Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2010 - Copy - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ VÂN HẰNG

§¶NG Bé TØNH LµO CAI L·NH §¹O §µO
T¹O
NGUåN NH¢N LùC Tõ N¡M 2001 §ÕN
N¡M 2010

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

HÀ NỘI - 2014
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ VÂN HẰNG

§¶NG Bé TØNH LµO CAI L·NH §¹O §µO
T¹O
NGUåN NH¢N LùC Tõ N¡M 2001 §ÕN
N¡M 2010

Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số


MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................7

Chương 1: CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI (2001-2005) ...................................24

1.1. Khái niệm và những yếu tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực ở
tỉnh Lào Cai

24

1.2. Đảng bộ tỉnh Lào Cai vận dụng chủ trương của Đảng về đào tạo
nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh (2001 - 2005)

36

1.3. Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực
(2001 - 2005)

54

Chương 2: ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC (2006-2010) ........................................................................81

2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa

81

2.2. Chỉ đạo thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu


: Ban Chấp hành

CTQG

: Chính trị quốc gia

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNKT

: Công nhân kỹ thuật

CNTT

: Công nghệ thông tin

GDP

: Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân

GDPT

: Giáo dục phổ thông

HĐND

: Hội đồng nhân dân


: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

UNDP

: Chương trình phát triển Liên hợp quốc

XNK

: Xuất nhập khẩu

Footer Page 5 of 123.


Header Page 6 of 123.

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Trang
Bảng 1.1: Phân kỳ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở
2002-2005

62


Bảng 2.2: Kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ theo Đề án 28 (2006-2008)

106

Bảng 2.3: Cán bộ đã qua đào tạo tính đến cuối năm 2008

107

Bảng 2.4: Mục tiêu đào tạo của Đề án 29

114

Bảng 2.5: Học sinh diện cử tuyển đi học các trường đại học, cao đẳng
giai đoạn 2006-2010
Bảng 2.6: Thành phần dân tộc trong số học sinh cử tuyển giai đoạn 2006-2010

Footer Page 6 of 123.

120
120


Header Page 7 of 123.

BẢN ĐỒ TỈNH LÀO CAI
Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

CNH, HĐH đất nước, một trong những việc quan trọng cần thực hiện đó là vấn
đề về đào tạo NNL.

Footer Page 8 of 123.


Header Page 9 of 123.

2

Về vấn đề này, Nghị quyết 26/NQ-CP (5/2010) của Chính phủ nhận định:
"Công tác đào tạo NNL theo nhu cầu xã hội đã góp phần tạo chuyển biến quan
trọng trong nhận thức từ nhà trường, doanh nghiệp và xã hội. Tuy nhiên, việc đào
tạo NNL cho xã hội cũng còn nhiều hạn chế, đặc biệt chưa tạo được chuyển biến
về chất lượng lao động qua đào tạo trên diện rộng" [143].
Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH:
Các bộ, ngành, địa phương cần triển khai thực hiện quy hoạch NNL
cho phát triển ngành, địa phương mình giai đoạn 2011-2015. Chính phủ
yêu cầu phải đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, phát triển NNL
thành lợi thế quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 20112015 [143].
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (2011)
chỉ ra một trong những đột phá chiến lược là "Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL
chất lượng cao, tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân;
gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ"
[50, tr.106]. Đồng thời Đại hội cũng khẳng định:
Phát triển NNL chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu đàn;
đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề… Xây dựng và thực hiện
các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực

nghề cho lực lượng lao động trẻ nhằm từng bước đáp ứng đủ NNL cho phát triển
kinh tế, xã hội của tỉnh. Cùng với đó, tỉnh đã tăng cường hợp tác, liên kết để tranh
thủ nguồn lực từ bên ngoài, từ các dự án quốc tế, các tổ chức phi chính phủ…
phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo nguồn lao động ở địa phương. Nhờ
những nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, đội ngũ cán bộ
quản lý, khoa học- kỹ thuật Lào Cai cũng như lực lượng lao động của tỉnh đã từng
bước đáp ứng được nhu cầu cơ bản trong giai đoạn hiện tại, góp phần quan trọng
vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, NNL của Lào Cai vẫn
còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
bền vững. Đặc biệt, thiếu các cán bộ có trình độ chuyên môn cao và các chuyên
gia đầu ngành trên các lĩnh vực, cơ cấu cán bộ giữa các ngành cũng chưa phù hợp,
cán bộ khoa học kỹ thuật ở cơ sở còn ít, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao,
thiếu công nhân lành nghề.
Bởi vậy, nghiên cứu quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai công
tác đào tạo NNL của các cấp bộ Đảng và chính quyền tỉnh Lào Cai trong thập
niên đầu thế kỉ XXI, là giai đoạn Lào Cai đã đạt được những kết quả quan trọng

