Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001- 2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai - thực trạng và giải pháp - Pdf 29

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay vấn đề đảm bảo năng lực công tác, cải tiến và đổi mới quản lý
chất lượng không chỉ được thực hiện ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
sản phẩm, hàng hóa, vật chất mà ngày càng được thể hiện rộng rãi trong các
lĩnh vực khác nhau. Trong số các lĩnh vực đó có cả lĩnh vực dịch vụ quản lý
hành chính nhà nước - vốn là một loại hình dịch vụ phi lợi nhuận nhưng đóng
một vai trò rất quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Chính vì thế, việc cải cách các thủ tục hành chính là rất cần thiết nhất là
trong nền kinh tế hội nhập hiện nay ở Việt Nam.
Tiêu chuẩn quốc tế tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về hệ thống quản lý chất
lượng được tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành được chấp nhận rộng rãi
trên thế giới và được xem là mô hình quản lý chất lượng cho mọi tổ chức kể
cả các đơn vị quản lý hành chính nhà nước.
Áp dụng ISO 9001:2008 vào quản lý hành chính là công cụ hữu hiệu
nhằm thực hiện cải cách hành chính một cách sâu rộng và hiệu quả nhất, bởi
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 giúp cơ quan hành chính thực hiện quy
trình giải quyết nhanh chóng, hiệu quả công việc, trong đó trách nhiệm và
thời gian giải quyết công việc của mỗi công chức ở mỗi công đoạn được xác
định rõ ràng, cụ thể. Qua đó đảm bảo được tính công khai, minh bạch đối với
các thủ tục hành chính, tạo lòng tin cho các tổ chức, công dân và đặc biệt là
các nhà đầu tư.
Tại Việt Nam, mô hình này đã được áp dụng cho các cơ quan hành
chính nhà nước ở 63 tỉnh thành. Tính đến thời điểm này đã có trên 5.000 giấy
chứng nhận đã được cấp cho các cơ quan hành chính nhà nước do Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng thực hiện trên cơ sở đánh giá của các tổ
chức chứng nhận.
2
Nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ, những năm qua, tỉnh Đồng
Nai là một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về việc triển khai hệ

nhà nước tỉnh Đồng Nai hiện nay;
- Trình bày những giải pháp, kiến nghị trong việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong các cơ quan hành chính nhà
nước tỉnh Đồng Nai hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính
nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn, tập trung nghiên cứu áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2008 - 2013;
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh
và quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu điển hình như phân
tích, tổng hợp, lịch sử cụ thể, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa
học khác như: thống kê, so sánh. Đồng thời, học viên còn sử dụng phương
pháp khảo sát thực tế, lập phiếu khảo sát và gửi đến các cơ quan đã được
chứng nhận tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 để tìm hiểu và xác định tính
hiệu lực, hiệu quả hệ thống (bao gồm: chuyên viên, trưởng, phó phòng, đại
diện lãnh đạo về chất lượng) qua đó thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho
việc nghiên cứu.
4
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn này có ý nghĩa như sau:
- Hệ thống các vấn đề lý luận và pháp lý liên quan đến việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ

những nguyên tắc chung nhất định nhằm thực hiện chức năng quản lý hành
chính nhà nước;
Bộ máy hành chính nhà nước có đặc điểm là hệ thống cơ quan nhà nước
có chức năng quản lý hành chính nhà nước, chuyên thực hiện hoạt động chấp
hành - điều hành trên mọc lĩnh vực. Các cơ quan chủ yếu của bộ máy hành
chính nhà nước do các cơ quan dân cử tương ứng thành lập nên chịu sự giám
sát, lãnh đạo của cơ quan đó. Có tính trực thuộc, tính thứ bậc chặt chẽ, tạo
thành một hệ thống thống nhất. Nhiều về số lượng cơ quan và có một hệ
thống các đơn vị cơ sở trực thuộc.
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam bao gồm:
Chính phủ và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa
phương (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp);
1.1.2. Khái niệm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước
ISO là thuật ngữ viết tắt của các từ tiếng Anh: International
Organization for Standardization - Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (sau đây
gọi tắt là Tổ chức ISO). ISO hiện được sử dụng với các cách hiểu: thứ nhất, là
tên gọi của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế; thứ hai, là tên gọi của các Bộ
tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành.
6
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 là một trong số các tiêu chuẩn ISO
trong Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống
quản lý chất lượng đối với một tổ chức.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thuộc hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế, được
ban hành bởi Tổ chức ISO. Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu
chuẩn quốc tế (ISO) khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại
tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Tổ chức
này được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ. Tổ chức
ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc
gia, mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình. Đối với

