quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn QT ISO 9001 - 2000 tại công ty CP xăng dầu hàng không - Pdf 23

Đề tài:
Tạo điều kiện thuận lợi áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩnQuốc tế ISO9001

2000 ở công ty Xăng Dầu Hàng Không"
Lời mở đầu.
Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lu Quốc tế, chất lợng sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành thách thức to lớn
đối với tất cả các nớc Nhất là các nớc đang phát triển trên con đờng hội nhập vào
nền kinh tế thị trờng Quốc tế
Phó chủ tịch nớc Nguyễn thị Bình
trong bài phát bểu tại hội nghị chất lợng
toàn quốc lần thứ nhất tại Hà Nội T8/1995.
Điều đó cho thấy chất lợng không chỉ còn là mục tiêu chính sách của công ty mà
còn là một trong những mục tiêu có tầm chiến lợc quan trọng trong các chính sách,
kế hoạch, chơng trình phát triển của nhều Quốc gia , Khu vực.
Thế kỷ XXI không chỉ đợc coi là thế kỷ của điện tử tin học mà còn là một kỷ
nguyên mới về chất lợng. Các phơng thức cạnh tranh về số lợng và giá cả không còn
đợc coi là điều kiện tiên quyết trong việc mua bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ.
Thay vào đó là chất lợng chất lợng tuyệt hảo, chất lợng là chìa khoá của sự thành
công trong kinh doanh trên thơng trờng. Vì vậy, cần coi chất lợng là phơng thức
cạnh tranh mới tạo cơ hội kinh doanh, giữ vững và chiếm lĩnh thị trờng.
Tuy nhiên, không phải bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào khi nói đến chất l-
ợng là có thể làm đợc ngay.Bởi lẽ từ nhận thức đợc đến thành công là cả một nghệ
thuật hành động, nghệ thuật quản lý. Croby đã đa ra một nguyên lý về chất lợng mà
không chỉ giới chuyên gia về chất lợng mà các nhà quản lý cũng đều thừa nhận:
80% chất lợng đợc quyết định bởi 20% hiệu quả quản lý .
Một thực tế cho thấy là bất kỳ một doanh nghiệp nào dù có thành công đến mấy
cũng đều đi trongtìm cho mình nghệ thuật quản lý, một mô hình quản lý để đạt đợc
sự tối u và hiệu quả cao. Đến nay cùng với sự tiến bộ vợt bậc của khoa họckỹ
thuật, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Thế giới vào cuối những năm 90 của

Phần 3: Một số biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thành
công hệ thống quản lý chất lợng ISO9000 tại công ty Xăng Dầu Hàng Không.
Bản thảo
Đề tài: Tạo điều kiện thuận lợi áp dụng thành công hệ thống quản lý
chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO90012000 ở công ty Xăng Dầu Hàng
Không
Phần 1 : Nội dung vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 9000:2000
1. Nội dung vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 9000:2000.
Hiện nay trên Thế giới đã hình thành và phát triển nhiều bộ tiêu chuẩn về quản lý
chất lợng nh: TQM, ISO9000, HCCP, GMP, ISO14000 Đều này sẽ càng làm cho
vai trò của quản lý chất lợngtrở nên sinh động hơn, hiệu quả hơn, tuy nhiên vấn đề
lựa chọn và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn nào thì lại là
một vấn đề nan giải, nó phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nội lực, đặc điểm lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra còn phụ thuộc vào yêu cầu của Nhà nớc,
của khách hàng và các đối tác trong kinh doanh khi doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng thuộc diện cần phải có hệ thống đảm bảo chất lợng.
1.1 lịch sử hình thành.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế viết tắt là ISO ( International Organiration for
Standardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn Thế giới và đặt trụ sở
tại GiơnevơrThuỵ sĩ. ISO hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau nh: văn hoá,
kinh tế, khoa học kỹ thuật, môi trờng , hiện nay trên thế giới có trên 130 nớc
thành viên,Việt Nam trở thành thành viên chính thức từ năm1977.
Năm 1955 Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng(NATO)đã đa ra tiêu chuẩn về đảm bảo
chất lợng trong an toàn quân đội.
Năm 1969 Tiêu chuẩn quốc phòng của Anh, Mĩ thừa nhận lẫn nhau về các hệ
thống đảm bảo chất lợng của những ngời thầu phụdành cho các nớc thành viên
của NATO.
Năm 1972 viên tiêu chuẩn Anh (thuộc bộ quốc phòng) ban hành bộ tiêu chuẩn
BS481 hớng dẫn đảm bảo chất lợng.
Năm 1979 viện tiêu chuẩn Anh ban hành bộ tiêu chuẩn BS 5750đây là tiền thân

