TỔNG CỤC THỐNG KÊ
___________________________________
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỔNG CỤC
Đề tài
: Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong một số hoạt động chủ yếu
của cơ quan Tổng cục Thống kê Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thống kê
Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Văn Liệu
Thư ký: CN. Cao Văn Hoạch
9504
HÀ NỘI - 2008
2. Tình hình áp dụng ISO 9000 trong nước 17
2.1. Đối với doanh nghiệp 17
2.2. Đối với các cơ quan hành chính nhà nước 18
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐẢM NHIỆM NHỮNG
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21
PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21
I - TỔ CHỨC THỐNG KÊ VIỆT NAM 21
II - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21
1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 21
2. Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê 24
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và và cơ cấu tổ chức của một số đơn vị trực thuộc Tổng cục chịu
trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của Tổng cục Thống kê 25
3.1. Vụ Thống kê Tổng hợp 25
3.2. Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả 26
3.3. Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin 28
3.4. Thanh tra Tổng cục Thống kê 29
3.5. Vụ Hợp tác Quốc tế 30
3.6. Văn phòng Tổng cục 32
3.7. Viện Nghiên cứu khoa học thống kê 34
PHẦN II – THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG
KÊ ĐƯỢC CHỌN NGHIÊN CỨU 36
I - VỤ THỐNG KÊ TỔNG HỢP 36
A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 36
1. Thực tế hoạt động 36
2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 37
B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 38
C. Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 57
B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 59
VI. MỘT SỐ ĐƠN VỊ THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỐNG KÊ 59
VI.I. PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC 59
A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 59
1. Thực tế hoạt động 60
2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 60
B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 61
C. Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 61
VI.II. TRUNG TÂM THÔNG TIN 62
A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 62
1. Thực tế hoạt động 62
2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 63
B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 64
C. Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 64
VII. MỘT SỐ PHÒNG THUỘC VĂN PHÒNG TỔNG CỤC 64
VII.I. PHÒNG THƯ KÝ 64
A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 64
1. Thực tế hoạt động 64
2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 66
B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 67
C. Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 68
VII.II. PHÒNG HÀNH CHÍNH 69
A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 69
1.1. Lưu đồ quá trình đón tiếp đoàn khách mời chính thức 109
1.2. Diễn giải nội dung chi tiết 110
2. Đoàn chuyên gia vào làm việc theo thoả thuận của hai bên 112
2.1. Lưu đồ quá trình đón tiếp 112
2.2. Diễn giải nội dung chi tiết 112
3. Đoàn chuyên gia vào làm việc theo chương trình của các dự án hỗ trợ kỹ thuật 114
3.1. Lưu đồ quá trình đón tiếp 114
3.2. Diễn giải nội dung chi tiết 114
4. Đoàn khảo sát của nước ngoài sang học hỏi, trao đổi kinh nghiệm 116
4.1. Lưu đồ quá trình đón tiếp 116
4.2. Diễn giải nội dung 116
5. Đoàn khách nước ngoài tại chỗ 117
III - QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, GIAO, THEO DÕI, NGHIỆM
THU ĐỀ TÀI, QUẢN LÝ VÀ PHỔ BIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 118
1. Lưu đồ quá trình xây dựng kế hoạch nghiên cứu, giao, theo dõi, nghiệm thu đề tài khoa học, quản lý và
phổ biến kết quả nghiên cứu 118
2. Diễn giải nội dung chi tiết 120
IV - QUY TRÌNH BIÊN TẬP VÀ XUẤT BẢN ẤN PHẨM THÔNG TIN KHOA HỌC THỐNG KÊ 128
1. Lưu đồ quá trình biên tập và xuất bản ấn phẩm thông tin khoa học thống kê 128
2. Diễn giải nội dung chi tiết 129
C - CÁC QUI TRÌNH PHỤ TRỢ 135
I - QUY TRÌNH LẬP, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC NĂM, HÀNG THÁNG CỦA CƠ QUAN TỔNG CỤC THỐNG KÊ 135
7.1. Lập kế hoạch công tác cả năm 135
7.1.1. Lưu đồ quá trình lập kế hoạch công tác cả năm 135
7.1.2. Diễn giải nội dung chi tiết 136
7.2. Lập kế hoạch công tác hàng tháng 137
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong tiến trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2001 – 2010, ngày 20/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước. Mục tiêu của việc áp dụng là xây dựng và thực hiện hệ thống
quy trình xử lý công việc hợp lý, phù h
ợp với quy định của pháp luật nhằm tạo
điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá
trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan, thông qua đó từng bước
nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công.
