Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 12000 Khu Đô thị mới Đông Nam Á Long An, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An - Pdf 41

b. TCVN 6772:2000:
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nước thải của các loại cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và
chung cư như nêu trong bảng 2 (sau đây gọi là nước thải sinh hoạt) khi thải vào các vùng
nước quy định.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho nước thải sinh hoạt tại các khu vực chưa có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước thải công nghiệp như quy định trong TCVN
5945.
Bảng 2 của 6772 qui định áp dụng cho (1) khách sạn, (2) nhà trọ/nhà khách, (3) bệnh viện
nhỏ/ trạm xá, (4) Bệnh viện đa khoa (không nêu rõ qui mô), (5) Trụ sở cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp, cơ quan nước ngoài, ngân hàng, văn phòng, (6) Trường học, viện nghiên
cứu và các cơ sở tương tự, (7) Cửa hàng bách hóa, siêu thị, (8) Chợ thực phẩm tươi sống,
(9) Nhà hàng ăn uống, nhà ăn công cộng, cửa hàng thực phẩm, (10) Chung cư
Phân tích:
- Cái món “kinh doanh, dịch vụ…” và cái dấu …. kia (trong 5945) là chỗ gây ra sự xung
đột, chồng chéo giữa 5945 và 6772, đôi khi là chỗ để “giết” doanh nghiệp
- Phạm vi áp dụng của 5945 không quan tâm đến bản chất nước thải mà chỉ quan tâm đến
cơ sở thải ra nước thải là “các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ…” nên
không đảm bảo phản ánh đúng thực chất. Ví dụ một công ty sản xuất/lắp ráp điện tử mà
trong qui trình sản xuất không hề dùng nước và thải ra nước thải công nghiệp, nước thải
của công ty đó hoàn toàn là nước thải sinh hoạt thải ra từ nhà bếp, căn tin, các khu vệ
sinh từ khối phòng làm việc. Có thể áp dụng theo 6772 không? Nếu áp dụng thì sẽ áp
dụng theo mục (5) hay mục (9) của 6772???
- Mục (6) trong 6772 có nói đến viện nghiên cứu, nhưng rất nhiều viện nghiên cứu có các
phòng thí nghiệm, xưởng sản xuất thực nghiệm thì khi đó có áp dụng 5945 không? Nếu
áp dụng thì lại không đúng với phạm vi đã qui định của 6772??? Hoặc trong siêu thị Big
C, Metro có xưởng làm bánh, chế biến thực phẩm thì có coi là cơ sở sản xuất không???
Vì các mâu thuẫn đó mà thực tế nhiều cơ quan quản lý môi trường khi thẩm định ĐTM
hay bản đăng ký đạt TCMT đã bắt doanh nghiệp áp dụng cả 5945 và 6772. W đã từng
nghe một “quan” quản lý môi trường nói với doanh nghiệp là “ừ thì tiêu chuẩn chưa rõ
ràng nên tôi bắt ông áp dụng tiêu chuẩn nào cũng được”…kinh chưa???? Thế thì còn tiêu


: đường vành đai 4 và đoạn sông Kênh Hàng;

- Phía nam giáp

: Hương lộ 19.

- Phía đông giáp

: Khu công nghiệp và dịch vụ Bắc Tân Tập (dự kiến).

- Phía tây giáp : là ranh giới của dự án, 1 phần đất thuộc xã Phước Vĩnh Tây.
II. Tính chất Khu quy hoạch:
- Là khu đô thị hiện đại thích hợp cho nhiều đối tượng ở khác nhau.
- Các khu đô thị này gắn với khu công nghiệp, cảng và khu dịch vụ nằm ở phía đông khu đô thị
trong một tổng thể phát triển không gian thống nhất.


- Khu đô thị phía bắc nằm cạnh đường vành đai 4 đi thành phố Hồ Chí Minh sẽ gắn với các khu
đô thị tại khu vực phía nam thành phố Hồ Chí Minh như khu đô thị Nhà Bè, khu đô thị cảng- công
nghiệp Hiệp Phước.
III. Bố cục quy hoạch kiến trúc:
1. Phân khu chức năng khu quy hoạch:
Toàn bộ khu quy hoạch được chia làm 6 khu đô thị, gồm:
a. Khu đô thị số 1:
- Là khu đô thị kết nối trực tiếp với khu công nghiệp và khu cảng Đông - Nam Á, đồng thời kết nối
với khu tái định cư, các khu đô thị và khu công nghiệp khác nằm ở phía nam khu quy hoạch, giáp
Hương lộ 19.
- Là nơi ở của công nhân và chuyên gia làm việc tại khu công nghiệp và khu cảng.
- Là khu ở cho các đối tượng khác tới làm ăn và sinh sống tại địa bàn và khu vực xung quanh.