Nhóm yêu cầu 1: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
Nhóm này tương ứng với điều khoản số 4 của tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008, bao gồm các điều khoản nhỏ sau đây:
- Điều khoản 4.1 - Yêu cầu chung
- Điều khoản 4.2 - Yêu cầu về hệ thống tài liệu
Các điều khoản trong nhóm này chủ yếu yêu cầu tổ chức khi áp dụng
phải xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống và mối tương tác giữa các
quá trình, các nguồn lực được sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống.
Đồng thời, cũng quy định các cấp độ tài liệu được sử dụng trong quá trình vận
hành hệ thống, cách thức kiểm soát các loại tài liệu, hồ sơ trong hệ thống.
Nhóm yêu cầu 2: Trách nhiệm của lãnh đạo
Nhóm này tương ứng với điều khoản số 5 của tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008, bao gồm các điều khoản nhỏ sau đây:
- Điều khoản 5.1 - Cam kết của lãnh đạo;
- Điều khoản 5.2 - Hướng vào khách hàng;
- Điều khoản 5.3 - Chính sách chất lượng;
8
- Điều khoản 5.4 - Hoạch định;
- Điều khoản 5.5 - Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin;
- Điều khoản 5.6 - Xem xét của lãnh đạo.
Các điều khoản trong nhóm này chủ yếu tập trung vào trách nhiệm của
lãnh đạo trong quá trình quản lý hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo
các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện có hiệu lực, từ
đó đem lại hiệu quả hoạt động cho tổ chức.
Thông qua các chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng được lãnh
đạo thiết lập nhằm đạt được các định hướng của tổ chức.
Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực
Nhóm này tương ứng với điều khoản số 6 của tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008, bao gồm các điều khoản nhỏ sau đây:
- Điều khoản 6.1 - Cung cấp nguồn lực;

quả của hệ thống của tổ chức thông qua các hoạt động như theo dõi sự thỏa mãn
của khách hàng, đánh giá nội bộ, phân tích dữ liệu… qua đó xác định những
điểm yếu, những điểm chưa phù hợp của hệ thống để làm cơ sở cho việc cải tiến.
Nhóm yêu cầu này được vận hành trong một hệ thống với mô hình sau:
Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
K
H
Á
C
H
H
À
N
G
Y
Ê
U

C

U
Trách nhiệm
quản lý
Quản lý
nguồn lực
Thực hiện
sản phẩm
Đo, phân tích

mình dựa vào các tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
1.1.3. Mục đích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 có thể do nhiều mục đích
khác nhau tùy theo yêu cầu của mổi tổ chức, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc
áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một số các cơ quan hành chính trong nước
đã áp dụng thành công và kinh nghiệm của các nước như Malaysia, Singapore,
Ấn Độ… chúng ta có thể nhận thấy một số tác dụng cơ bản cho tổ chức như sau:
- Quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước được
tiêu chuẩn hóa theo cách khoa học, hợp lý, đúng luật và theo cơ chế một cửa;
- Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho
tổ chức và công dân để tạo cho dân cơ hội kiểm tra;
- Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá
trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời;
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch
vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
- Củng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan
hành chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất
của nhà nước ta là do dân và vì dân.
11
1.2. Nội dung của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước
Nội dung quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại
các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
1.2.1. Thực trạng, quy trình hệ thống quản lý chất lượng
Một tổ chức muốn vận hành hệ thống đảm bảo duy trì liên tục được hiệu
lực của hệ thống quản lý chất lượng và đạt được hiệu quả cao trong quá trình
áp dụng thì có thể chuẩn hóa bằng văn bản các thủ tục hành chính theo các văn
bản pháp luật thành những quy trình tác nghiệp của tổ chức để thuận tiện cho
việc kiểm soát các hoạt động trong quá trình trao đổi với tổ chức/công dân.