Để chuẩn bị điều kiện cần thiết triển khai Quyết định này, cũng như
nhằm tự đổi
mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động, Tổng cục Thống kê tiến
hành nghiên cứu đề tài khoa học cấp Tổng cục làm tiền đề cho việc áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000 vào hoạt động
thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Cụ thể:
1. Tên và mục tiêu của đề tài
Đề tài: Nghiên cứu áp dụng hệ thố
ng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục
Thống kê
Mục tiêu: (1) Nâng cao một bước nhận thức và sự hiểu biết về hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 thông qua việc tìm hiểu, làm
rõ các nội dung cơ bản của ISO và áp dụng thí điểm xây dựng quy trình cho một
số hoạt động nghiệp vụ thống kê và
điều hành tác nghiệp trong quản lý hành
chính tại cơ quan Tổng cục; và (2) Kiến nghị áp dụng ISO9001:2000 vào hoạt
động của cơ quan Tổng cục Thống kê.
2. Quá trình nghiên cứu:
cứu khoa học Thống kê
- Vũ Thị Mai, Chuyên viên Phòng Quản lý khoa họ
c, Viện Nghiên cứu
khoa học thống kê.
2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2007 đến 31/12/2008
2.3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu phương pháp luận việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn
ISO9001:2000 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
- Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý, đối chiếu xác định rõ những việc
cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chu
ẩn ISO9001:2000 của một số đơn vị trong Tổng cục.
Các đơn vị được chọn khảo sát bao gồm: Vụ Thống kê Tổng hợp, Vụ
Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả, Vụ Phương pháp chế độ thống kê và
CNTT, Thanh tra Tổng cục, Vụ Hợp tác quốc tế, Văn phòng Tổng cục và Viện
Nghiên cứu khoa học thống kê.
- Áp dụng thí điểm xây dựng các quy trình hoạt
động theo tiêu chuẩn
ISO9000:2000 cho mỗi hoạt động được chọn.
Các hoạt động được chọn bao gồm:
7
Nghiệp vụ thống kê: biên soạn niên giám thống kê; tổng hợp và tính chỉ
số giá tiêu dùng;
Phương pháp chế độ thống kê và CNTT: Thẩm định phương án điều tra
do Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định
điều tra.
Các hoạt động hỗ trợ việc thực hiện chức năng nhiệm vụ: tổ chức thực
hiện thanh tra thống kê theo kế hoạch; tiếp đ
ón đoàn vào, thủ tục đoàn ra; xây
dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giao, theo dõi, nghiệm thu đề tài, quản lý
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, ra đời và hoạt động từ ngày 23
tháng 2 năm 1947, có tên đầy đủ là the international organization for
standardlization. Các thành viên của nó là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của
hơn một trăm nước trên thế giới. Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneva( Thuỵ Sĩ)
ISO là một tổ chức phi chính phủ. Nhiệm vụ chính của tổ chức này là
nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn( không có giá trị pháp lý bắt buộc
áp dụng) thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
ISO có trên 120 thành viên. Việt Nam là thành viên chính thức từ năm
1977 và là thành viên thứ 72 của ISO. Cơ quan đại diện là Cơ quan Tiêu chuẩn-
Đo lường- Chất lượng.
1.2. Các Nguyên tắc
Để thỏa mãn yêu cầu của bất kỳ hệ thống quản lý chất lượ
ng nào, hoạt
động quản lý chất lượng phải tuân thủ một số nguyên tắc quản lý chất lượng.
Sau đây là 8 nguyên tắc cơ bản của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO9001:2000:
Nguyên tắc 1: Việc quản lý chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn các
yêu cầu, mong đợi của khách hàng (Nguyên tắc định hướng bởi khách hàng)
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, chấ
t lượng sản phẩm dịch vụ
lại do khách hàng thỏa mãn phải là công việc trọng tâm của hệ thống quản lý.
Muốn vậy cần thấy hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và nỗ lực vượt cao hơn sự mong đợi của
họ.