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

4

về xây dựng và phát triển NNL sau 10 năm tái lập, đang đẩy mạnh phát triển kinh
tế - xã hội hướng tới mục tiêu sớm thoát khỏi tỉnh nghèo theo tinh thần của Đại
hội khóa XII và XIII của Đảng bộ tỉnh. Qua đó, khẳng định những thành tựu, chỉ
ra những hạn chế, tìm ra nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, tổng
kết kinh nghiệm để làm cơ sở thực hiện công tác này tốt hơn trong giai đoạn tiếp
theo là rất cần thiết. Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn vấn đề: "Đảng bộ tỉnh Lào

- Bước đầu tổng kết quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo NNL
từ năm 2001 đến năm 2010.

Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

6

- Làm rõ những yếu tố tự nhiên, dân cư, xã hội tác động đến quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo đào tạo NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai.
- Phân tích, làm rõ vai trò của các cấp bộ Đảng tỉnh Lào Cai trong lãnh đạo,
chỉ đạo đào tạo NNL cho tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp một phần vào công tác tổng
kết quá trình lãnh đạo đào tạo NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai nói riêng; là cơ sở
khoa học để các cấp bộ Đảng ở tỉnh Lào Cai, cũng như Đảng và Nhà nước để có
những điều chỉnh, bổ sung chính sách đối với công tác đào tạo, phát triển NNL
cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Đồng thời góp phần làm rõ chủ
trương đào tạo, phát triển NNL của Đảng trong thời kỳ CNH, HĐH; Khẳng định
tính đúng đắn và hiệu quả qua thực tiễn tại địa bàn đặc thù như tỉnh Lào Cai. Qua
đó, làm rõ hơn về vai trò Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong việc cụ thể hóa đường lối
của phát triển NNL của Đảng; góp phần vào việc tổng kết một số kinh nghiệm lý
luận - thực tiễn 30 năm đổi mới trên vấn đề phát triển con người và NNL ở cấp độ
của một tỉnh.
Luận án cung cấp thêm luận cứ khoa học và gợi mở một số suy nghĩ có thể
vận dụng vào thực tiễn đào tạo NNL ở Lào Cai và các tỉnh miền núi có đông đồng
bào dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [19] tác giả đã nhấn mạnh vai trò của NNL và
sự cần thiết phải nâng cao chất lượng NNL. Đồng thời, chỉ ra thực trạng chất
lượng NNL và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nước. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến yêu cầu xây dựng NNL trí
thức, một đòi hỏi cấp bách cho công cuộc CNH, HĐH đất nước.
Về vấn đề này, còn có nhiều công trình đề cập đến yêu cầu đổi mới giáo
dục để nâng cao khả năng đào tạo NNL chất lượng cao cho đất nước. Trong tác
phẩm Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam [186], đã phân
tích quá trình hình thành nền kinh tế tri thức, vai trò của tri thức đối với phát

Footer Page 14 of 123.


Header Page 15 of 123.

