế là quan trọng nhất,
ngược lại xã hội hiện đại có thể nhấn mạnh hơn về khía cạnh chính trị, văn hóa, tinh
thần. Chính vì lí do đó, niềm tin và giá trị của cá nhân ảnh hưởng tới định nghĩa của một xã
hội về CLCS.
CLCS là sự phản ánh, đáp ứng các nhu cầu của xã hội và thực sự khó tiếp cận vì nó
phụ thuộc vào giá trị, cơ sở văn hóa của mỗi quốc gia, thời gian nghiên cứu cũng làm cho
các quan niệm về CLCS trở nên đa dạng.

nhân, gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra CLCS.
Trong xã hội hiện đại, khái niệm chất lượng cuộc sống thường được đồng nhất với
khái niệm thoải mái tối ưu. Trong đó, mối quan tâm chính của việc nâng cao chất lượng
cuộc sống là tạo ra một trạng thái thoải mái về vật chất và tinh thần, là tăng cường thời
gian nghỉ ngơi. Sự tối ưu hóa mức độ thoải mái được thể hiện trong sự đa dạng hóa các
sản phẩm tiêu dùng mà mỗi cộng đồng xã hội, mỗi gia đình hay mỗi cá nhân có được.
Để định lượng khái niệm CLCS, ở Thái Lan đã xây dựng 37 chỉ tiêu phản ánh các
nội dung cốt lõi của CLCS là ăn, mặc, nhà ở và môi trường, sức khỏe, giáo dục và thông
tin, an toàn, việc làm. Từ đó, đưa ra tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cuộc sống theo 3
mức: yếu kém (1 sao), trung bình (2 sao) và khá (3 sao).
Một khái niệm mang tính chất đơn giản hơn nhằm đánh giá CLCS là vấn đề phát
triển con người. Theo UNDP, “phát triển con người” là quá trình nâng cao năng lực cho
các cộng đồng và cá nhân, sự gia tăng cơ hội cho mọi người để có thể tiếp cận với các điều
kiện sống, học tập tốt hơn. Phát triển con người phải đảm bảo tính bền vững, bình đẳng
và nâng cao vị thế của nó. Vấn đề phát triển con người được cải thiện sẽ là điều kiện cho
con người cải thiện cuộc sống của mình và tạo ra sự kết hợp các nguồn vật chất và nguồn
vốn con người có hiệu quả hơn.
Như vậy, có thể hiểu chất lượng cuộc sống là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu
Footer Page 13 of 123.

11


Header Page 14 of 123.

của xã hội, trước hết là nhu cầu về vật chất cơ bản tối thiểu của con người. Mức đáp ứng
đó càng cao thì CLCS càng cao. Bên cạnh đó, CLCS còn được gắn liền với môi trường
và sự an toàn của môi trường. Một cuộc sống sung túc là một cuộc sống được đảm bảo
bởi những nguồn lực cần thiết như cơ sở hạ tầng hiện đại, các điều kiện vật chất và tinh
thần đầy đủ. Đồng thời, con người phải được sống trong một môi trường tự nhiên trong



Header Page 15 of 123.

những khát vọng chung của họ. Đó là có sức khỏe dồi dào, có tri thức và mức thu nhập cao.
Chỉ số HDI đo thành tựu của mỗi quốc gia trên ba lĩnh vực cơ bản:
 Một cuộc sống dài lâu và mạnh khỏe được đo bằng tuổi thọ trung bình dự kiến từ
lúc sinh.
 Kiến thức của dân cư được đo bằng tỉ lệ người biết chữ (với trọng số 2/3) và tỉ lệ
nhập học các cấp (tiểu học, THCS, THPT và Đại học với trọng số 1/3), cụ thể là:

G=

2a + b
3
Trong đó:

G: chỉ số phát triển giáo dục
a: tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
b: tỉ lệ nhập học các cấp (%)
 Mức sống của con người được đo bằng tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic
Product – GDP) bình quân đầu người và điều chỉnh theo phương pháp sức mua tương
đương (Purchasing Power Parity – PPP), tính bằng USD.
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng sản lượng và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng
mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, trong một thời kỳ nhất định, thường là
một năm.
- Phương pháp sức mua tương đương (PPP) do Liên Hợp Quốc đưa ra cho phép có
sự so sánh chuẩn về giá trị thực tế giữa các quốc gia. Tại mức giá PPP, 1 USD có sức mua
đối với GDP trong nước ngang bằng USD đó.
Như vậy, chỉ tiêu GDP điều chỉnh theo PPP tính bằng USD phản ánh đúng hơn kết