trước hết đáp ứng các yêu cầu đã xác định của hệ thống quản lý chât lượng.
Về nguyên tắc, mục tiêu chất lượng phải đánh giá được. Tuy nhiên, tùy
theo từng mục tiêu và khả năng thu thập tình hình, số liệu mà mức đánh giá
được có thể là định tính hay định lượng.
Trong cải cách hành chính, người ta thường quan tâm tới các biểu hiện
liên quan tới mục tiêu như: Giảm các sai lỗi, rút ngắn thời gian, giảm tồn đọng
việc, giảm chi phí, giảm phiền hà, giảm khiếu nại - tố cáo, gọn nhẹ về tổ chức…
vì vậy, khi đánh giá, không máy móc đòi hỏi mục tiêu nào cũng phải định lượng
bằng những con số cụ thể. Trong điều kiện hiện nay, phần lớn các đánh giá nằm
trong phạm vi hiệu lực. Các hoạt động của cơ quan hành chính đi vào nề nếp,
các chuẩn mực được xác định thì cần coi trọng hơn đánh giá về hiệu quả (quan
hệ giữa kết quả và chi phí) và tính hiệu quả (hiệu quả so với chuẩn mực).
1.2.5. Trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng, cụ thể
Lãnh đạo cao nhất của cơ quan phải xác định rõ bằng văn bản trách
nhiệm, quyền hạn của từng người dưới quyền và các mối quan hệ trong cơ
13
quan (gồm cơ quan chung và các đơn vị trực thuộc) phổ biến rộng rãi và yêu
cầu mọi người tuân thủ nhằm đảm bảo cho hệ thống quản lý chất lượng được
thực hiện thuận lợi, đạt hiệu quả cao.
1.2.6. Các nguồn lực thích hợp
Cơ quan phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết một cách
kịp thời để thực hiện, duy trì và cải tiến các quá trình của hệ thống quản lý
chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng (công dân).
Đối với nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ, công chức có trách nhiệm cao
và đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao là nguồn lực quan trọng nhất
và là yếu tố có tính quyết định cho thành công của cải cách hành chính;
Đối với phương tiện và môi trường làm việc là sự kết hợp yếu tố con
người với các phương tiện vật chất để làm việc có năng suất và chất lượng.
1.2.7. Các quá trình cung cấp sản phẩm/dịch vụ công cho công dân,
tổ chức

lượng. Khi phát hiện quá trình nào đó không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
đã xác định thì phải có hành động khắc phục, phòng ngừa kịp thời và có hiệu
quả.
1.3. Các bước áp dụng và đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành
chính nhà nước
1.3.1. Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính nhà nước
Mục tiêu của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ
của cơ quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của
công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công.
15
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan hành
chính nhà nước bao gồm các giai đoạn với các bước cụ thể sau:
Giai đoạn 1. Lập kế hoạch
Bước 1. Cam kết của lãnh đạo
Cam kết của lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng nhất
hay là điều kiện tiên quyết để có thể xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý
chất lượng có hiệu quả.
Bước 2. Thành lập ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo là bộ phận giúp lãnh đạo điều hành toàn bộ quá trình tổ
chức xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 trong tổ chức. Ban chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo và
một số thành viên, thường chỉ là trưởng hay phó các bộ phận liên quan. Ban
chỉ đạo do người đại diện lãnh đạo phụ trách.
Bước 3. Đào tạo
Để triển khai áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 có kết quả, cần
làm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của tổ chức nắm vững ý nghĩa mục

Bước 2. Đánh giá nội bộ
Sau một thời gian thực hiện, thường trong vòng 3 tháng, tổ chức cần
tiến hành đánh giá nội bộ để xem xét hệ thống quản lý chất lượng có phù hợp
và có hiệu quả hay không. Sau khi đánh giá, lãnh đạo tổ chức xem xét tình
trạng của hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các hành động khắc phục
(nếu có). Quá trình đánh giá nội bộ có thể được tiến hành nhiều lần cho đến
khi hệ thống vận hành tốt.
17
Bước 3. Xem xét của lãnh đạo
Đây là hoạt động bắt buộc trong quá trình áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng và hết sức quan trọng, thể hiện sự cam kết của lãnh đạo trong việc
vận hành hệ thống và luôn cải tiến để ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
Giai đoạn 4. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
Muốn được cấp giấy chứng nhận, tổ chức nộp đơn đến một tổ chức
được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chỉ định đánh giá hệ thống
quản lý chất lượng trong lĩnh vực hành chính công.
1.3.2. Các bước đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
tại cơ quan hành chính nhà nước
Để cho dịch vụ hành chính có chất lượng cần có các yếu tố cơ bản sau đây:
- Điều kiện vật chất (nhà cửa, phương tiện làm việc): Phải đảm bảo ở
mức độ tối thiểu cần thiết;
- Độ tin cậy: Phải đảm bảo hiện thực hóa những gì đã thỏa thuận với tổ
chức/công dân;
- Sự sẵn sàng: Đáp ứng kịp thời yêu cầu của tổ chức/công dân, chuẩn bị
sẵn những tài liệu cần thiết trong quá trình làm việc;
- Cách ứng xử: Phải có thái độ đúng mực, tạo được niềm tin cho tổ
chức/công dân, từ đó xây dựng nền văn hóa công sở;
- Sự đồng cảm: Là sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình tiếp xúc, giải
quyết công việc;