Nguyên tắc 2: Việc quản lý chất lượng được đặt dưới một sự lãnh đạo
thống nhất, đồng bộ về mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổ chức.
Lôi cuốn mọi người tham gia trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
(Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất)
Muốn vậy, lãnh đạo phải xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định
hướng vào khách hàng. Để củng cố mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia
đầu ra. Để cho quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có ý
nghĩa là quá trình làm gia tăng giá trị. Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình
này là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong một tổ chức
lập thành một hệ thống các quá trình. Quản lý các hoạt động của một tổ chức
thự
c chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt hệ
thống các quá trình cùng với sự bảo đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng
bên ngoài, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng.
Nguyên tắc 5: Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ
thống. (Nguyên tắc hệ thống)
Không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từ
ng yếu tố tác động đến
chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến
chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này.
Phương pháp hệ thống trong quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ các
nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Vì thế, việc nhận biết, thấu
hiể
u và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan sẽ đem lại hiệu lực và
hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Nguyên tắc 6: Việc quản lý chất lượng phải được thường xuyên cải tiến.
(Nguyên tắc cải tiến liên tục)
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện là mục tiêu, đồng thời cũng là
10
phương pháp của mọi tổ chức vì muốn có được mức độ chất lượng cao nhất, tổ
chức phải liên tục cải tiến công việc của mình. Sự cải tiến có thể được thực hiện
theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào
công việc của tổ chức.
Nguyên tắc 7: Các quyết định phải dựa trên c
ơ sở phân tích đầy đủ các
thông tin và số liệu thực tế. (Nguyên tắc quyết định dựa trên dữ liệu)
Cung cấp nguồn
lực
Hoạch định
chất lượng
Theo dõi và đo
lường
Các yêu cầu đối với
hệ thống tài liệu
Định hướng
khách hàng
Nguồn nhân lực
Các quá trình
liên quan tới
khách hàng
Kiểm soát sản phẩm
không phù hợp
Chính sách chất
lượng
Cơ sở hạ tầng
Thiết kế và
phát triển
Phân tích dữ liệu
Hoạch định
Môi trường làm
việc
Mua hàng Cải tiến
Trách nhiệm,
quyền hạn và
thông tin
Kiểm soát phương
1.3.4. Tạo sản phẩm
- Hoạch định việc tạo sản phẩm
- Các quá trình liên quan đến khách hàng
- Thiết kế và phát triển
- Mua hàng (ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ)
- Sản xuất và cung cấp dịch vụ
1.3.5. Đo l
ường, phân tích và cải tiến
12
- Theo dõi và đo lường
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Cải tiến
2. NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000
2.1. Lợi ích chung của ISO 9000
- Giảm thiểu các hành động chữa cháy và giải phóng các cán bộ lãnh đạo
khỏi phải thường xuyên can thiệp vào những công việc sự vụ, vì các cán bộ của
mình đã có những công cụ để tự kiể
m soát công việc của từng người hoặc một
tập thể.
- Cung cấp những công cụ để xác định và cụ thể hoá các nhiệm vụ bảo
đảm dẫn đến những kết quả cụ thể. Bộ tiêu chuẩn yêu cầu phải lập kế hoạch
công việc, xây dựng các quy trình làm việc, các mô tả và hướng dẫn để mọi
người theo đó mà thực hiện công việc một cách đúng
đắn.
- Cung cấp những công cụ để giúp mọi cán bộ thực hiện đúng nhiệm vụ
ngay từ đầu. Điều này đạt được nhờ có các chỉ dẫn công việc, kiểm soát nội bộ,
lãnh đạo tạo các điều kiện và nguồn lực cần thiết, huấn luyện cán bộ, kích thích
vật chất và tạo môi trường làm việc thích hợp.
+ Cũng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan
hành chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của
nhà nước ta là do dân và vì dân.