8

triển, các con đường tiếp cận tri thức, chiến lược khoa học công nghệ của một số
quốc gia công nghiệp và các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Qua đó
nêu lên những yêu cầu nền giáo dục Việt Nam phải tiếp cận để đào tạo nhân lực
cho đất nước.
Dưới đầu đề Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010 [51],
các tác giả đã tập hợp các bài viết về vai trò của NNL Việt Nam trong chiến lược
phát triển kinh tế 2001 - 2010. Cuốn sánh chia làm 4 phần: Kinh tế tri thức; chiến
lược phát triển NNL Việt Nam trong chiến lược kinh tế - xã hội giai đoạn 20012010; hướng tới nền kinh tế tri thức- cả nước với chương trình phát triển NNL giai
đoạn 2001- 2010 và những thông tin về giáo dục - đào tạo. Nội dung sách xoay
quanh vấn đề phát triển NNL do Đại hội IX của Đảng đề ra "Nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vữngcon người và NNL là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [44, tr.112].
Cuốn sách Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận thực

dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn [52], tác
giả đã phân tích những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển NNL
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức. Thực trạng phát triển
và các quan điểm, giải pháp nhằm phát triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Vấn đề về đào tạo và phát triển NNL còn được đề cập trong nhiều đề tài
nghiên cứu như:
Nhóm các nhà khoa học Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha… thuộc Đại
học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện đề tài KX-05/10: Đào tạo nhân lực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu
hoá và hội nhập quốc tế [55] được nghiệm thu vào năm 2005. Đề tài đã giới thiệu
cơ sở lí luận về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong điều
kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. Thực trạng lực lượng lao
động và đào tạo nhân lực các trình độ và một số giải pháp.
Kết quả nghiên cứu của chương trình KX-05 Xây dựng văn hóa, phát triển
con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [63] đã
phản ánh một cách đầy đủ và súc tích về mối quan hệ giữa vấn đề văn hóa với
phát triển con người và NNL gắn quyện với nhau: Hệ thống các giá trị vật chất và
tinh thần do con người tạo ra qua giáo dục lại trở lại với con người được con
người thừa kế và phát triển, phải trở thành sức mạnh ở mỗi con người cũng như
trong từng tập thể lao động thành vốn người; nguồn lực con người tạo ra các giá
trị mới, đáp ứng nhu cầu phát triển của từng người nhóm người, đội lao động, tập
thể một đơn vị sản xuất, kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nói
chung và của từng tế bào kinh tế nói riêng.

Footer Page 16 of 123.


Header Page 17 of 123.


hướng phát triển NNL ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Từ
đó đề xuất những giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm phát huy hiệu quả NNL
nông thôn trong quá trình CNH, HĐH đất nước.

Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

11

Dưới góc độ kinh tế, luận án tiến sĩ Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam [13] đã đi sâu nghiên cứu
cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo NNL phục vụ quá trình CNH, HĐH nông
thôn. Luận án nêu lên thực trạng đào tạo NNL cho nông nghiệp, nông thôn và các
giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo này.
Cũng về vấn đề trên, luận án tiến sĩ Giáo dục học Những giải pháp phát
triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá [144] đã nêu vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển
NNL. Qua khảo sát thực tế ở các cơ sở dạy nghề trong cả nước, tác giả cũng chỉ rõ
những hạn chế về vấn đề dạy nghề cho lực lượng lao động; đề xuất những giải
pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Luận án kinh tế Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa [117] đánh
giá thực trạng NNL khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay, đề xuất phương
hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL khoa học công nghệ đáp ứng
yêu cầu của thời kì CNH, HĐH đất nước. Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến giải
pháp giáo dục, đào tạo.
Luận án tiến sĩ kinh tế Đổi mới kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong điều

tạo nhân lực ở nước ta [34]; Phát triển giáo dục - đào tạo theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội X của Đảng [239]; Công tác đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ
đổi mới [91]; Những quan điểm cơ bản của Đảng về giáo dục - đào tạo qua các
chặng đường lịch sử [175]; Quan điểm của Đảng về phát triển nguồn nhân lực
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa [247].
Hệ bài viết Thời cơ vàng và nguồn nhân lực [251] đã phân tích chủ trương
phát triển NNL của Đảng, khẳng định thời cơ của đất nước trong quá trình phát
triển hội nhập. Ở đây tác giả đã nhấn mạnh đến vai trò của nhân lực trong việc
chớp cơ hội phát triển và đặt ra những yêu cầu cho công tác đào tạo, phát triển
NNL của đất nước.
Ngoài ra, còn có một số bài viết của các tác giả đề cập đến giải pháp phát
triển NNL dưới các góc độ khác nhau như: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam:
Thực trạng và một số giải pháp tài chính [139]; Nguồn nhân lực Việt Nam: Thực
trạng và kiến nghị [53]; Một số nội dung chính trong phát triển nhân lực thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá [79]; Xây dựng chiến lược con người tạo
nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước [236]...
Giáo dục, đào tạo NNL ở các nước là vấn đề được nhiều tác giả quan tâm.
Có thể kể đến như: Luận án Vai trò của giáo dục phổ thông với phát triển chất
lượng nguồn nhân lực ở Nhật Bản [70], tác giả đã phân tích tác động của giáo dục
phổ thông đối với việc tạo năng lực, năng suất lao động và thu nhập, thích ứng với
môi trường lao động hiện đại. Khái quát những kinh nghiệm và phân tích cơ sở lý

