TRƯỜNG THCS CHÂU THÔN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ 9
ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi đó dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì
một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
- Phát biểu được định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được định luật này để giải các bài tập về
tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Vận dụng được định luật giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
- Kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp thông tin.
3. Thái độ: - Trung trực, kiên trì, cẩn thận, yêu thích môn học.
4. Năng lực hướng tới: Năng lực tư duy, Phân tích tổng hợp, năng lực tính toán, năng lực biến
đổi, năng lực vận dụng.
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
Nội dung/chủ
đề/chuẩn
Nhận biết
- Biết dược một
số dụng cụ điện
biến đổi điện
I. Điện năng biến năng thành nhiệt
vị tính.
So sánh điện trở
suất của các dây
dẫn hợp kim này
với các dây dẫn
bằng đồng?
Câu 4
- Vận dụng định
luật để biết sự
tăng giảm của
nhiệt lượng khi
yếu tố I, t thay
đổi, so sánh A và
Q, giải thích
được mộ số hiện
tượng liên qua
Vận dụng cao
- Vận dụng công
thức Q = I2Rt
vào tính nhiệt
lượng Q và các đại
lượng liên quan.
Câu 5
- Biết được các
Câu 13a, 15c
Câu 16, 17
Câu 13b, 14b
III. CÂU HỎI BÀI TẬP:
Câu 1: Các thiết bị, dụng cụ nào biến đổi điện năng thành nhiệt năng?
Câu 2 Khi nào thì điện năng biến đổi thành nhiệt năng, cơ năng?
Câu 3 Các dụng cụ nào biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?
Câu 5. Hãy viết công thức của Định luật jun Len-xơ?
Câu 6. Hãy phát biểu Định luật jun Len-xơ?
Câu 7: Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Cơ năng.
B. Năng lượng ánh sáng.
C. Hóa năng
D. Nhiệt năng
Câu 8: Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy
qua.
B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian
dòng điện chạy qua.
C. tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy
qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.
D. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian
dòng điện chạy qua.
Câu 9: Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện
chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng toả ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?
A. Giảm đi 2 lần.
B. Giảm đi 4 lần.
Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m.
a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong đường dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên đây.
c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.
Câu 16: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy
qua là I. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn
trong thời gian t?
A. Q=Ut/I
B. Q=UIt
C. Q=U2t/R
D. Q=I2Rt
Câu 17: Hiệu suất được tính bằng công thức nào?
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung
1. Định Luật
jun-Len-Xơ
Hình thức tổ
chức dạy học
Cá nhân,
nhóm nhỏ
2. Bài tập vận Cá nhân,
Thời
lượng
dụng Định
Luật jun-Len- nhóm nhỏ
Xơ
chiếu,
phiếu học
tập
công thức tính nhiệt
lượng để tính Q, và
các đại lượng liên
quan đến điện năng.
Châu Thôn, ngày tháng năm 2016
DUYỆT CHUYÊN MÔN
P.HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
Hồ Hữu Lợi
Nguyễn Văn Quý
GIÁO ÁN DẠY THỂ NGHIỆM CHỦ ĐỀ ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
Lớp giảng dạy: Thứ 3, tiết 5, lớp 9A1
3) Bài mới:
ĐVĐ: Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt
độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
GV: Giới thiệu bài học: Dòng
điện chạy qua các vật dẫn HS: Suy nghĩ đưa ra dự I. Trường hợp điện năng
thường gây ra tác dụng nhiệt. đoán.
biến đổi thành nhiệt năng:
Nhiệt năng toả ra khi đó phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
1. Một phần điện năng
GV: Kể tên 3 dụng cụ một
HS: kể tên 3 dụng cụ được biến đổi thành nhiệt
phần điện năng biến đổi
năng:
điện
thành nhiệt năng và một phần
biến đổi thành năng lượng
a, Điện năng biến thành
ánh sáng?
GV: Ví dụ về dụng cụ mà
điện năng biến đổi thành cơ
năng và nhiệt năng?
GV: Kết luận.
GV: Dụng cụ hoàn toàn biến
GV: So sánh điện trở suất
bảng điện trở suất -> Trả điện trở suất của dây đồng
của các dây dẫn hợp kim này
lời.
với các dây dẫn bằng đồng?
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun-Lenxơ.
II- Định luật Jun-Lenxơ
GV hướng dẫn HS thảo luận
xây dựng hệ thức định luật HS đọc thông tin ở SGK 1. Hệ thức của định luật
Jun - Len - xơ: (Xây dựng
Q = I2Rt
Đ/L theo HD của GV)
R: điện trở của dây dẫn (Ω)
GV cho học sinh quan sát
I: là cường độ dòng điện
16.1 trên máy chiếu yêu cầu
HS đọc kỹ mô tả thí nghiệm Trả lời các câu hỏi của chạy qua dây dẫn (A)
T: thời gian dòng điện chạy
xác định điện năng sử dụng GV
qua.(s)
và nhiệt lượng tỏa ra.
(Nghiên cứu SGK, thảo luận,
cử đại diện mô tả)
- Đối với các thiết bị đốt nóng như: bàn là, bếp điện,
lũ sưởi việc tỏa nhiệt là có ích. Nhưng một số thiết bị
khác như: động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng
Nội dung tích hợp
khác việc tỏa nhiệt là vô ích.
- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết kiệm điện
- Lắng nghe
A=P .t =I2Rt = (2,4)2.5.300
= 8640(J)
C2: - Nhiệt lượng nước
nhận được là: Q1= m1.c1 ∆ t0
=4200.9,5.0,2 =7980J
- Nhiệt lượng nhôm thu vào
là:
Q2=m2.c2 ∆ t0=0.078.880.9.5
= 652,08(J)
- Nhiệt lượng nhôm và
nước thu vào là: Q= Q1+ Q2
=7980+652,08
=8632,08J
C3: Ta thấy Q ≈ A nếu tính
cả phần nhỏ nhiệt lượng
truyền ra môi trương bên
ngoài Q = A.
3. Phát biểu định luật
HS đọc SGK và phát Nhiệt lượng toả ra ở một
Yêu Cầu HS phát biểu định
dây dẫn tỉ lệ thuận với bình
biểu định luật
luật
phương cường độ dòng
điện, với điện trở và thời
gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức: Q = I2.R.t
và phát sáng.
HS trả lời: A = P. t
Q = c.m(t 2 - t1 )
C5: Tóm tắt:
ấm (220V – 1000W)
U = 220V
V = 2l-> m =2kg
t01 = 200C; t02 =1000C
c = 4200J/kg.K
GV gọi HS đại diện 1 nhóm
t =?
HS lên bảng trình bày.
lên bảng trình bày lời giải.
Giải
Các nhóm còn lại nhận xét bổ HS dưới lớp nhận xét, bổ
Vì ấm sử dụng ở hiệu điện
sung.
sung.
thế
U = 220V -> P = 1000W
Theo định luật bảo toàn
năng lượng ta có: A = Q
hay
HS
theo
dõi
hoàn
chỉnh
R2
từ đó suy ra
Q1
Q2
=
R1
R2
.
b. R1 và R2 mắc song song với nhau nên hiệu điện thế U giữa hai đầu của chúng là như
nhau. Kí hiệu Q1 và Q2 tương tự như trên, ta có U2t = Q1R1 = Q2R2. ⇒
Q1
Q2
=
R2
R1
.
- Xem trước bài 17:"Bài tập vận dụng định luật Jun- Len Xơ" để tiết sau làm bài tập.
Dựa vào hướng dẫn ở SGK yêu cầu HS về nhà chuẩn bị 3 bài tập ở SGK trang 47.