Bên cạnh đó còn có các lợi ích cụ thể trong cơ quan như sau:
+ Nối kết hệ thống quả
n lý chất lượng vào các quá trình của cơ quan hành
chính nhà nước;
+ Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn
tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc
đồng thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức;
+ Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn
cho cấp thuộc quyền và có nhiề
u thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ
quan;
+ Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng công việc và
sự hài lòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;
+ Làm cho công chức, viên chức có nhận thức tốt hơn về chất lượng công
việc và thực hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách
hành chính;
+ Khuyến khích công chức, viên chức chủ độ
ng hướng đến việc nâng cao
thành tích của đơn vị và cơ quan;
+ Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và
các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản
có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;
+ Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt
động của cơ quan và tạ
o cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý
các định hướng, mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết công
việc hành chính.
cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công, định rõ các mục tiêu, nhiệm
vụ cải cách và xác định các giải pháp thực hiện nhằm bả
o đảm thắng lợi công
cuộc cải cách. Một trong những mục tiêu cụ thể để tiến hành cải cách bộ máy
hành chính đó là các cơ quan nhà nước được xác định chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng. Ngay trong mỗi cơ quan, các bộ phận, đơn
vị cũng phải được xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, xây dựng được tiêu
chuẩn, chức danh cho từng cán bộ, công chức. Chính vì vậ
y, ngày 20/6/2006,
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước. Mục tiêu của việc áp dụng đã được
xác định tại Điều 3, Quyết định 144/2006/QĐ-TTg: “Hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 được tiến hành thông qua việc xây
dựng và thực hiện hệ
thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy
định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính
nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ
quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác
quản lý và cung cấp dịch vụ công.
15
Trong Quyết định của Thủ tướng cũng đã quy định trong giai đoạn từ
2006 – 2010, các cơ quan hành chính nhà nước phải hoàn thành việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng. Chính vì thế, để thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định
của Thủ tướng, từ năm 2006, Tổng cục Thống kê đã bắt đầu tiến hành nghiên
cứu để chuẩn bị áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động c
ủa
mình.
2. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO
của đất nước.” Để thực hiện mục tiêu đó, một trong những nhu cầu cấp bách của
ngành thống kê là cần tiến hành cải tiến hệ thống quản lý theo hướng tinh giản,
gọn nhẹ mà v
ẫn bảo đảm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Việc cải cách
cần tiến hành theo hướng nghiên cứu, rà soát, chuẩn hóa quy trình, thủ tục hành
chính về trình tự, thời gian, trách nhiệm thực hiện công việc; làm rõ trách nhiệm
từng công đoạn đồng thời tăng cường sự phối hợp trong xử lý công việc; cải tiến
việc quản lý tài liệu, hồ sơ; và xây dựng phong cách, môi trường làm việc khoa
h
ọc trong ngành thống kê.
Trong những năm qua, từ những kinh nghiệm thực tiễn của một số nước
như Malaysia, Singapore và việc áp dụng ISO 9001:2000 tại một số cơ quan
16
quản lý hành chính ở Việt Nam trong thời gian gần đây cho thấy việc áp dụng
ISO 9001:2000 sẽ trở thành công cụ hiệu quả giải quyết công việc, giảm tối đa
các thủ tục rườm rà, chồng chéo và góp phần tối ưu hóa các hoạt động của cơ
quan này. Nhận thức được điều đó nên ngay sau khi có Quyết định
144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thống kê đã ti
ến hành
triển khai việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Qua kinh nghiệm của một số nước và một số cơ quan, đơn vị trong nước
đã áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, có thể nhận thấy một số lợi ích
của việc áp dụng ISO 9001:2000 khi áp dụng vào cơ quan Tổng cục Thống kê:
- Chất lượng số liệu thống kê được nâng cao vì quá trình sản xuất và cung
cấp số liệu luôn được kiểm tra, kiểm soát.
- Các bướ
c thực hiện công việc được chuẩn hóa, minh bạch.
- Thời gian thực hiện công việc được rút ngắn.
- Lãnh đạo không phải thường xuyên can thiệp vào các công việc sự vụ
(do hầu hết các hoạt động quản lý đều thực hiện theo các qui trình định sẵn)
thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9000 và chỉ định MAMPU( Cơ
quan Kế hoạch hoá và Hiện đại hoá thuộc Chính phủ ) giúp Chính phủ chỉ đạo
và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Từ năm 1998 đến 18/6/2004, đã có tổng số
1055 đơn vị hành chính của Malaysia được chứng nhận H
ệ thống quản lý chất
lượng theo ISO 9000. Tại Singapore, Chính phủ khuyến khích các cơ quan nhà
nước áp dụng ISO 9000.