2. Quy hoạch sử dụng đất:
a. Khu đô thị số 1:
+ Đất công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 30,1180ha (9,56%).
+ Đất công trình hạ tầng - kỹ thuật

:1,5058 ha

+ Đất cây xanh

: 80,3021ha (25,50%).

+ Mặt nước

: 11,6602ha (3,70%).

+ Đất giao thông

: 86,4306ha (27,44%).

+ Đất ở

(0,48%).

:94,3431ha (29,96%).

+ Đất dự trữ

:10,5979ha (3,36%).
Tổng cộng


+ Đất di tích - tôn giáo
: 0,4898ha (0,24%).
Tổng cộng
: 205,7016ha (100%).
d. Khu đô thị số 4:


+ Đất công trình công cộng, thương mại - dịch vụ : 2,8526ha (3,11%).
+ Đất cây xanh
: 21,4526ha (23,41%).
+ Mặt nước
: 17,6747ha (19,29%).
+ Đất giao thông
: 28,1801ha (30,76%).
+ Đất ở
: 20,7262ha (22,62%).
+ Đất dự trữ
: 0,7386ha (0,81%).
Tổng cộng
: 91,6248ha (100%).
e. Khu đô thị số 5:
+ Đất công trình công cộng, thương mại - dịch vụ : 22,7845ha (12,46%).
+ Đất cây xanh

: 33,5331ha (18,33%).

+ Mặt nước

: 7,5295ha (4,12%).



: 48,1601 ha (33,98%).
Tổng cộng

:141,7356ha (100%).

g. Quy hoạch sử dụng đất toàn khu:
+ Đất công trình công cộng, thương mại - dịch vụ : 120,6413 ha (10,54%).
+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

: 13,2915 ha (1,16%).

+ Đất cây xanh

: 243,0216 ha (21,22%)

+ Đất mặt nước

: 59,7885 ha (5,22%).

+ Đất giao thông

: 354,5566 ha (30,97%).

+ Đất ở

: 329,5906 ha (28,79%).

+ Đất di tích, tôn giáo


* Đường bộ:
- Hương lộ 19: lộ giới 60m, mặt đường rộng 2x15m, hành lang kỹ thuật 2 bên rộng 2 x 10m, dãy
phân cách ở giữa rộng 10m.
- Đường Tân Tập - Long Hậu ( mặt cắt 1-1 ): lộ giới là 115m, mặt đường mỗi bên rộng 2 x 22,5m,
dãy phân cách ở giữa rộng 10m, đường song hành hai bên rộng 2 x 14m, dãy phân cách ở giữa
rộng 2x 6m và hành lang kỹ thuật 2 bên rộng 2x 10m.
- Đường số 2 ( mặt cắt 2 -2 ): lộ giới 95m, mặt đường mỗi bên rộng 2 x 15m, dãy phân cách ở
giữa rộng 5m, vỉa hè 2 bên rộng 2 x 10m, hành lang kỹ thuật hai bên rộng 2 x 20m.
- Đường vành đai 4: lộ giới 120m.
* Đường thủy:
Đa phần các sông, rạch trong khu quy hoạch chủ yếu phục vụ tàu thuyền du lịch có tải trọng nhỏ
và các tàu ghe của người dân chở hàng hóa buôn bán nhỏ.
b. Giao thông đối nội:
Các đường giao thông đối nội có lộ giới 15,5m; 19,5m; 20,5m; 23,5m; 27,5m; 35m; 40m.
* Đường thủy:
Các sông, rạch hiện hữu được giữ lại để phục vụ các phương tiện giao thông thủy có tải trọng
nhỏ.
3. Cấp nước:
a. Nguồn nước: Trong giai đoạn đầu khi chưa có nguồn nước từ dự án cấp nước của tỉnh, sử
dụng nguồn nước giếng khoan tại chỗ hoặc mua nước từ thành phố Hồ Chí Minh về.
b.Tiêu chuẩn cấp nước :
c. Nhu cầu dùng nước :

120 l/người.ngày (dài hạn 150l/ người. ngày).
3.400 m3/ngày (dài hạn 24.000 m3/ngày).

d. Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng vòng cấp 1 bao quanh khu quy hoạch với tuyến ống
chính f300 và f200. Mạng vòng này có khả năng nhận nguồn nước từ bên ngoài hoặc từ nhà
máy nước ngầm trong khu vực quy hoạch. Trên cơ sở mạng vòng lớn này, quy hoạch 6 vòng
đường ống cấp nước với các tuyến ống f150 và f100. Từ các mạng vòng cấp 2 này, nước được

+ Hệ thống xử lý riêng trong từng nhà, công trình thông qua bể tự hoại (loại 2-3 ngăn).
+ Hệ thống thu gom bên ngoài nhà dẫn đến trạm xử lý.
- Mạng lưới thu gom nước thải là cống bê tông cốt thép đặt trên vỉa hè.
- Bố trí các tuyến ống D200 - D800 thu gom nước thải từ các công trình đưa về trạm xử lý nước
bẩn tập trung tại vị trí cạnh sông Tắc Cạn.
c. Xử lý rác:
- Bố trí các thùng rác có nắp đậy đặt tại các góc đường, các bãi xe và trong các khu dịch vụ. Từ
đó, Công ty quản lý công trình công cộng đến thu gom và đưa đến khu xử lý rác của tỉnh.
- Lập đội vệ sinh công cộng thu gom rác từng hộ dân hàng ngày, không để rác ứ đọng làm ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
6. Cây xanh:
- Trồng cây xanh lấy bóng mát trên vỉa hè các trục đường trong khu quy hoạch, khoảng cách 8 m
÷ 10 m/cây. Trồng các loại cây như: xà cừ, sao, dầu…, tại các giao lộ không trồng cây làm che
khuất tầm nhìn.
- Trong khuôn viên từng công trình phải có ít nhất 20% diện tích đất trồng cây xanh.
7. Thông tin liên lạc:


a. Chỉ tiêu thiết kế:
- Đất công trình công cộng:

20 máy/ha;

- Đất công trình thương mại - dịch vụ:

30 máy/ha;

- Đất công trình đầu mối kỹ thuật:

2 máy/ha;



- Các công trình công cộng cần thiết kế đẹp, kiến trúc hiện đại phù hợp với một khu đô thị
mới có chất lượng cao.
- Tuân thủ quy định về quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Công trình cần thiết kế thông thoáng đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các công trình thương mại - dịch vụ được xây dựng 3-5 tầng. Mật độ xây dựng tối đa
45%. Riêng đối với khu vực trung tâm đô thị cho phép xây dựng đến 7 tầng.
- Các công trình văn hóa giáo dục được xây dựng 2-3 tầng. Mật độ xây dựng tối đa 35%.
3. Kiến trúc các loại nhà ở:
a. Nhà biệt thự:
- Tầng cao xây dựng: 2 tầng; Mật độ xây dựng 50%.
- Chiều cao tầng 1: 3,8m; tầng 2: 3,3m. Độ vươn ra tối đa của ban công: 1,4m.
- Chiều cao nền của tầng 1 cao hơn vỉa hè 0,2m.
- Chỉ giới xây dựng lùi vào từ 3-6m so với chỉ giới đường đỏ (tùy thuộc vào lộ giới các trục
đường).
- Khoảng cách thông hành địa dịch tối thiểu là 3m, được phép mở cửa đi và cửa sổ phía
sau.
- Hàng rào xây dựng thông thoáng, cao 2,5m.
- Để đảm bảo thông thoáng và vệ sinh môi trường đô thị, cần chừa diện tích trống để lấy
sáng và thông gió.
- Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, có mái ngói.
b. Nhà ở liên kế:
- Tầngcao xây dựng: 3 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Chiều cao tầng 1: 3,6m; tầng 2, 3 là 3,3m.
- Chiều cao nền của tầng 1 cao hơn vỉa hè 0,2m.
- Độ vươn ra tối đa của ban công là 1,4m.
- Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 2,5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Khoảng cách thông hành địa dịch là 2m, được phép mở cửa đi và cửa sổ phía sau.

giới các tuyến đường).
- Trong các khu chung cư tổ chức sân vườn, bãi cỏ và sân chơi cho trẻ em…
- Để đảm bảo thông thoáng và vệ sinh môi trường đô thị, cần chừa điện tích trống để lấy
sáng và thông gió.
- Riêng đối với loại hình chung cư kết hợp thương mại dịch vụ, các tầng sử dụng cho mục
đích thương mại dịch vụ không quá 3 tầng. Hình thức xây dựng phù hợp, bố trí phân luồng giao
thông rõ ràng giữa khu vực kinh doanh và khu vực nhà ở, tránh chồng chéo nhằm đảm bảo an
toàn thoát người khi xảy ra sự cố.
Theo đó, Công ty TNHH Thương mại - Xây dựng A.C.M và Công ty VinaCappital Long An
Industry LTD và các ngành có liên quan thực hiện đúng theo các nội dung sau:


- Diện tích và ranh giới quy hoạch chính thức sẽ được xác định căn cứ vào quyết định giao đất
của UBND tỉnh sau khi có biên bản giao mốc của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bổ sung các bản vẽ thiết kế xây xanh, hệ thống thông tin liên lạc, thiết kế mẫu nhà ở và công
trình, điều chỉnh bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ cho phù hợp trước khi trình phê duyệt quy
định xây dựng trong khu quy hoạch.
- Khi triển khai xây dựng phải tuân theo quy chuẩn và thiết kế kiến trúc được duyệt để đảm bảo
sự hài hòa cho toàn khu đô thị mới Đông Nam Á Long An.
- Cao độ san nền xác định theo cao độ quốc gia, san nền đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực
quy hoạch đồng thời đảm bảo không gây ngập úng khu vực xung quanh.
- Khi triển khai dự án phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các vấn đề như thoát nước, vệ
sinh môi trường, an toàn giao thông… của khu vực, đồng thời lưu ý kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ toàn khu vực.
- Tuyến ống cấp nước có bố trí trụ cứu hỏa bằng gang hoặc HDPE.
- Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết tái định cư và ổn định cuộc sống
cho các hộ dân đang sinh sống trong khu vực quy hoạch đồng thời lưu ý giải quyết tốt vấn đề
chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm cho người dân trước khi giải tỏa, di dời.
- Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 (giới hạn mức 1) trước khi xả ra môi
trường tự nhiên.

khu vực.
Tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 về chất lượng nước thải quy định cho nước thải của các
loại cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư khi thải vào các vùng nước quy định.

Chất lượng nước-Nước thải sinh hoạt -Giới hạn ô nhiễm
cho phép
(TCVN 6772 : 2000)
Water quality - Domestic wastewater standard.
1 Phạm vi áp dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nước thải của các loại cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và
chung cư như nêu trong bảng 2 ( sau đây gọi là nước thải sinh hoạt ) khi thải vào các
vùng nước quy định.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho nước thải sinh hoạt tại các khu vực chưa có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước thải công nghiệp như quy định trong TCVN
5945 – 1995.
2 Giới hạn ô nhiễm cho phép.
2.1 Các thông số và nồng độ thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các
vùng nước quy định, không được vượt quá giới hạn trong bảng 1.


2.2Các mức giới hạn nêu trong bảng 1 được xác định theo các phương pháp phân tích
quy định
trong các tiêu chuẩn tương ứng hiện hành.
2.3Tuỳ theo loại hình, qui mô và diện tích sử dụng của cơ sở dịch vụ, công cộng và
chung cư,
mức giới hạn các thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được áp dụng cụ thể theo
bảng 2.

Bảng 1 – Thông số ô nhiễm và giới hạn cho phép

100
100
4 Chất rắn có thể lắng được
mg/l
0,5
0,5
0,5
0,5
KQĐ
5
Tổng chất rắn hoà tan
mg/l
500
500
500
500
KQĐ
6
Sunfua ( theo H2S)
mg/l
1.0
1.0
3.0
4.0
KQĐ
7
Nitrat (NO3 )
mg/l
30
30

Dịch vụ/ Công của cơ sở dịch vụ, công cộng, cho phép theo
cộng/ Chung cư
chung cư
bảng 1
1
Khách sạn
Dưới 60 phòng
Mức III

2

Nhà trọ, nhà
khách

Từ 60 đến 200 phòng

Mức II

Trên 200 phòng
Từ 10 đến 50 phòng

Mức I
Mức IV

Trên 50 đến 250 phòng

Mức III

Trên 250 phòng


hàng, văn phòng Trên 50000 m2
Trường học, viện Từ 5000 m2 đến 25000 m2
nghiên cứu và các Trên 25000 m2
cơ sở tương tự

Mức III

Cửa hàng bách Từ 5000 m2 đến 25000 m2
hóa, siêu thị Trên 25000 m2
Chợ thực phẩm Từ 500 m2 đến 1000 m2
tươi sống
Trên 1000 m2 đến 1500 m2