Tóm lại ISO là một tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá, có mục tiêu lớn nhất là
nâng cao chất lợng của hoạt động quản l, thông qua đó nhằm nâng cao chất lợng
sản phẩm,dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng tối đa lợi ích, nhu cầu của khách hàng
cũng nh các bên liên quanvà đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho các đơn vị
kinh doanh.
2. Những yêu cầu cần thiết cho việc thiết cho việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lợng ISO 9000:2000.
Nếu nh bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 đa ra hơn 20 yêu cầu cần thiết để áp dụng
thành công bộ tiêu chuẩn này thì đến bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000, số tiêu chuẩn
đó bị rút ngắn xuống còn 8 yêu cầu, trong đó về cơ bản chỉ có 4yêu cầu chính nh
sau:
Yêu cầu 4. Hệ thống quản lý chất lợng.
Trong đó yêu cầu 4.1 Các yêu cầu chung đề cập đến cá vấn đề sau:tổ chức phải
thiết lập, viết văn bản, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý chất lợng và cải
tiến liên tục hiệu quả của hệ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Để làm đợc điều
đó tổ chức cần phải:
Nhận dạng các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lợng và cho việc áp
dụng trong tổ chức.
Xác định các tiêu chí và các phơng pháp cần thiết đảm bảo rằng mọi hoạt động
và quá trình luôn đợc kiểm soát chặt chẽ soa cho có hiệu quả nhất.
Xác định sự nối tiếp và sự tơng tác giữa cá qúa trình.
đảm bảo mọi nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ cá hoạt động và có khả
năng giám sát các quá trình đó.
Giám sát, đo lờng và phân tích các quá trình
Yêu cầu 4.2 các yêu cầu về minh chứng bằng tài liệu.
Ngoài các yêu cầu chung trên yêu cầu này còn đa ra các yêu cầu cụ thể về:
Yêu cầu về việc minh chứng bằng tài liệu cho hệ thống quản lý chất lợng.
Yêu cầu về sổ tay chất lợng.
Yêu cầu về quản lý các tài liệu.
Yêu cầu 5. Trách nhiệm của lãnh đạo.

Thực hiện sản phẩm là khái niệm dùng để chỉ hoạt động kinh doanh trong cả lĩnh
vực sản xuất, lu thông và phân phối sản phẩm, dịch vụ. Tổ chức cần lập kế hoạch và
triển khai các quá trình cần thiết để thực hiện sản phẩm.
Trong khi lập hế hoạch sản phẩm tổ chức cần phải xác định cá vấn đề:
+ Các mục tiêu chất lợng và các yêu cầu đối với sản phẩm.
+ Sự cần thiết phải thiết lập cá quá trình, tài liệu và cung cấp các nguồn lực cụ thể
cho sản phẩm,dịch vụ.
+ Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát và thử nghiệm cụ thể đối với sản phẩm và các
tiêu chí để chấp nhậnn sản phẩm.
+ Các hồ sơ cầc thiết để cung cấp chứng cứ rằng các quá trình đã đợc thực hiện và
sản phẩm chế tạo ra đều thoả mãn khách hàng.
Các quá trình liên quan đến khách hàng.
Yêu cầu này đòi hỏi tổ chức, doanh nghiệp phải xác định các yêu cầu liên quan
đến sản phẩm, xem xét lại các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, thông tin liên lạc
với khách hàng.
Tổ chức cân xem xét lại các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. Việc xem xét này
cần hớng tới trớc tiên tới sự cam kết của tổ chức trong việc cung cấp sản phẩm
cho khách hàng và đảm bảo rằng các yêu cầu liên quan đến sản phẩm cần đợc xác
định, những yêu cầu cyủa hợp đồng hoặc của đơn đặt hàng khác với những yêu
cầu trớc đó đều đã đợc giải quyết cũng nh đảm bảo rằng tổ chức có khả năng dáp
ứng những yêu cầu đề ra.
+Thông tin liên lạc với khách hàng.
Tổ chức cần thờng xuyên quan hệ với khách hàng về thông tin liên quan đến sản
phẩm, mở các cuộc điều tra tìm hiểu, xử lí các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, phản
hồi của khách hàng và những khiếu nại liên quan đến khách hàng.