2. Tình hình áp dụng ISO 9000 trong nước
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO
9001:2000 là một giải pháp tốt, mang tính tiên tiến (tiếp cận theo quá trình, tạo
điều kiện để xử lý công việc có hệ thống, chủ động, sáng tạo…) hỗ trợ đắc lực
không chỉ cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh – dị
ch vụ mà còn thể
hiện rất rõ đối với các cơ quan hành chính nhà nước trong tạo dựng một phương
thức quản lí, phương pháp làm việc khoa học, hợp lí.
2.1. Đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc nâng cao năng lực cạnh tranh
đang là một vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, các Bộ, ngành và
các nhà quản lý doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những lý do đưa các
doanh nghiệ
p đến với ISO 9000. Khởi xướng từ năm 1996 với 2 doanh nghiệp,
tổ chức áp dụng ISO 9000, Câu lạc bộ ISO 9000 đã được hình thành với mục
tiêu tạo ra tiếng nói chung của các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Hàng chục hội thảo về ISO 9000
18
được tổ chức mỗi năm với mục tiêu phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm.
Cũng tại những hội thảo này, đa số các doanh nghiệp đều thể hiện sự quan tâm
đặc biệt đến việc làm thế nào để cải tiến hiệu quả của hệ thống.
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 là
một trong những công cụ quản lý chất l
Nội – trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của cả nước đã xác định việc áp dụng
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong lĩ
nh vực hành chính công là nhiệm vụ trọng tâm
trong cải cách hành chính và đang được triển khai mạnh. Thành phố đã bắt đầu
áp dụng ISO 9001:2000 từ tháng 5/2005, đến nay đã có 25 đơn vị áp dụng ở giai
đoạn 1 và 12 đơn vị bước đầu áp dụng giai đoạn 2. Hầu hết các cơ quan hành
chính xây dựng HTQLCL kết hợp đồng thời với áp dụng công nghệ thông tin
tiên tiến, thực hiện cơ chế cải cách thủ t
ục hành chính “một cửa” tạo hiệu quả
cao, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng giải quyết công việc.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã có nhiều đơn vị hành chính tiến hành xây
dựng hệ thống quản lý theo ISO 9000 cho một đến nhiều nội dung công việc
hành chính của đơn vị. Theo dữ liệu thu thập được, đến nay Thành phố Hồ Chí
Minh có trên 15 đơn vị hành chính sự nghiệp đang áp dụng ISO 9000, trong đó
19
số đã được chứng nhận là 5, và số lượng đơn vị dự định bắt đầu áp dụng đang có
xu hướng tăng. Chương trình hỗ trợ áp dụng ISO 9000 TP. Hồ Chí Minh đã hỗ
trợ cho 11 đơn vị hành chính và trong kế hoạch năm 2004 đã có hạn mức kinh
phí để hỗ trợ cho 10 đơn vị, ngoài ra Ban cải cách hành chính TP. Hồ Chí Minh
với sự viện trợ của UNDP (dự án VIE/96/029) cũng là một ngu
ồn hỗ trợ quan
trọng khác cho việc áp dụng ISO 9000 trong đơn vị hành chính nhà nước ở TP.
Hồ Chí Minh.
Khả năng áp dụng ISO 9000 trong các cơ quan nhà nước là không thể
phủ nhận, sự xuất hiện ngày càng nhiều các cơ quan hành chính nhà nước được
chứng nhận ISO 9001:2000 trong 2 năm vừa qua đã chứng tỏ tính khả thi và xu
thế không thể đảo ngược của việc áp dụng ISO 9001:2000 trong cơ quan hành
chính nhà nước Việt Nam. Sự ra đời của quy
ết định 144/2006/QĐ- TTg là một
biểu hiện xu thế tất yếu và quyết tâm của Chính phủ Việt Nam trong việc áp
Những tồn tại trong việc triển khai áp dụng ISO 9000 trong dịch vụ hành
chính ở nước ta vẫn còn nhiều vướng mắc. Đó là tiến độ triển khai nhiều dự án
còn chậm, hiệu quả thấp, chưa đồng bộ. Đặc biệt, nhận thức của một bộ phận
20
lãnh đạo và cán bộ công chức về ISO 9000 còn hạn chế. Tư tưởng ngại đổi mới,
tác phong làm việc chủ yếu dựa theo thói quen cũng là những lực cản đáng kể
trong tiến trình cải cách.