Mức II
Mức I
Mức IV

Mức II
Mức I
Mức II
Mức I

Các viện nghiên cứu
chuyên ngành đặc thù,
liên quan đến nhiều hoá
chất và sinh học, nước
thải có các thành phần ô
nhiễm ngoài các thông
số nêu trong bảng 1 của
tiêu chuẩn này, thì áp

trong bảng 1 của tiêu
chuẩn này, thì áp dụng
giới hạn tương ứng đối
với đối với các thông số
đó quy định trong
TCVN 5945 - 1995
Diện tích tính là khu
vực làm việc

Mức IV
Mức III

Diện tích tính là diện
tích phòng ăn


Trên 500 m2 đến 2500 m2

10

Trên 2500 m2
Khu chung cư Dưới 100 căn hộ

Mức II
Mức I
Mức III

Từ 100 đến 500 căn hộ

Mức II

Bản đổ phía Nam làm Trưởng đoàn cùng Đoàn kiểm tra của Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã đến làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường Long An để kiểm tra kết
quả hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An


Thay mặt Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, ông Cao Văn Lập - Phó Giám đốc Sở
báo cáo Kết quả hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An với các nội dung chính như
sau:
- Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn, hàng năm, các dự án đo đạc bản đồ
ở địa phương;
- Xây dựng trình UBND tỉnh Long An ban hành quy định hướng dẫn về quản lý hoạt
động đo đạc bản đồ tại địa phương;
- Tình hình thực hiện xác nhận đăng ký và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt
động đo đạc bản đồ theo thẩm quyền được phân cấp;
- Công tác bảo vệ xây dựng các công trình đo đạc theo phân cấp;
- Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ, thực hiện chế độ kiểm tra,
báo cáo trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại địa phương;
- Công tác quản lý việc bảo mật, cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, tư liệu đo đạc
và bản đồ tại địa phương;
- Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động đo đạc bản đồ tại địa phương;
- Đánh giá kết quả thực hiện, sự phối hợp giữa Sở và các Sở, ban, ngành ở địa phương
trong việc thực hiện Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động
đo đạc bản đồ và các Nghị định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có liên quan, chỉ rõ ưu điểm,
khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân làm hạn chế kết quả thi hành, các điểm bất cập và đề xuất
kiến nghị các nội dung cần sửa đổi bổ sung, các biện pháp đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động
đo đạc và bản đồ.
Buổi chiều cùng ngày Sở Tài nguyên và Môi trường Long An đã cùng Đoàn kiểm tra tiếp
tục kiểm tra tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện Cần Đước.

Quy hoạch huyện Bến Lức, Long An


Tỉnh/TP. :

Long An

Hiện trạng :

đã sử dụng 114 ha giai đoạn 1, hiện đang xây
dựng giai đoạn 2 trên diện tích 200ha

Chủ đầu tư :

Công ty Cổ phần Đồng Tâm

Giới thiệu :
GIỚI THIỆU CHUNG
*VỊ TRÍ
- Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức và xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
-

Nhà xưởng toạ lạc trên Quốc lộ 1A
Cách TP. Hồ Chí Minh 25km
Cách thị trấn Bến Lức 3km
Cách Chi cục Hải Quan Bến Lức 3km
Cách cảng Bourbon 1km: Thuận lợi về đường thuỷ và đường bộ.

* QUY MÔ
- Diện tích: 314 ha, trong đó 114 ha giai đoạn 1 đã cho thuê hết đất, đang triển khai giai đoạn mở rộng 200
ha.
* HẠ TẦNG KỸ THUẬT


Huyện Cần Đước nằm ở phía nam tỉnh Long An. Cần Đước có diện tích tự nhiên là:
205,503 km2. Dân số trong huyện là 160.000 người, mật độ bình quân 775 người/km2.
Huyện gồm 16 xã: Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Phước Đông, Tân Chánh, Tân Ân,
Tân Lân,Mỹ Lệ, Phước Tuy, Long Trạch, Long Hoà,Tân trạch, Long Sơn, Phước Vân,
Long dịnh, Long Cang, Long Khê và thị trấn Cần Đước.