Thiết kế, triển khai. Đây là hoạt động rất quan trọng cần phải đợc đảm bảo
làm đúng ngay từ đầu vì nó liên quan đến chất lợng của các hoạt động, các quá
trình có liên quan trực tiếp đến vệc tạo ra sản phẩm. Để hoạt động thiết kế, triển
khai đợc diễn ra theo đúng các yêu cầu thi doanh nghiệp cần phải :

ngời cung eứng, tổ chức cần đa ra cách thức kiểm tra dự kiến và phơng pháp
chuyển giao sản phẩm trong thông tin về mua sản phẩm. Nói tóm lại, mục dích cuối cùng củaviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
ISO 9000: 2000 là làm nh thế nào để cá hoạt động của doanh nghiệp mang lại
hiệu quả cao nhất trên cơ sở tối u xcác nguồn nguyên líực, cung cấp những
sản phẩm, dịch vụ thoả mãn khách hàng, tạo đợc uy tín, cơ hội kinh doanh,
mở rộng thị trờng
đặc biệt là nâng cao đời sống cho ngời lao động,góp phần thúc đẩy nền kinh tế
ngày cành phát triển.
3 Kinh nghiệm áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 tai cá doanh nghiệp Việt Nam.
Mặc dù bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 vừa mới đợc ban hàn, song ngay ở cả Việt
Nam đã có nhiều doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu áp dụng, kết quả này là do
những lợi ích đạt đợc khi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
Tuy bộ tiêu chuẩn này cồng kềnh, có nhiều hạn chế đến khả năng liên tục đổi mới
song lợi ích mà nó mang lại là rất lớn. theo báo cáo của những doanh nghiệp tại
các hội nghị, các câu lạc bộ chất lợng thì khi trển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO
9000 thu đợc những lợi ích sau:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.
áp dụng ISO có nghĩa là phải văn bản hoá, tiêu chuẩn hoá các hoạt động của
doanh nghiệp, điều đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tác nghiệp
cũng nh hoạt động quản lý chất lợng tại các doanh nghiệp. Nhờ có các tiêu chuẩn
hóa, văn bản hoá mọi hoạt động trở nên thông hiểu và minh bạch để hớng tới một
sự đảm bảo chất lợng trong tòan bộ doanh nghiệp, đồng thời qua những tiêu
chuẩn, văn bản đó trở thành căn cứ để các nhà quản lý tiến hành kiểm tra, đánh
giá, xem xét hệ thống có đợc vận hành hiệu quả không, từ đó có cơ sở để điều
chỉnh, cải tiến.
Nâng cao đợc nhận thức và phong cách làm việc của toàn bộ cán bộ, công nhân
viên công ty.

