SGV HÓA HỌC 11 - Chương 8 - Pdf 41

Chơng 8
dẫn xuất halogen
ancol phenol
A. Mở đầu
Mục tiêu của chơng
1. Kiến thức
Khái niệm về dẫn xuất halogen, ancol và phenol.
Đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của dẫn xuất
halogen, ancol, phenol.
Tính chất hoá học của ancol, phenol.
Một số ứng dụng quan trọng của ancol và phenol.
2. Kĩ năng
Viết đợc CTCT của các dẫn xuất monohalogen, ancol no đơn chức,
mạch hở có không quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và đọc đợc tên chúng.
Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của dẫn xuất halogen, ancol,
phenol, mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất.
Thấy đợc điểm khác nhau giữa ancol và phenol, ảnh hởng qua lại giữa các
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử.
GV chú ý rèn cho HS thói quen khi viết pthh có đủ điều kiện để phản ứng xảy
ra.
Một số điểm cần lu ý
Hệ thống kiến thức của chơng
1. Nội dung
Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
ancol
phenol
Luyện tập
Dẫn xuất halogen, ancol và phenol
Thực hành
Tính chất của etanol, glixerol và phenol
Các loại hợp chất đợc đề cập theo từng loại nhóm chức với cấu trúc đi từ :

3 2 2
2 4
CH CH CH 1. O
3
6 6 6 5 6 5 3 3
2.dd H SO
H
3
CH
C H C H CH C H OH CH COCH
CH
+
=
+
Tuy
nhiên, với chơng trình chuẩn không nên đi sâu về các phản ứng cụ thể.
Phần sách Phần đĩa CD
Bài học (1) Phơng pháp
dạy học (2)
Phòng thí nghiệm
(3)
Thông tin bổ
sung (4)
Dữ liệu hóa
học (5)
Bài 39
Dẫn xuất
halogen
Đàm thoại nêu
vấn đề

+ NaOH
TN 2 : Phenol
+ nớc brom
TN 1, TN 2
BTTN
Bài 42
Luyện tập
Sử dụng
phiếu học tập
BTTN
Bài 43
Bài thực
hành 5
TN 1 : C
2
H
5
OH
+ Na
TN 2 : Glixerol
+ Cu(OH)
2
TN 3 :Phenol
+Br
2
B. Dạy học các bài cụ thể
bài 39. dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Học sinh biết :

dẫn đến khái niệm
GV có thể yêu cầu HS lấy thí dụ
I. Khái niệm. Phân loại
1. Khái niệm
HS lấy các thí dụ về các phản ứng
của hiđrocacbon sinh ra dẫn xuất
halogen (thế clo của metan,
benzen ; cộng brom, HBr của
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
về các phản ứng thế halogen của
ankan, benzen đã học và gọi tên các
chất hữu cơ tạo thành gọi là dẫn
xuất halogen tơng ứng.
So sánh đặc điểm liên kết hóa
học trong phân tử các chất đầu và
sản phẩm.
etilen, axetilen)
+ Phân biệt : dẫn xuất halogen và
các sản phẩm halogen hóa của
hiđrocacbon
Hoạt động 3. Hoạt động 2. Phân loại
GV có thể nêu một số thí dụ về
dẫn xuất halogen (CHBr
3
, CHBrCl
2
,
CF
4
, CH

,...
HS nhận xét về sự giống nhau về
liên kết hóa học trong phân tử
hiđrocacbon và dẫn xuất halogen.
2. Phân loại
HS nhận xét : loại nguyên tử
halogen trong phân tử, số lợng
nguyên tử, loại liên kết hóa học
trong phân tử,..từ đó dẫn đến các
tiêu chí phân loại :
Phân loại theo nguyên tố
halogen : dx clo, dx brom,.. dx hỗn
hợp các halogen.
Phân loại theo gốc hiđrocacbon :
dx no, mạch hở ; dx không no mạch
hở ;...
HS vận dụng phân loại theo bậc
của nguyên tử cacbon liên kết với
nguyên tử halogen :
Hoạt động 4. Tính chất vật lí
GV yêu cầu HS theo dõi bảng số
liệu Một số hằng số vật lí của một
vài dẫn xuất halogen. So sánh với
hiđrocacbon tơng ứng.
II. Tính chất vật lí
HS nghiên cứu bảng số liệu, nhận
xét sự biến đổi
Nhiệt độ sôi tăng dần theo phân
tử khối của X.
Các dx halogen không tan trong

2
1. Phản ứng thế
C
2
H
5
Br + NaOH C
2
H
5
OH +
NaBr
C
2
H
5
Br + OH

C
2
H
5
OH + Br

Nhận xét : liên kết CX phân cực
về phía X nên X dễ bị thay thế
HS viết phơng trình hóa học (dạng
phân tử, ion rút gọn)
HS theo dõi băng hình.
Hoạt động 6. Phản ứng tách HX

hợp các chất nh VC, brombenzen,
CHCl
3
,...
Làm dung môi : CCl
4
, CHCl
3
,...
Chất gây tê trong y học : etyl
bromua (thể thao) halotan (gây mê
qua đờng hô hấp),...
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 8. Củng cố
Có thể cho HS làm một số bài
tập hoàn thành dãy biến hóa từ
hiđrocacbon thành dẫn xuất
halogen sau đó thành ancol hoặc
thành anken,.. để HS đợc củng cố
về tính chất và phơng pháp điều chế
dẫn xuất halogen (có thể dới dạng
các Phiếu học tập)
Dặn dò : về ôn lại tính chất hóa
học của ancol etylic (L9)
HS làm bài tập theo nhóm
IV. Bài tập bổ sung
Bài 1. Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là nhỏ nhất ?
A. CH
3
Cl