Lịch sử
Cần Đước vốn là tên gọi một làng nhỏ nằm ở mũi đất giao nhau giữa rạch Mương ông
Quỳnh và rạch bến Bà. Phần đất huyện Cần Đước thuộc dinh Phiên Trấn (1698), rồi trấn


Phiên An (1808), năm Minh Mạng thứ 13 (1832), Cần Đước thuộc huyện Phước Lộc,
phủ Tân An, tỉnh Gia Định.
Đến năm 1867 Cần Đước mới là một huyện của phủ Phước Lộc, Năm 1871, phủ Phước
Lộc sáp nhập vào tỉnh Chợ Lớn.
Nằm giữa Gò Công, Cần Giuộc, Sài Gòn lại là vùng giàu có về lúa gạo, Cần Đước được
xem là một trong những địa bàn chủ yếu của nghĩa quân Trương Định. Trong hàng ngũ
nghĩa quân đã xuất hiện những lãnh tụ người Cần Đước, như Thống binh Bùi Quang
Diệu (quản Là), người chỉ huy đánh trận Cần Giuộc nổi tiếng, hay tổng lãnh binh Nguyễn
Văn Tiến, một lãnh tụ nghĩa binh khác hoạt động tại Cần Đước, về sau bị Pháp bắt xử
chém. Cần Đước cũng là nơi bổ sung lực lượng cho cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Trung
Trực
Đầu thế kỷ 20, phong trào yêu nước của nhân dân Cần Đước lại phát triển sôi nổi. Hoạt
động của tổ chức Thiên Địa Hội, hội kín Nguyễn An Ninh lan ra đều khắp các xã.
Từ đó đến năm 1954, Cần Đước thuộc tỉnh Chợ Lớn. Năm 1956, Tân An và một phần
Chợ Lớn hợp thành tỉnh Long An, và Cần Đước thuộc tỉnh này. Chính quyền Sài Gòn
chia Cần Đước làm hai quận (có thêm một số xã của Cần Giuộc) thành quận Cần Đước
và quận Rạch Kiến.
Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, Cần Đước lấy lại ranh giới cũ. sai hết òi

Ngoài ra, Cần Đước còn có các nghề thủ công như dệt chiếu ở Long Cang Long Định,
chạm bạc ở Phước Vân, chạm gỗ ở Tân Lân, đóng ghe ở Long hựu, Tân Chánh. Cho đến
ngày nay những nghề thủ công trên vẫn được bảo tồn còn có bước sáng tạo, làm ra nhiều
sản phẩm thủ công xuất khẩu,mới đây, một nhóm thợ đóng ghe Cần Đước được mời sang
Hàn Quốc làm chuyên gia đóng tàu gỗ nhỏ.
Trong thời kỳ xây dựng và phát triển Cần Đước đang chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang
công nghiệp. Hiện nay nhiều khu công nghiệp mới được các doanh nghiệp trong ngoài
nước đầu tư, cơ cấu vật nuôi cây trồng cũng được chuyễn dịch thành công bước đầu, thu
nhập người dân dần được nâng cao.
Có "Vành đai đánh Mỹ Rạch kiến" được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Cần Đước
Bản đồ Văn hóa Du lịch VietMap
Jump to: navigation, search
Tiêu bản:Pov Tiêu bản:Wikify HUYỆN CẦN ĐƯỚC
Huyện Cần Đước nằm ở phía nam tỉnh Long An. Cần Đước vốn là tên gọi một làng nhỏ
nằm ở mũi đất giao nhau giữa rạch Mương ông Quỳnh và rạch bến Bà.Cái tên gọi bình dị
ấy cho đến nay chưa có ai hiểu thật chính xác là gì và xuất hiện từ bao giờ. Hơn ba trăm
năm trước. Phần đất huyện Cần đước thuộc dinh Phiên Trấn (1698).Rồi trấn Phiên An
(1808),năm minh mạng thứ 13 (1832)Cần đước thuộc huyện Phước Lộc, phủ Tân An,
tỉnh Gia Định. Đến năm 1867 Cần Đước mới là một huyện của phủ Phước Lộc, Năm
1871, phủ Phước Lộc sáp nhập vào tỉnh Chợ Lớn. Từ đó đến năm 1954 Cần Đước thuộc
tỉnh chợ Lớn. Năm 1956, Tân AN và một phần Chợ Lớn hợp thành tỉnh Long An, và Cần