Tỉ lệ
người
lớn biết
chữ

Tỉ lệ
nhập học
các cấp

Chỉ số giáo dục
(I2)

Mức sống

GDP thực tế
bình quân đầu
người
(PPP/USD)

Chỉ số GDP
(I3)

Chỉ số phát triển con người
(HDI)
Hình 1.1 Chỉ số phát triển con người
(Nguồn: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên - 2007), Địa lí kinh tế xã hội đại cương, Nhà xuất
bản Đại học Sư phạm - Hà Nội).
Để tính được giá trị HDI, trước hết cần tính ba chỉ số thành phần: tuổi thọ, kiến thức và
thu nhập. Quy tắc chung để tính các chỉ số thành phần này là sử dụng các giá trị tối thiểu


Header Page 17 of 123.

log (giá trị tối đa) – log(giá trị tối thiểu)
Tổng hợp ba chỉ số thành phần sẽ có được chỉ số HDI theo công thức sau:
HDI =

I1 + I 2 + I 3
3

Trong đó: I1: Chỉ số tuổi thọ I2: Chỉ số giáo dục I3: Chỉ số thu nhập
Bảng 1.2. Bảng xếp hạng một số quốc gia về HDI năm 2010 (trong 169 quốc gia)
Quốc gia

Xếp hạng

GDP/người Tuổi thọ trung

Tỉ lệ người

HDI

Na Uy

HDI
1

(PPP)
58 810


0,884

Hàn Quốc

12

29 518

79,8

99

0,877

Singapore

27

48 893

80,7

95

0,846

Trung Quốc

89


0,572

Nepal

138

1201

67,5

58

0,428

Dambia

138

1359

47,3

71

0,395

(Nguồn UNDP 2010)
Chỉ số HDI cho thấy quốc gia nào có thu nhập cao, chính sách giáo dục và chăm
sóc sức khỏe dân cư tốt thì HDI sẽ cao, một số nước có thu nhập cao nhưng không
quan tâm đầy đủ tới việc nâng cao dân trí và chăm sóc sức khỏe người dân thì vị trí HDI


có nghĩa trình độ phát triển và xếp hạng càng cao (với 1 là thứ hạng cao nhất), trái lại, các
chỉ số càng gần 0 thì trình độ phát triển và xếp hạng càng thấp. Trên cơ sở này, Cơ quan
báo cáo của con người của Liên Hợp Quốc đã phân chia thành các nhóm nước sau:
o Nhóm HDI thấp:

có giá trị từ 0,000 - 0,499

o Nhóm HDI trung bình:

có giá trị từ 0,500 - 0,799

o Nhóm HDI cao:

có giá trị từ 0,800 - 1,000.

Trong số 169 quốc gia cung cấp số liệu để xây dựng HDI năm 2010, 42 quốc gia xếp
hạng rất cao, 43 quốc gia xếp hạng HDI cao, 42 quốc gia xếp hạng HDI trung bình, 42
quốc gia xếp hạng HDI thấp, trong đó Việt Nam xếp hạng 113 với giá trị 0,728.
Bảng 1.4. So sánh mức thu nhập và chỉ số HDI giữa các quốc gia năm 2010
Quốc gia

Giá trị HDI

GDP/người theo PPP

Kuwait

0,771


9812
(Nguồn: HDR 2010)

Trong năm 2010, UNDP đã bổ sung thêm 3 chỉ số mới vào hệ thống các chỉ số của
HDR, đó là: Chỉ số phát triển con người có điều chỉnh ở khía cạnh bất bình đẳng, Chỉ số
Bất bình đẳng Giới và Chỉ số nghèo đa chiều. Các chỉ số tiên tiến này được lồng ghép
những tiến bộ trong lý thuyết và đo lường, khuyến khích đưa bất bình đẳng và nghèo đói
trở thành các vấn đề trung tâm trong khuôn khổ phát triển con người. Những cách đo
lường mới đề cập ở trên mang lại nhiều kết quả và thêm cách nhìn nhận mới cho xã
hội, đó là cần tập trung hơn vào công tác xây dựng chính sách phát triển nhằm cải thiện
sự bất bình đẳng, cung cấp các dịch vụ cho người dân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.
1.1.2.2. Chỉ số thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập là một phương tiện rất quan trọng để mở rộng sự lựa chọn của con người
và được sử dụng trong chỉ số HDI như một yếu tố phản ánh mức sống đầy đủ. Thu nhập
có tầm quan trọng nhất định trong việc quyết định khả năng con người sử dụng các
nguồn lực cần thiết để tiếp cận được với nhu cầu thiết yếu của con người và mang đến
Footer Page 18 of 123.