hiện rõ ràng mối quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Tuy nhiên đối với các cơ quan quản lý nhà nước thì vấn đề đánh giá
tính hiệu quả của quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
19
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 không thể tập trung vào việc đánh giá theo
những tiêu chí của doanh nghiệp vì các cơ quan quản lý nhà nước không tạo
ra những sản phẩm và những vấn đề về chất lượng của sản phẩm mang tính cụ
thể, không tạo ra lợi nhuận trong quá trình hoạt động.
Chính vì thế, việc đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành
chính nhà nước cần tập trung vào những vấn đề liên quan đến việc nâng cao
sự thỏa mãn của tổ chức/công dân vì đây là vấn đề cần quan tâm nhất của cơ
quan hành chính nhà nước, qua đó phản ánh được kết quả của cơ quan hành
chính nhà nước trong công cuộc cải cách hành chính. Để đánh giá hiệu quả
hoạt động trong việc nâng cao sự thỏa mãn của tổ chức/công dân thì chủ yếu
tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc cải tiến các thủ tục hành chính,
các thủ tục hành chính càng được công khai minh bạch, rõ ràng trong từng
loại hồ sơ giúp cho người thực hiện dễ thực hiện, thời gian xử lý được rút
ngắn thì tổ chức/công dân sẽ cảm thấy hài lòng khi đăng ký thực hiện thủ
tục hành chính.
20
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008
TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG
NAI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh
tế - xã hội và bộ máy hành chính nhà nước có sự ảnh
hưởng tới việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại tỉnh Đồng Nai

diện tích là 2.143 ha trong đó có 2 cụm công nghiệp đã đầu tư hoàn thiện hạ
tầng, 6 cụm công nghiệp đang đầu tư hạ tầng số còn lại đang trong quá trình
bồi thường giải phóng mặt bằng và lập thủ tục đầu tư.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn
dưới 2% (theo chuẩn nghèo của tỉnh); số sinh viên đại học, cao đẳng trên 1
vạn dân là 260; tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm 2013 giảm xuống còn 2,54%;
tỷ lệ hộ dùng điện đạt 99%;
22
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm 2013 đạt 60%, trong đó
tý lệ lao động qua đào tạo nghề là 46%.
Nguồn: Báo cáo số 10063/BC-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
năm 2013; Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2014.
2.1.2. Bộ máy hành chính nhà nước của tỉnh Đồng Nai
Bộ máy hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai bao gồm Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị trực thuộc.
Bảng 2.1: Cơ cấu, tổ chức bộ máy hành chính tỉnh Đồng Nai
Loại cơ quan Đơn vị cụ thể
Cơ quan lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
Các Sở, ban, ngành Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Xây dựng
Sở Tư pháp
Sở Giao thông Vận tải
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài chính
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ

Huyện Xuân Lộc,
Huyện Định Quán,
Huyện Tân Phú
Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai: www.dongnai.gov.vn
Ở mỗi huyện, thị xã, thành phố còn có các xã, phường, thị trấn và các
phòng chuyên môn giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
quản lý nhà nước các lĩnh vực trên địa bàn, với cơ cấu tương đối giống nhau.
Đối với Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thị xã có sự
tương đồng về số lượng và tên gọi các cơ quan chuyên môn trực thuộc. Riêng
đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện có số lượng cơ quan chuyên môn trực
24
thuộc ít hơn 01 cơ quan: phòng quản lý đô thị và phòng Kinh tế ở các huyện
được sát nhập chung thành phòng Hạ tầng - Kinh tế.
Với số lượng các cơ quan như trên, hiện nay, số lượng thủ tục hành
chính các cấp, các ngành của tỉnh Đồng Nai gồm:
Bảng 2.2: Số lượng thủ tục hành chính các cấp, các ngành của tỉnh
Đồng Nai:
TT Loại cơ quan Số lượng thủ tục hành chính
1 Các Sở, ban, ngành 869
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành
phố
188
3 Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị
trấn
121
Nguồn: Báo cáo số 10024/BC-UBND ngày 21/11/2013 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2013.
2.1.3. Sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hội và bộ máy hành chính nhà nước tới việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại tỉnh Đồng Nai

TCVN ISO 9001:2008 là 23/25 đơn vị, chiếm tỷ lệ 92%.
(Nguồn: Báo cáo số 205/BC-SKHCN của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Đồng Nai về việc tình hình kinh tế xã hội - quốc phòng an ninh năm
2013; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 2014)
Tính đến thời điểm năm 2010, số lượng cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 là
19/31 cơ quan (Chủ yếu áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp Sở
và Ủy ban nhân dân cấp huyện). Tuy nhiên theo yêu cầu của Thủ tướng Chính
phủ tại Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg, đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh phải

Trích đoạn Giải pháp hoàn thiện nhóm các tiêu chí thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa Giải pháp hoàn thiện nhóm các tiêu chí cái tiến thủ tục hành chính Giải pháp cải tiến quy trình đánh giá nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước Giải pháp mở rộng hệ thống tiêu chí đánh giá bao hàm những vấn đề liên quan đến văn hóa quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status