Footer Page 19 of 123.


Header Page 20 of 123.

13

luận, thực tiễn của Nhật Bản để thấy rõ vai trò của giáo dục phổ thông đối với phát

Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

14

hiện một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Chương trình 135 là đào tạo,
bồi dưỡng NNL tại chỗ cho HTCT ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
Về phát triển NNL của địa phương, vùng có thể kể đến Phát triển nguồn
nhân lực của Thanh Hoá đến năm 2010 theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
[88], tác giả đã đánh giá thực trạng NNL của tỉnh Thanh Hóa. Đồng thời, căn cứ
vào yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH, tác giả đã đề ra một số giải pháp cơ bản để
xây dựng NNL đáp ứng yêu cầu của địa phương đến năm 2010 và những năm sau,
trong đó tác giả đã đề cập đến đào tạo NNL cho 11 huyện miền núi của tỉnh.
Dưới góc độ xã hội học, Đặng Cảnh Khanh đã trình bày những định hướng
lí luận và phương pháp luận nghiên cứu NNL trẻ của các dân tộc thiểu số dưới các
yếu tố sức khoẻ, tình hình học tập và lao động, lối sống và nhân cách,... Qua đó đề
xuất một số giải pháp và phát triển NNL trẻ các dân tộc thiểu số trong tác phẩm
Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số: Những phân tích xã hội học [78].
Trong cuốn sách Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở
các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay [72], tác giả Nguyễn Đình
Hòe và các cộng sự đã tập hợp nhiều bài viết, đồng thời được sắp xếp theo từng vấn
đề từ kiến giải những vấn đề chung về dân tộc và nâng cao chất lượng NNL dân tộc
thiểu số nói chung, ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên nói riêng. Đặc biệt, phần
thứ hai của cuốn sách đã tập hợp bài viết của nhiều tác giả đánh giá thực trạng, đưa
ra giải pháp đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở các tỉnh Đông Bắc
cũng như những vấn đề đặt ra trong phát triển NNL dân tộc thiểu số ở một số tỉnh
như Lạng Sơn, Hà Giang.
Nguyễn Đăng Thành và tập thể tác giả với cuốn Đặc điểm nguồn nhân lực

sở ở các tỉnh Tây Bắc nước ta hiện nay [67] đã đưa ra các khái niệm và cách tiếp
cận vấn đề tạo nguồn cán bộ chủ chốt, phân tích đánh giá thực trạng công tác tạo
nguồn cán bộ chủ chốt cho HTCT cấp xã các tỉnh Tây Bắc nước ta. Đề tài cũng tìm
hiểu kinh nghiệm thực tiễn trong việc tạo nguồn cán bộ chủ chốt của HTCT cơ sở ở
vùng này qua việc nghiên cứu hoạt động đào tạo và bồi dưỡng ở một số trường
Chính trị trong khu vực, đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác tạo nguồn cán
bộ cho HTCT cơ sở các tỉnh Tây Bắc trong thời gian tới.
Vấn đề đào tạo nguồn cán bộ cho các xã vùng sâu, vùng xa, đề tài cấp Bộ
năm 2009, Vấn đề tạo nguồn cán bộ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn - Thực trạng và giải pháp [69] là công trình nghiên cứu khoa học đã tập trung
giải quyết các vấn đề: cơ sở lý luận của công tác tạo nguồn cán bộ các xã vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; thực trạng tạo nguồn cán bộ các xã ở những vùng
này; quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng tạo nguồn cán bộ các xã vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Luận văn Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái
[68] đã tập trung phân tích các yếu tố tác động đến quá trình hình thành NNL, phân
tích thực trạng và đề ra các giải pháp để phát triển NNL trong tương lai.

Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

16

Tuy chưa tập trung và có hệ thống, nhưng những bài viết đăng tải trên các
tạp chí, trên các báo đã đề cập đến vấn đề đào tạo, phát triển NNL thuộc các đối
tượng khác nhau và các địa phương trên cả nước như: Phát huy nguồn nhân lực
nữ và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn [137]; Nguồn nhân lực - yếu tố quyết định
sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh vùng dân tộc thiểu số và

Header Page 24 of 123.

17

đặc điểm kinh tế, xã hội, cũng như những tiềm năng, thế mạnh và thách thức đặt ra
đối với quá trình phát triển ở cho địa phương; đưa ra một số ý kiến nhận xét, đánh
giá góp phần vào việc nghiên cứu một cách toàn diện các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở
tỉnh Lào Cai nói chung và một số vấn đề liên quan đến NNL.
Bên cạnh hai luận án đã nêu trên, còn có những cuốn sách đã xuất bản đề
cập đến kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai, trong đó có vấn đề NNL như: Hợp tác
phát triển hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, vai trò của
tỉnh Lào Cai [209]. Đây là kỷ yếu tập hợp các tham luận tại hội thảo quốc tế: Hợp
tác phát triển hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, vai trò
của tỉnh Lào Cai, của các đại biểu Việt Nam và Trung Quốc, do Viện Khoa học xã
hội Việt Nam và UBND tỉnh Lào Cai phối hợp tổ chức. Tuy không có chuyên luận
về vấn đề nhân lực, nhưng trong một số tham luận đã nêu lên thực trạng, vai trò và
yêu cầu của NNL đối sự hợp tác phát triển trong không gian hành lang kinh tế.
Trong cuốn Lào Cai - một thế kỷ phát triển và hội nhập [23] là cuốn sách tập hợp
các bài viết của các tác giả đã giới thiệu tiềm năng kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh
Lào Cai, vai trò của các dân tộc Lào Cai đối với quá trình phát triển của tỉnh. Trong
đó có những bài viết liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Lào Cai chú trọng phát
triển nguồn nhân lực; Lào Cai năng động, sáng tạo trong hội nhập và phát triển; Lào
Cai với công tác xáo đói, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội...
Bài viết Lào Cai: Đổi mới, năng động là động lực phát triển kinh tế và thực
hiện chính sách xã hội [233] nhấn mạnh yêu cầu phát triển NNL là động lực quan
trọng để Lào Cai phát triển. Tác giả Nguyễn Hữu Vạn cũng thể hiện quan điểm qua
bài viết Những giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm đến năm 2010 tại
Lào Cai [230] và chỉ rõ thực trạng về lực lượng lao động của tỉnh, nhấn mạnh đào
tạo nghề để giải quyết lao động dôi dư, tạo việc làm để góp phần phát triển kinh tếxã hội của tỉnh.
Liên quan đến vấn đề NNL của tỉnh còn có những bài viết đã được công bố

cơ sở trong giai đoạn 2006-2010; đưa ra những kết quả đạt được về nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thôn bản; kết quả Đề án đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện,
thành phố thu được kết quả tích cực. Chất lượng cán bộ cấp cơ sở, cán bộ quản lý,
cán bộ chuyên môn, cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện, thành phố được nâng lên đã
trực tiếp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, điều hành của các cấp chính quyền, các
cơ quan chuyên môn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản
về phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, tăng cường công tác xây dựng Đảng, chính quyền, hệ thống chính trị vững
mạnh trong nhiệm kỳ 2005 - 2010, tạo tiền đề để Lào Cai tiếp tục tiến những bước
vững chắc. Đồng thời bài viết cũng chỉ ra một số hạn chế, nguyên nhân trong công
tác đào tạo cán bộ của tỉnh và rút ra 5 kinh nghiệm trong quá trình thực hiện phát
triển NNL của tỉnh Lào Cai. Tác giả Lê Văn Kiểm với bài viết Công tác cán bộ dân

Footer Page 25 of 123.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status