lòng tin của khách hàng, năm bắt các cơ hội kinh doanh.
Nh vậy, về cơ bản thì lợi ích mà ISO mang lại sẽ gói gọn trong hai câu:
Thoả mãn nhu cầu, nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và các bên liên quan và
Quản trị doanh nghiệp một cách có hiệu quả hơn
Tại hội thảo kinh nghiệm áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO tại Hà Nội, có
rất nhiều ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp xoay quanh chủ đề kinh nghiệm
và những khó khăn khi triển khai áp dụng ISO 9000. Nhìn chung, theo em những
kinh nghiệm sau đợc nhiều ý kiến đóng góp nhất:
Lãnh đạo thực hiện và vai trò lãnh đạo.
Lãnh đạo phải coi việc xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lợng là một trong
những công việc chính cần phải tập trung điều hành. Kinh nghiệm này cũng phù
hợp với yêu cầu thứ 5 trong 8 yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000. ở đây lãnh
đạo phải nắm bắt đợc những yêu cầu cơ bảncủa bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và
trực tiếp điều hành chơng trình hoạt động của doanh nghiệp, lãnh đạo ự trù kinh
phí khi đề ra các mục tiêu, chính sách kế hoạch chất lợng, đặc biệt là nguồn tài
chính cho việc mời chuyên gia t vấn và chi phí xin cấc chứng chỉ. ở mốtố doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì những chi phí đó là một vấn đề đáng quan tâm. Ngoài ra có
ý kiến cho rằng cũng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì thờng gặp một số việc
phải làm là trong quá trình xây dựng và áp dụng ISO thì cần đầu t thêm một
khoảnh kinh phí để hoàn thiện một bớc điều kiện sản xuất ở một và khâu noà đó
trong quá trình sản xuất dể đáp ứng yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
đây cũng chính là động lực chính để đảm bảo chất lợng hàng hoá, dịch vụ cung
cấp.
Tranh thủ học tập: Kế thừa những bài học, những
của những doanh nghiệp đi trớc, những doanh nghiệp có trình độ về mọi mặt,
những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn là một việc làm thiết thực từ đó để có
những kiến thức nhất định nhằm rút ngắn thừi gian, giảm chi phí, loại bỏ những
thao tác thừa , tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian thực hiện.
Triển khai trong toàn doanh nghiệp và các đn vị thành viên. Cần tổ chức học và
làm theo ISO 9000 trong toàn doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sự chuyển biến

ban, các nhân trong toàn doanh nghiệp.
Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhà cung ứng và khách hàng, coi họ là một
phần trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, họ là một phần tất yếu không thể
thiếu trong quá trình quản lý của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đầu ra, đầu vào và
các thông tin cần thiết liên quan đến nhu cầu, đến thị trờng.
Phần hai :
Thực trạng chất lợng, quản lý chất lợng tại công ty Xăng Dầu Hàng Không và sự
cần thiết phải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 tại công ty.
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển.
Công ty Xăng dầu Hàng Không - tên giao dịch VINAPCO là doanh nghiệp nhà n-
ớc đợc thành lập theo quyết định số 768/QĐ-tccblđ ngày 22-4-1993 của bộ trởng bộ
giao thông vận tải, chính thức hoạt động kinh doanh từ tháng 7 năm 1993, đặt trụ sở
tại số 2 đờng Nguyễn Sơn Gia Lâm Hà Nội .
Là nhà cung ứng nhiên liệu hàng không duy nhất cho các hãng hàng không
trong nớc và Quốc tế tại các sân bay dân dụng Việt nam. Ngoài ra, công ty còn kinh
doanh các loại xăng dầu có chất lợng cao cho các nhu cầu sản xuất và dân sinh
trong cả nớc.
Công ty Xăng dầu Hàng Không là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc tổng công
ty Hàng không Việt nam, có tài khoản và con dấu riêng. Mọi hoạt động của nó đều
độc lập theo cơ chế phân cấp quản lí về giới hạn và trách nhiệm. Tiền thân của
Công ty Xăng dầu Hàng Không là một bộ phận trực thuộc cục xăng dầu, hoạt động
trong lĩnh vực tiếp liệu cho máy bay. Sau đó phát triển thành công ty năm 1981,
năm 1985 công ty giải thể thành các bộ phận trực thuộc sân bay. Kể từ khi nền kinh
tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, dới yêu cầu cấp bách của việc đảm bảo kinh
doanh có hiệu quả và đáp ứng đợc sự phát triển đa dạng của các ngành hàng không
trong cơ chế thị trờng, tháng 4 năm1993, bộ trởng bộ giao thông đã kí quyết định
thành lập Công ty xăng dầu Hàng Không Việt nam trực thuộc cục Xăng dầu hàng
Không Việt nam, hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp .
Vào thời điểm này, toàn công ty có 597 lao động, với số vốn 36 tỉ đồng do Nhà