16


Header Page 19 of 123.

nhiều lựa chọn hơn.
 GDP và GDP bình quân đầu người
Hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay đều lựa chọn tiêu chí thu nhập bình quân
theo đầu người (GDP/người hay GNI/người hoặc GNP/người) là tiêu chí chính để đánh
giá chất lượng cuộc sống dân cư.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt người


Header Page 20 of 123.

Bảng 1.5. Xếp hạng chênh lệch GDP giữa các nước giàu và nước nghèo 2010
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Quốc gia
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Mexico
Nga
Brasil
Trung Quốc
Indonesia
Ấn Độ
Pakistan
Banglades

GDP thực tế
Tuổi thọ

54
2.678
67
54
1.587
67
53
(Nguồn HDR năm 2010 – Báo cáo phát triển thế giới năm 2010)

Bảng số liệu trên cho thấy 10 nước đông dân nhất thế giới xếp theo thứ hạng GDP
bình quân theo đầu người, những con số này chỉ ra một xu hướng rằng: ở các giàu như
Hoa Kỳ, Nhật Bản, tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi, tỷ lệ người biết chữ là 99%, ở các
nước nghèo như Pakistan, Banglades, tuổi thọ trung bình của người dân chỉ trên 60 tuổi,
và chỉ có trên 50% dân số biết chữ. Như vậy có thể khẳng định, GDP của một quốc gia
có liên quan chặt chẽ với mức sống của người dân nước đó.
 Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình
Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ tiền và hiện vật mà hộ và
thành viên của hộ nhận được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm),
bao gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương.
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (đã trừ chi phí và thuế sản xuất).
- Thu từ sản xuất ngành nghề.
- Thu khác.
 Chỉ số nghèo đói
Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện, thiếu thốn về thu nhập, về cơ
hội, về tài sản vật chất, thể chất cũng như tinh thần... gây cản trở cho sự phát triển một
cách đầy đủ mọi tiềm năng của con người.
Nghèo đói là một khái niệm đã được sử dụng từ rất lâu trên thế giới để chỉ mức sống
của một nhóm dân cư, một cộng đồng, một nhóm quốc gia so với mức sống của cộng
Footer Page 20 of 123.

1
 3
3
3 3 
( P + P2 + P3 ) 
HPI − 1 = 1


3



Về cơ bản, đói nghèo được xác định trong mối tương quan xã hội. Có hai dạng đói
nghèo: nghèo về thu nhập (nghèo tuyệt đối) và nghèo về con người (nghèo tương đối).
Nghèo về con người được xác định bằng mức thu nhập để chi hàng hóa, dịch vụ theo mức
nghèo lương thực, thực phẩm và cả những chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu ngoài lương
thực, thực phẩm.
Chuẩn nghèo tương đối đề cập đến sự thiếu hụt của cá nhân (hộ gia đình) so với mức
Footer Page 21 of 123.

19


Header Page 22 of 123.

sống trung bình đạt được. Chuẩn này cũng không có sự thống nhất giữa các quốc gia. Nhìn
chung trên thế giới các nước phát triển xác định chuẩn nghèo dựa trên 1/2 thu nhập bình
quân còn các nước đang phát triển là 1/3 thu nhập bình quân.
Chuẩn nghèo tuyệt đối tức là chuẩn nghèo 1-2 USD/ngày/người. Chuẩn nghèo quốc
tế do Liên hiệp quốc công bố và quy định 2 USD/ngày/người cho các nước phát triển, 1


2006 – 2008

200.000

260.000

2008 – 2010

290.000

320.000

2011 – 2015

400.000

500.000

(Nguồn: Chuẩn nghèo giai đoạn 2002 – 2015, Bộ lao động TBXH 2011)
Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn hoặc bằng chuẩn nghèo
được xác định là hộ nghèo.
Tỉ lệ hộ nghèo: là phần trăm số hộ có mức thu nhập/chi tiêu bình quân theo đầu
người thấp hơn chuẩn nghèo.
1.1.2.3. Chỉ số về giáo dục
 Giáo dục
Là một trong những chỉ số cơ bản nói lên CLCS, trình độ học vấn của mỗi nước phản
ánh mức độ phát triển của quốc gia và mức độ hưởng thụ dịch vụ giáo dục của dân cư.
Footer Page 22 of 123.


biến theo hướng tích cực, chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng được cải thiện, tỷ lệ
người biết chữ và tốt nghiệp các cấp học theo hướng tăng dần các cấp học ngày càng cao.
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, số lao động có tay nghề ngày càng tăng và họ đang là
những lực lượng lao động mang lại chất lượng hiệu quả cao trong các ngành kinh tế. Tuy
nhiên, ở các nước có nền kinh tế đang phát triển việc sử dụng lao động không có tay nghề
trong các ngành kinh tế vẫn còn chiếm tỷ lệ cao.
Hiện nay, ở các quốc gia đang phát triển tình hình này đang có sự chuyển biến theo
Footer Page 23 of 123.