C. Teflon là chất đợc dùng chế tạo chảo không dính, bộ phận chịu mài mòn.
D. PVC là nguyên liệu sản xuất ống dẫn, vỏ bọc dây điện, vải giả da...
Bài 5. Clo hoá hiđrocacbon A, thu đợc dẫn xuất B có tỉ khối đối với hiđro là 31,25. A là
A. etan
B. etilen
C. propan
D. metan
Bài 40. Ancol
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS biết :
Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro.
Phơng pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic.
HS hiểu : Tính chất vật lí, tính chất hóa học.
2. Kĩ năng
Viết đúng công thức đồng phân ancol ; biết cách đọc tên của ancol (khi biết
công thức cấu tạo) và viết đợc công thức cấu tạo của ancol (khi biết tên gọi).
Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol.
Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan.
Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm ; biết cách quan sát, phân tích và giải
thích các hiện tợng thí nghiệm.
3. Tình cảm, thái độ :
HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ
cấu tạo tính chất.
II. Chuẩn bị
1. Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh họa phần định nghĩa, đồng phân, bậc của
ancol. Bảng nhiệt độ sôi của một số chất (ankan, dẫn xuất halogen và ancol có phân tử
khối bằng hoặc gần bằng nhau).
2. Hoá chất : ancol etylic khan, natri, ancol isoamylic, axit sunfuric đặc, axit axetic đặc,
dung dịch natri hiđroxit và dung dịch đồng (II) sunfat (để điều chế Cu(OH)

học, nêu các nhiệm vụ mà HS phải
thực hiện trong giờ
Hoạt động 2. Tìm hiểu định nghĩa ancol, bậc ancol
GV dẫn dắt HS so sánh về hình
thức giữa dẫn xuất halogen RX và
ancol ROH, dẫn đến nhận xét.
GV hớng dẫn HS xác định bậc
ancol trên cơ sở bậc dẫn xuất
halogen qua các thí dụ C
4
H
9
Br và
C
4
H
9
OH
Yêu cầu HS viết CTCT tổng quát
của ancol các bậc.
1. Định nghĩa. Phân loại
1. Định nghĩa
HS nhận xét, từ đó dẫn đến khái
niệm về ancol.
Cũng có thể nhận xét : về hình
thức, khi thay H của hiđrocacbon
bằng nhóm OH ta đợc hợp chất
ancol.
Bậc ancol bằng bậc của nguyên
tử cacbon liên kết với nhóm OH

hiđrocacbon
ancol no, không no (mạch hở,
vòng), thơm
Theo số nhóm OH : đơn chức, đa
chức
* Khác dẫn xuất halogen :
+ Nhóm OH chỉ liên kết với
nguyên tử cacbon no.
+ Mỗi nguyên tử cacbon no chỉ
liên kết với tối đa 1 nhóm OH
Hoạt động 4. Tìm hiểu về đồng phân của ancol
GV cho HS nhận xét về các đồng
phân C
4
H
9
Br và C
4
H
9
OH, từ đó
khái quát về đồng phân ancol.
* GV mở rộng : thay đổi nguyên
tử H trong nhóm OH bằng gốc
hiđrocacbon đợc đồng phân khác
chức (ete).
Tiếp theo, GV dẫn dắt HS cách
làm thuận lợi để viết công thức cấu
tạo đồng phân mạch cacbon ; cách
để viết đợc công thức cấu tạo của

b GV trình bày (hoặc HS đọc)
quy tắc trong SGK rồi đọc tên một
chất để làm mẫu.
c Sau đó, GV cho tên ancol, yêu
cầu HS viết công thức cấu tạo.
Chú ý : Nên có cả thí dụ ancol đơn
chức (no hoặc không no) phân tử
không quá 4 nguyên tử cacbon và
ancol đa chức đơn giản (glixerol,
etylen glicol).
b. Danh pháp thay thế
HS nghiên cứu nội dung SGK rồi
vận dụng theo các bớc :
Chọn mạch chính
Đánh số nguyên tử cacbon mạch
chính
Gọi tên :
Hoạt động 6. Tìm hiểu về liên kết hiđro
GV hớng dẫn HS nghiên cứu
bảng 1.2 để dẫn đến nhận xét.
GV thông báo nguyên nhân : do
ancol tạo đợc liên kết hiđro với nhau
và với các phân tử nớc.
Xét khái niệm về liên kết hiđro :
Liên kết hiđro là gì ?
Khi nào thì có liên kết hiđro ?
Xét ảnh hởng của liên kết hiđro
đến tính chất vật lí
GV giải thích thêm về ảnh hởng của
liên kết H đến tính chất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status