nhiên liệu là Quốc tế Đà Nẵng, sân bay Phù cát, sân bay Phú bài.
- Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng,
tra nạp nhiên liệu cho các máy bay đi và đến tại các sân bay trong khu vực miền
Nam. Các sân bay chính mà xí nghiệp cung cấp nhiên liệu là: Sân bayQuốc tế Tân
Sơn Nhất.
Bên cạnh đó công ty có 2 xí nghiệp thơng mại dầu khí Miền Bắc và xí nghiệp
thơng mại dầu khí miền Nam. Hai xí nghiệp này có nhiệm vụ kinh doanh bán lẻ
xăng dầu mặt đất (dùng cho xe ô tô, xe máy, tàu bè ), bán buôn bán lẻ cho các
thành phần kinh tế khác nhau và cho nhu cầu của ngời dùng.
Ngoài ra công ty cò có một xí nghiệp chuyên làm nhiệm vụ vận tải xăng dầu từ
các kho cảng biển về kho của công ty tại các sân bay trong khu vực.
2.2 một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của chúng tôi có ảnh hởng tới công tác
đảm bảo chất lợng.
2.1.1 Bộ máy quản lý.
Công ty Xăng Dầu Hàng Không là một đơn vị kinh doanh trực thuộc tổng
công ty hàng không Việt Nam, có 6 xí nghiệp thành viên
Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền bắc.
Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung.
Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền nam.
Xí nghiệp dịch vụ vận tải-vận tải kỹ thuật xăng dầu Hàng không miền Bắc.
Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Bắc.
Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Nam.
Và ba văn phòng đại diện tại:
Thành phố Hồ Chí Minh.
Các tỉnh miền Tây.
Cộng hoà Singapo.
Để đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh của mình công ty xăng dầu Hàng không đã hình
thành một hệ thống các phòng ban chức năng, các xí nghiệp thành viên hoạt động
theo cơ cấu trực tuyến với các chức năng chuyên ngành riêng biệt dới sự lãnh đạo
của ban giám đốc công ty.

thống kê tổng hợp về lợng tài sản hiện có của công ty và cung cấp hệ thống quản lý
về mọi mặt bằng máy vi tính.
Phòng kỹ thuật công nghệ (KT-CN) có 10 ngời, có chức năng tham mu và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về công nghệ, kho bể xăng- bể dầu các trang thiết bị
phục vụ cho công tác kinh doanh của công ty. Đã ra dự án mua sắm các trang thiết
bị mới phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
Phòng an ninh-an toàn (AN-AT) có 8 ngời có chức năng đảm bảo an toàn phòng
cháy chữa cháy trong toàn công ty. Giám sát việc chấp hành nội quy, kỷ luật của
công ty
Văn phòng Đảng - Đoàn có 7 ngời, có chức năng tham mu cho Đảng uỷ và giám
đốc công ty về công tác Đảng. Công tác chính trị, tổ chức các phong trào thi đua
văn hoá văn nghệ trong toàn công ty, mở các lớp bồi dỡng về tởng, chính trị
Phòng đối ngoại có 24 ngời, có chức năng tham mu và giúp đỡ cho giám đốc về
công tác quản lý hành chính văn phòng, bố trí công tác đón tiếp khách và làm các
thủ tục đón các đoàn thể
2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh và thị trờng tiêu thụ.
Đây là một đặc điểm có ảnh hởng mạnh nhất đến hệ thống đảm bảo chất lợng của
công ty trong những năm qua. Xăng dầu là một nhà mặt hàng có những tính chất
đặc biệt mà những loại hàng hoá không có, nó là sản phẩm:
Dễ cháy nổ.
Xăng dầu có nhiệt độ bay hơi thấp (20độ) và rất rễ cháy nổ ở nhiệt độ thông thờng
v
đồng thời cháy ở nồng độ 5% khi cháy toả nhiệt lợng lớn và lan toả rất nhanh, do
đó yêu cầu vận chuyển, bảo quản đều phải diễn ra hết sức thận ntrọng , yêu cầu các
phơng tiện vận chuyển hải đặc biệt, không toạ ra tia lửa điện, không phát sinh năng
lợng , nhân viên làm việc phải có trình độ cao và hiểu biết rõ về xăng dầu.
Việc đầu t mua sắm trang thiết bị, đào tạo tay nghề khá tốn kém điều đó ảnh hởng
không ít đến hiệu quả kinh doanh.
Độc hại.
Do tính chất lý hoá mà xăng dầu không hoà tan trong nớc, khó phân huỷ nhng lại