Những khía cạnh trên có thể dẫn đến một phong trào mang tính hình thức
mà kết quả là rất nhiều cơ quan hành chính nhà nước được chứng nhận nhưng
lợi ích đem lại cho công cuộc cải cách hành chính không cao so với số tiề
n mà
ngân sách nhà nước phải chi.
21
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA MỘT
SỐ ĐƠN VỊ ĐẢM NHIỆM NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA TỔNG
CỤC THỐNG KÊ
PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG
CỤC THỐNG KÊ
I - TỔ CHỨC THỐNG KÊ VIỆT NAM
Theo Luật thống kê số 04/2002/QH11 được Quốc hội thông qua tại kỳ
họp thứ 3 Quố
c hội khoá XI, hệ thống tổ chức thống kê nhà nước bao gồm hệ
thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
a) Hệ thống tổ chức thống kê tập trung
Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theo ngành dọc gồm cơ
quan thống kê trung ương và các cơ
quan thống kê địa phương.
b) Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1.3. Tổng cục Thống kê thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau
đây:
(1) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư các dự án luật,
pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo sự phân công
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
(2) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chiến l
ược, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thống kê và các dự án quan trọng của
Tổng cục Thống kê;
(3) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ quy định
thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê (trừ các bảng phân loại thống
kê thuộc ngành Tòa án và Kiểm sát);
(4) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính
ph
ủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cơ
sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kê quốc gia
dài hạn, hàng năm và các cuộc tổng điều tra thống kê theo quy định của pháp
luật;
(5) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thống kê, h
ệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
(6) Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đối với các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc
báo cáo thống kê, điều tra thống kê và phân loại thống kê;
(7) Tổng hợp và xử lý các báo cáo thống kê, kết quả
điều tra thống kê của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Kế hoạch và Đầu tư; quản lý nhà nước đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng
cục Thống kê thực hiện theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Chính phủ
quy định;
(17) Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạ
ch và Đầu tư quản lý các doanh nghiệp
hiện có thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật;
(18) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,
tiêu cực và xử lý vi phạm về thống kê theo thẩm quyền;
(19) Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương
trình cải cách hành chính của Tổng cục Thống kê đã được Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư phê duy
ệt;
(20) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thống kê đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ trưởng B
ộ Kế hoạch và Đầu tư;
(21) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
(22) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
24
luật hoặc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
2. Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê
Tổng cục Thống kê được tổ chức theo hệ thống ngành dọc, gồm có:
- Ở Trung ương có cơ quan Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
- Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Cục Thố
ng kê trực thuộc
Tổng cục Thống kê;
một số đơn vị ch
ịu trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của Tổng
cục Thống kê, cụ thể như sau:
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và và cơ cấu tổ chức của một số
đơn vị trực thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ
chủ yếu của Tổng cục Thống kê
3.1. Vụ
Thống kê Tổng hợp
3.1.1. Vị trí và chức năng
Vụ Thống kê Tổng hợp là đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, có chức năng
giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thống kê
tổng hợp: tập hợp, biên soạn, phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thống kê
kinh tế - xã hội.
3.1.2. Nhiệm vụ
Theo quyết định số 402/QĐ-TCTK ngày 14 tháng 8 nă
m 2004 của Tổng
cục Thống kê, Vụ Thống kê Tổng hợp có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
(1) Biên soạn báo cáo thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm, báo cáo
chuyên đề, báo cáo đột xuất tình hình kinh tế - xã hội.
(2) Biên soạn niên giám thống kê, số liệu thống kê kinh tế - xã hội nhiều
năm; xây dựng, cập nhật, quản lý nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê
kinh tế - xã hội t
ổng hợp và biên soạn các sản phẩm thống kê kinh tế - xã hội
tổng hợp khác.
(3) Phân tích và dự báo thống kê kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn.
(4) Phổ biến các sản phẩm thống kê tổng hợp tới các đối tượng dùng tin,
bao gồm lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan Đảng, Nhà nước, các
đoàn thể và các đối tượng khác.
(5) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các cu
ộc họp