Đước thuộc tỉnh này.Trong giai đoạn chống Mỹ, chính quyền Sài Gòn chia Cần Đước
làm hai quận ( có thêm một số xã của Cần Giuộc) thành quận Cần Đước và quận Rạch
Kiến. Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 Cần Đước lấy lại ranh giới cũ, gồm 16 xã: Long
Hựu Đông, Long Hựu Tây, Phước Đông, Tân Chánh, Tân Ân, Tân Lân,Mỹ Lệ, Phước
Tuy, Long Trạch, Long Hoà,Tân trạch, Long Sơn, Phước Vân , Long dịnh, Long Cang,

nhắc nhở như những tấm gương anh hùng dân tộc bất khuất. Đầu thế kỷ 20, phong trào
yêu nước của nhân dân Cần Đước lại phát triển sôi nổi. hoạt động của tổ chức Thiên Địa
Hội, hội kín Nguyễn An Ninh lan ra đều khắp các xã. Kế tục truyền thóng đó, khi Đảng
của giai cấp công nhân hình thành, các cơ sở Đảng đã ươm mầm từ Phước Vân ngay từ
năm 1930 rồi nhanh chóng lan ra cả huyện. Nhân dân Cần Đước hưởng ứng sôi nổi cao
trào cách mạng 1936-1939 , Nam kỳ khởi nghĩa 1940, phong trào Thanh niên Tiền Phong
1945, góp phần đáng kể trong tổng khởi nghĩa 1945 và giành chính quyền tại Sài Gòn.
Trong kháng chiến ba mươi năm Cần Đước là địa bàn dừng chân của Thành ủy Sài Gòn Chợ Lớn. Do địa bàn năm ở vùng ven Sài Gòn nên bị đánh phá ác liệt, nhưng phong trào
đấu tranh giành độc lập vẫn phát triển mạnh. Sự đóng góp rất lớn về nhân lực và tài chính
to lớn của nhân dân và các hình thức đánh giặc sáng tạo và độc đáo của lực lượng võ


trang địa phương là nét nổi bật của Cần Đước.Nổi bật là "Vành đai đánh Mỹ Rạch kiến"
được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia. Cần Đước là huyện trọng điểm lúa gạo,
giống lúa Nàng Thơm được nhiều nơi trong cả nước trồng. Nhưng thơm ngon nhất là
Nàng Thơm Chợ Đào (xã Mỹ Lệ)Cơm gạo Nàng thơm ăn với cá bống kèo kho tộ là đặc
sản địa phương. Cần Đước cũng được xem là một trong nhừng cái nôi của đờn ca tài tử,
hiện ở đình Vạn Phước có thờ linh vị của ông Nguyễn Quang Đại một nhạc quan triều
đình nhà Nguyễn, trên đường xuôi Nam đã dừng chân tại Cần Đước chỉnh lý, sáng tác
các bài bản tổ của nhạc lễ, nhạc tài tử và truyền dạy cho nhiều thế hệ học trò lưu truyền
các đời sau như nhạc Giai, nhạc Láo nổi tiếng...thành ngữ phổ biến ở lục tỉnh nam kỳ
"Đờn nhứt xứ, võ vô địch" là để xưng tụng người Cần Đước xưa hào hoa và nghĩa hiệp.
Ngoài ra, Cần Đước còn có các nghề thủ công như dệt chiếu ở Long Cang Long Định,
chạm bạc ở Phước Vân, chạm gỗ ở Tân Lân, đóng ghe ở Long hựu, Tân Chánh. Cho
đến ngày nay những nghề thủ công trên vẫn được bảo tồn còn có bước sáng tạo, làm
ra nhiều sản phẩm thủ công xuất khẩu,mới đây, một nhóm thợ đóng ghe Cần Đước
được mời sang Đại Hàn làm chuyên gia đóng tàu gỗ nhỏ , cho thấy nghề thủ công
Cần Đước kế thừa được nét đẹp truyền thống vừa giàu tính hiện thực, linh hoạt phù
hợp với những phát triển của thời đại. Trong thời kỳ xây dựng và phát triển nhân dân
Cần Đước phát huy ý chí tự lực, tự cường khắc phục khó khăn, chuyển đổi cơ cấu

UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các ngành chức năng liên quan
hướng dẫn Công ty TNHH Green Shoes, Công ty TNHH SX-TM Huỳnh Chín, DNTN Nghệ Phong
lập đầy đủ thủ tục về đất đai theo quy định của Nhà nước.
Đồng thời, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành chức năng liên quan và chính
quyền địa phương hướng dẫn Công ty TNHH Green Shoes, Công ty TNHH SX-TM Huỳnh Chín,
DNTN Nghệ Phong lập đầy đủ thủ tục hồ sơ đầu tư theo quy trình, đúng quy định của pháp luật.
Đến 15/8/2007, Công ty TNHH Green Shoes, Công ty TNHH SX-TM Huỳnh Chín, DNTN Nghệ
Phong phải hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định và triển khai thực hiện dự án trên, nếu chưa
thực hiện xong các công việc này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh để thu hồi
chủ trương trên.
Theo đó, định kỳ 03 tháng, Công ty TNHH Green Shoes, Công ty TNHH SX-TM Huỳnh Chín,
DNTN Nghệ Phong phải báo cáo UBND huyện Đức Huệ, huyện Cần Đước, huyện Bến Lức, Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường về tiến độ hoàn thành các thủ tục và triển
khai đầu tư của dự án kể từ ngày UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho đến khi dự án được
đưa vào khai thác sử dụng./.
Ngọc Phạm