+ Thị trờng trong sân bay(Mảng Xăng Dầu Hàng Không). Đây là mặt hàng chủ
yếu quan trọng nhất chiếm tỷ trọng lớn phục vụ chủ yếu cho nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty, mảng xăng dầu hàng không bao gồm các loại Jet A-1, các loại
xăng dầu mỡ đặc chủng hàng không phục vu trực tiếp cho ngành hàng không.
Nhìn chung đây là thị trờng tơng đối ổn định, ít biến động, nó đảm bảo cho khả
năng phát triển bền vững của công ty.
+ Thị trờng ngoài sân bay (Mảng xăng dầu mặt đất).
Mảng xăng dầu mặt đất phục vụ chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất bao
gồm: các loại xăng dầu phục vụ cho các loại phơng tiện giao thông đờng bộ
(mogas83, mogas92, diesel, mỡ ) và cho các loại phơng tiện giao thông đờng thuỷ:
FO, DO, các loại dầu mỡ khác.
Nếu nh trớc đây (7/1996 về trớc) mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là
các loại JetA-1, xăng dầu mỡ đặc chủng hàng không, trong đó Jet A-1 chiếm tỷ
trọng lớn, chủ yếu có hiệu quả kinh tế cao và phục vụ cho nhu cầu bay trong nớc,
Quốc tế thì đến nay mặc dù vẫn độc quyền cung cấp xăng dầu cho ngành hàng
không nhng công ty đã chủ trơng đầu t kinh doanh đồng thời mảng xăng dầu cho
ngời tiêu dùng. Đây là mảng có triển vọng to lớn, thị trờng tiêu thụ rộng lớn. Trong
những năm qua mảng xăng dầu này đã chiếm trung bình 22,5% tỷ trọng sản phẩm
kinh doanh của toàn công ty. Cùng với các biện pháp nh xây dựng hệ thống mạng
lới các kênh tiêu thụ, các điểm bán lẻ bán buôn xăng dầu khắp ba miền trong cả n-
ớc đã cho thấy công ty đang rất chú trọng đến thị trờng xăng dầu mặt đất. Điều đó
sẽ góp phần làm tăng tổng doanh thu tiêu thụ của công ty.
Thị trờng mua. Hàng năm công ty tổ chức mua hàng hoá bằng hình thức tổ chức
lựa chọn các nhà đấu thầu, lựa chọn các nhà cung cấp có chất lợng cao, giá cả hợp
lý, các điều kiện giao hành và thanh toán thuận tiện.
Công ty trực tiếp nhập khẩu tất cả các laọi nhên liệu máy móc, trang thiết bị liên
quan đến ngành xăng dầu của công ty, mặt khác tất cả các sản phẩm xăng dầu của
công ty đều đều đợc nhập khẩu từ các nhà cung cấp nổi tiếng nh: mipco, bp,
itochu từ cảng Singapo. Do có các nhà cung cấp nh vậy nên công ty luôn chủ
động đợc nguồn hàng nhập khẩu, với giá u đãi và cha từng bị chậm chễ tiếp nhận

theo hình vẽ sau:
2.2.4 quản lý nguồn nhân lực.
Quản lí nguồn nhân lực luôn là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu của bất kì doanh
nghiệp nào. Cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ và sự gắt gao
của các quy luât kinh tế thì khoa học quản lý nói chung và nghệ thuật quản lý nhân
sự nói riêng cũng ngày càng phát triển và phát huy vai trò to lớn của mình.
Nằm trong guồng máy của sự phát triển chung đó công ty xăng dầu Hàng
không luôn coi trọng vấn đề nhân sự, coi nhân sự là một yếu tố hàng đầu trong
việc tạo ra thắng lợi kinh doanh của mình không những phát triển cả về số lợng lao
động mà còn từng bớc nâng cao chất lợng lao động.
Năm 1993 khi mới thành lập công ty có 597 ngời lao động đến nay số lao động
đã tăng khoảng 1200 với cơ cấu lao động không đồng đều 80% là lao động nam.
Lực lợng lao động này đợc chia ra làm 2phần: lựclợng lao động cũ chuyển từ
ngành hậu cần Quâ n đội sang, chiếm tỉ lệ lớn có trình độ công nhân không đồng
đều và có nhiều hạn chế.
Bên cạnh đó là lực lợng lao động trẻ đợc tuyển dụng từ các trờng đại học trung
học nghiệp vụ trong cả nớc, có kiến thức chuyên môn, trình độ lý luận, và đang
mong muốn cống hiến sức lực vào sự phát triển chung của công ty. Trong những
năm qua VINAPCO luôn phát triển mạnh cả về số lợng và chất lợng lao động. Tuy
nhiên sự phát triển nghiêng hẳn về số lợng lao động trực tiếp còn lao động quản lý
thì tơng đối ổn định.
Bản cơ cấu lao động theo trình độ, độ tuổi dới đây sẽ cho thấy tình hình nhân sự
của công ty.
Bảng cơ cấu lao động theo giới tính
TT
Đơn vị
Tổng LĐ L.Đ nữ L.Đ nam
1 Cơ quan Công ty 105 25 80
2 XNXDHK Miền Bắc 235 24 151
3 XNXDHK Miền Trung 190 23 147