21


Header Page 24 of 123.

hướng tích cực, CLCS của dân cư ngày càng được cải thiện, tỉ lệ người biết chữ và tốt
nghiệp các cấp học theo hướng tăng dần các cấp học theo hướng tăng dần các cấp học từ
thấp ngày càng cao. Trên thế giới hiện nay còn 21,4% số dân từ 15 tuổi trở lên không biết
chữ, tỷ lệ này ở các nước đang phát triển là 23,3%, trong đó ở các nước phát triển chỉ có
2,1%, số dân không biết chữ đặc biệt cao ở một số nước Châu Á và Châu Phi.
 Số năm đến trường
Cùng với chỉ số tỷ lệ người lớn biết chữ thì số năm đến trường cũng là một chỉ số quan
trọng để đánh giá chất lượng học vấn của dân cư ở mỗi quốc gia. Số năm đến trường là
số năm bình quân đã được học ở trường của những người từ 15 tuổi trở lên. Tiêu chí số năm
đến trường có liên quan nhiều đến chỉ số thu nhập ở mỗi quốc gia. Các nước có thu nhập
thấp thường có số năm đi học thấp (trung bình 3-4 năm, thậm chí ở Châu Phi có một số
nước chỉ có số năm đi học trung bình là 1,6 năm). Các nước có thu nhập trung bình có số
năm đi học trung bình thường là 5,3 năm. Các nước có thu nhập cao thì chỉ số này rất cao,
thường là 10,6 năm (Bắc Mỹ: 12,4 năm, Châu Âu: 11,1 năm...). Nhìn chung, ở hầu hết
các nước đều có số năm đi học của nam giới thường cao hơn nữ giới. Chỉ số số năm đến
trường là một trong các chỉ số phản ánh trung thực CLCS của từng nước.

suất chết của trẻ sơ sinh có thể xác định tương đối chính xác. Vì vậy, phương pháp này
được các nước đang phát triển có trình độ thống kê yếu sử dụng một cách phổ biến.
Nhìn chung, khi thu nhập bình quân theo đầu người càng cao thì tuổi thọ trung bình
càng tăng. Trong những năm gần đây tuổi thọ đã tăng cao ở một số nước, nhưng đặc biệt
lại giảm mạnh ở một số nước mà nguyên nhân không chỉ do mức thu nhập thấp mà còn
do ảnh hưởng nặng nề bởi các bệnh tật gây tử vong, trong đó nơi ảnh hưởng nặng nề
nhất vẫn là các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia ở châu Phi.
 Các dịch vụ y tế: Các dịch vụ y tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con
người và CLCS. Các dịch vụ y tế làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cả trong hiện
tại lẫn tương lai. Các tiêu chí phản ánh mức độ được đáp ứng về dịch vụ y tế như: số bệnh
viện, trạm xá, số giường bệnh, số cán bộ y tế/10.000 dân...
1.1.2.5. Các tiêu chí khác
 Lương thực và dinh dưỡng
Nhu cầu về lương thực là nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người, nhu cầu đó thể
hiện ở hai mặt: số lượng và chất lượng thay đổi theo độ tuổi, giới tính, mức độ lao động…
Lương thực – thực phẩm cùng với chế độ ăn uống theo khẩu phần vá cơ cấu bữa ăn là
những yếu tố cơ bản tạo nên dinh dưỡng để cung cấp cho cơ thê người (prôtêin, gluxit,
lipit, vitamin, khoáng chất). Nếu khẩu phần ăn thiếu một vài chất này coi như không đủ
chất lượng, trong đó quan trọng nhất là thành phần prôtêin (đạm). Và có thể nói đạm là
một tiêu chí quan trọng nói lên mức sống của hộ gia đình, một cộng đồng, quốc gia.
Theo tiêu chí trên thì mức sống của nhân dân ở các khu vực trên thế giới có sự khác
biệt rất lớn do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ sản xuất của xã hội, năng lực lao
động của con người trong xã hội, quy mô gia đình và sự phát triển của dân số. Ở các nước
đang phát triển, việc cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu dựa vào khai thác tự
nhiên đất đai (trồng trọt và chăn nuôi). Và có đến 88% lương thực thực phẩm từ trồng
Footer Page 25 of 123.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status