Công nghiệp ở Cần Đước: Những kết quả bước đầu

Trong 5 năm trở lại đây, cơ cấu kinh tế huyện Cần Đước đã có sự thay đổi đáng
kể theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra, đó là ưu tiên đầu tư
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Đây cũng
chính là cơ sở để huyện Cần Đước nhanh chóng đạt được những kết quả cao
trong quy hoạch, đầu tư, xây dựng khu - cụm công nghiệp trên địa bàn.

Sau hơn 5 năm thực hiện, đến nay huyện Cần Đước đã có 2.082 ha đất xây
dựng công nghiệp đã được phê duyệt bao gồm khu công nghiệp Long Định Long Cang 300 ha đã được san lấp mặt bằng, tiếp tục triển khai giai đoạn I dự
án mở rộng khu công nghiệp Thuận Đạo (Bến Lức) 200 ha. Huyện đang tiếp tục
triển khai mở rộng khu công nghiệp Long Định - Long Cang đến Long Sơn - Tân
Trạch 554 ha. Khu công nghiệp Phước Đông mở rộng với diện tích 163 ha đã có

Chủ trương quy hoạch, xây dựng các khu - cụm công nghiệp trên địa bàn huyện
về cơ bản được người dân đồng tình nhất trí cao. Tuy nhiên, quá trình triển khai
cũng gặp nhiều khó khăn như: Giải tỏa đền bù, tái định cư, việc làm cho người
lao động. Bên cạnh đó, việc xây dựng các khu tái định cư chậm (thậm chí là
không quy hoạch khu tái định cư như khu công nghiệp Long Định trước đây) đã
gây nên tâm lý hoang mang cho người dân vùng quy hoạch công nghiệp. Trước
tình hình trên, huyện đã tổ chức hội nghị đánh giá và có kế hoạch cụ thể về công
tác tuyên truyền vận động nhân dân trong việc chuyển đổi nghề, tạo việc làm, hỗ
trợ học nghề và nhất là chú trọng đến việc xây dựng các khu tái định cư, giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và nhất là thực hiện công khai, dân chủ quá
trình kê biên, đền bù áp giá... từ đó tạo niềm tin trong nhân dân.
Với vị trí thuận lợi, sự năng động của lãnh đạo địa phương cùng với vị thế huyện kinh tế trọng
điểm của tỉnh... Cần Đước chắc chắn sẽ mở rộng diện tích các khu - cụm công nghiệp, thu hút
nhiều nhà đầu tư và là huyện nằm trong vùng trọng điểm về công nghiệp của tỉnh trong tương lai.
Theo Báo Long An


Không chỉ ở Khánh Hòa, tại Long An dự án giải tỏa nhiều nhưng đền bù ít, khu
tái định cư không có bao nhiêu... “Long An là một trong những tỉnh mà tôi nhận
điện thoại của dân nhiều nhất, hầu hết đều phản ảnh việc bồi thường giải phóng
mặt bằng không thỏa đáng, lấy đất làm dự án tràn lan nhưng chỗ ở của dân thì
không quan tâm”, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường Đặng Hùng Võ nói
trong buổi làm việc với UBND thị xã Tân An, tỉnh Long An, hôm 17/8.
Quả vậy, trong số trên 150 người dân tiếp xúc với đoàn từ 11h đến hơn 18h,
hơn một nửa là “kêu” về giá bồi thường không thỏa đáng. Trong đó, người dân bị
thu hồi đất ở Khu công nghiệp Xuyên Á (huyện Đức Hòa) bức xúc nhất. Đại diện
các hộ dân này, bà Nguyễn Thị Thu Thảo (xã Mỹ Hạnh Nam) cho biết khu vực
của bà, Nhà nước thu hồi đất với giá bồi thường chỉ 20.000-30.000 đồng/m2,
giao cho doanh nghiệp, có người bị thu hồi hết đất phải che lều bạt ở tạm bợ.
Thế nhưng để mua lại đất ở khu tái định cư thì phải mất 1,2 triệu đồng/m2. Bà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status