Bảng cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo.
Đơn vị
T.S PTS TH.
S
ĐH CĐ TRC SC CNK
T
Cha
đào tạo
Cơ quan Công ty
1 1 66 0 25 2 6 0
XNXDHK Miền Bắc
1 23 15 57 56 50 3
XNXDHK Miền Trung
18 13 35 86 120 5
XNXDHK Miền Nam
1 23 28 67 95 98 4
XNDV-VT
15 13 32 43 70 0
XNTMDKHK M.Bắc
14 8 22 55 54 2
XNTMDKHK M.Nam
22 7 17 20 22 1
Tổng 0 2 2 118 85 260 350 320 15
Trong những năm qua với sự phát triển của công ty thu nhập của cán bộ công
nhân viên ngày càng cao, số liệu sau đây sẽ cho thấy rõ điều đó tình hình trả lơng
của công ty cho công nhân viên trong những năm qua:
Bảng số liệu lơng bình quân của công nhân viên một tháng
Năm. 1996 1997 1998 1999 2000
Số lao động 737 787 953 1125 1200
Tiền lơng BQ(nghìn) 1350 1571 1670 1700 1770

130 120 100 102 110
2
Hàng không Quốc tế
35 38 39 40 40
3
Ngoài sân bay
25 55 77 50 20
Tổng cộng
730 950 1160 1002 710
Ngoài kinh doanh nhiên liệu bay, hoạt động của công ty trong lĩnh vực kinh
doanh nhiên liệu ngoài sân bay cũng rất hiệu quả.
Để đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của VINACO trong 5 năm
1996-2000 ta có bảng sau.
STT Chỉ tiêu
Đv tính
1996 1997 1998 1999 2000
1 Sản lợng
1000 tấn
213 354 444 470 497
2 Doanh thu
Tỷ đồng
750 1320 1564 1571 1731
3 Chi phí
Tỷ đồng
718 1296 1520 1554 1717
4 Lợi nhuận
trớc thuế
Tỷ đồng
32 24 44 19 14
5 Tổng nộp ngân

doanh và nên đa dạng hoá hơn các hình thức huy động vốn.
2.3 thực trạng chất lợng,quản lý chất lợng tại công ty Xăng Dầu Hàng
Không.
2.3.1 quá trình kiểm tra chất lợng và số lợng nhiên liệu.
Kiểm tra kiểm soát nhiên liệu bay là một vấn đề trọng yếu, nhằm đảm bảo an
toàn, sức khoẻ con ngời, tài sản của công ty, của Quốc gia. Trong cuốn điều lệ kỹ
thuật xăng dầu Hàng Không có ghi:
kiểm soát chất lợng nhiên liệu Hàng Không hải thực hiên chính xác và chặt chẽ
trong tất cả các công đoạn lu chuyển từ khi tiếp nhận ở kho cảng đầu nguồn đến tra
nạp vào tàu bay, bảo đảm nhiên liệu tra nạp vào tàu bay thoả mãn tất cả các chỉ tiêu
chất lợng quy định đối với từng chủng loại . để đảm bảo chất lợng trong quá trình lu
chuyển, nhiên liệu nhập khẩu phải có dự trữ chất lợng Điều 132.
chất lợng nhiên liệu Hàng Không đc kiểm nghiệm tại các phòng hoá nghiệm
chuyên ngành của nghành Xăng Dầu Hàng Không và các phòng hoá nghiệm có đủ
t cách pháp nhận về kiểm nghiệm chất lợng xăng dầu khác Điều 133.
Thực hiện quyết định đó chúng tôi Xăng Dầu Hàng Không đã xây dựng một hệ
thống các phòng, ban kiểm tra kiểm soát chất lợng nhiên liệu bay từ khâu tiếp nhận
đến khâu cấp phát và tra nạp nhiên liệu cho máy bay tại các sân bay. Chơng XI
kiểm soát chất lợng nhiên liệu của điều lệ kỹ thuật Xăng Dầu Hàng Không đã quyết
định chi tiết các phơng pháp và thủ tục kiểm soát chất lợng nhiên liệu.
Sơ đồ quy trình kiểm tra kiểm soát chất lợng nhiên liệu bay:
Đ Đ Đ

KĐ KĐ KĐ KĐ
Đ


Tại cảng xếp hàng ( Canghr giao hàng ở nớc ngoài ) công ty tiến hành kiểm tra
chứng chỉ gốc của lô hàng giám định của cơ quan kiểm định trung gian, kiểm tra
chứng chỉ làm sạch phơng tiện chuyên trở.

đại diện giám định độc lập

CVCL/HNXN,hoá nghiệm kho
tiếp nhận, đại diện chủ phơng
tiện, đại diện giám định độc lập
CVCL/HNXN,hoá nghiệm kho
tiếp nhận, đại diện giám định độc lập
cvcl/tphóa nghiệm xí nghiệp KĐ
PGĐkỹ thuật công ty/xí nghiệp
Tổ chức giám định độc lập.
Đ Đ KĐ
PGĐxí nghiệp / Trởng phòng
KD-XNK. Chủ nhiệm kho
2.3.2 Hệ thống phòng hoá nghiệm .
định nghĩa p
các phòng hoá nghiệm của công ty đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ nh:
kiểm nghiệm để xác định chất lợng nhiên liệu Hàng Không theo các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật tng ứng đợc ghi trong điều lệ kỹ thuật Xăng Dầu Hàng Không và bằng
các phơng pháp phân tích nhiên liệu theo tiêu chuẩn hiện hành hoặc theo phơng
pháp quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Thông qua kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng của nhiên liệu ,phòng thí
nhgiệm tién hành chứng nhận chất lợng của nhà máy lọc dầu.
Tiến hành các hoạt động xử lí nhiên liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, khi
nhiên liệu không đạt tiêu chuẩn.
Tiến hành nghiên cứu pha trộn số lợng ,hàm lợng các chất phụ gia để nâng cao tính
chất sử dụng của nhiên liệu .
Hiện nay công ty đã có các cơ sở kiểm tra chất lợng
Phòng hoá nghiệm ,kho cảng đầu nguồn: đợc trang bị đầy đủ các trang thiết bị hoá
nghiệm để tiến hành kiểm nghiệm phân tích chất lợng nhiên liệu Hàng Không khi
nhập tàu dầu và cung cấp chứng nhận phân tích đối với từng lô hàng khi cần thiết


Giám đốc công ty .
- Lập chính sách ,mục tiêu chất lợng.
- Cung cấp nguồn lực cần thiết để duy trì hệ thốnh chất lợng.
- Đề xuất và giám sát hệ thống quản lý chất lợng.
- Điều hành các cuộc xem xét của lãng đạovề hệ thống chất lợng và quản lý chất
lợng.
Phó giám đốc nội chính.
Ngoài việc giúp đỡ công việc trực tiếp cho giám đốc công ty phó giám đốc nội
chính còn thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của mình.
Phó giám đốc kỹ thuật.
Có nhiệm vụ chỉ đạo công tác chất lợng,quản lý chất lợng nhiên liệu bay,bảo đảm
kỹ thuật, phơng tiện tra nạp nhiên liệu công nghẹ kho bể chứa phục vụ tiếp nhận
,bảo quản và cáp phát nhiên liệu,công kế hoạch đầu t và thực hiên các nhiệm vụ
theo chức năng của mình.
Giám đốc xí nghiệp xăng dầu san bay(hàng không).
GĐ công ty
XN Th ơng mại
đầu khí hàng
không Miền
Bắc
PGD.kỹ thuật
PGĐnộichính
Phòng
thống

PGĐ
Nội
chính
Vp đảng

đầu khí hàng
không Miền
Nam

Trích đoạn Công tác tiêu chuẩn hoá.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status