khảo sát khả năng phòng trừ sâu tơ plutella xylostella l và sâu khoang - Pdf 41

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. i
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ..................................................................................................2
PHẦN I: TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1 Tổng quan về cây bọ mắm .................................................................................3
1.1.1 Vài nét về họ gai (Urticaceae) ....................................................................3
1.1.2 Sơ lược về cây bọ mắm ...............................................................................3
1.2 Alkaloid ..............................................................................................................5
1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................5
1.2.2 Đặc tính .......................................................................................................6
1.3 Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu khoang Spodoptera litura Fab. .........6
1.3.1 Phân bố ........................................................................................................6
1.3.2 Ký chủ .........................................................................................................7
1.3.3 Triệu chứng và mức độ gây hại ...................................................................7
1.3.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái....................................................................7
1.3.5 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại ........................................8
1.3.6 Biện pháp phòng chống ...............................................................................9
1.4 Sâu tơ Plutella xylostella L. .............................................................................10
1.4.1 Ký chủ .......................................................................................................10
1.4.2 Triệu chứng và mức độ gây hại .................................................................10

iv


1.4.3 Hình thái ....................................................................................................10
1.4.4 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại ......................................11
1.4.5 Biện pháp phòng chống .............................................................................12
1.5 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV .....................................................................12

2.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (có sự chọn lọc) ....................................................................29
2.2.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (không có sự chọn lọc) .........................................................31
2.2.8 Thí nghiệm 8: Khảo sát tập tính của sâu tơ trong 30 phút đầu thử nghiệm
dịch chiết...................................................................................................32
2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................33
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................35
Phần A: Định tính alkaloid trong dịch cao thô lá cây bọ mắm ..............................35
Phần B. Các thí nghiệm khảo sát hoạt tính dịch chiết từ lá cây bọ mắm ...............36
3.1 Thí ngiệm 1: Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu khoang từ dịch chiết thô lá cây
bọ mắm. ...........................................................................................................36
3.2 Thí ngiệm 2: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu khoang từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (có sự chọn lọc) ...........................................................................41
3.3 Thí ngiệm 3: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu khoang từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (không có sự chọn lọc)................................................................42
3.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát tập tính của sâu khoang sau 60 phút đầu thử nghiệm
dịch chiết .........................................................................................................43
3.5 Thí ngiệm 5: Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm. ................................................................................................................45

vi


3.6 Thí ngiệm 6: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm (có sự chọn lọc) ......................................................................................49
3.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm (không có sự chọn lọc) ...........................................................................50
3.8 Thí nghiệm 8: Khảo sát tập tính của sâu tơ sau 30 phút đầu thử nghiệm dịch
chiết. ................................................................................................................51

[2]

. Các chế

phẩm từ cây neem là một minh chứng, ở Ấn Độ, đã có trên 100 sản phẩm thương
mại khác nhau từ cây neem. Hiệp hội rau quả Đà Lạt, đã sản xuất được 3 dạng chế
phẩm từ neem có tác dụng diệt mối, ve, bọ chét, rệp đen, bọ trĩ hại trà

[18]

. Theo

thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2009, có 344 sản phẩm
được đăng ký vào danh mục các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, trong đó
có 221 sản phẩm thuốc trừ sâu và 66 sản phẩm thuốc trừ sinh vật gây hại như ốc,
chuột, mối…[17].
Hưởng ứng theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi
trường, cũng như đáp ứng yêu cầu nông sản sạch ngày càng cao của người tiêu
dùng, chúng tôi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp: “Khảo sát khả năng
phòng trừ sâu tơ Plutella xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura Fab.
hại rau ăn lá từ dịch chiết thô lá cây bọ mắm Pouzolzia zeylanica (L.) Benn”.

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 1


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu



Quả: Dạng quả bế hoặc quả hạch, một số loài quả mọc thành chùm.



Thân: Thường có lông [11].

1.1.2 Sơ lược về cây bọ mắm
Tên thường gọi: Bọ mắm, thuốc dòi
Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L.) Benn
hoặc Pouzolzia indica
Họ: Urticaceae [8, 11].

Hình 1.1. Cây bọ mắm
1.1.2.1 Mô tả thực vật
Bọ mắm là loài thảo mộc sống quanh năm, thân đứng thẳng hướng lên, đơn giản
và thường có vài nhánh cây. Cây cao khoảng 12 - 50 cm. Thân rễ thường có mấu,
cành cây thường ngắn có lông cứng. Lá thường mọc đối xứng, thỉnh thoảng so le và
thường mọc phía trên hoặc phía dưới cuống lá, lá hình tam giác dài khoảng
2 - 6 cm, cuống lá dài 0,2 - 1,8 cm; những lá nhỏ có hình trái xoan thường mọc trên
cuống lá; trên lá có gân nhưng rải rác đôi khi có cả lông cứng. Cụm hoa thường có
cả hoa đực và hoa cái. Bầu nhụy của hoa cái có dạng elip hoặc hình thoi, đường
kính bầu nhụy từ 0,8 - 1 mm. Quả có đường kính 1,5 - 1,8 mm, có lông măng và
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 3


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

mắm. Tất cả đều được sử dụng. Theo y học cổ truyền và các nghiên cứu hiện đại,
cây bọ mắm thường được sử dụng để trị:


Cảm ho hoặc ho lâu ngày, viêm họng, bệnh về phổi [8, 11]



Lỵ, viêm ruột



Nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện



Đau răng [8, 11]



Nấm da cứng



Dùng ngoài trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú, đụng giập.



Ở Ấn Độ, cây được dùng để trị giang mai, bệnh lậu và nọc rắn độc. Ở


Sử dụng trong mỹ phẩm: Theo những kết quả nghiên cứu gần đây, dịch trích từ
cây bọ mắm bằng nước hoặc dung dịch acid cho thấy khả năng chống lại những tác
nhân gây hại cho da phụ nữ. Do đó, các dịch trích này thường được cho thêm vào
các loại mỹ phẩm bảo vệ da [11].

1.2 Alkaloid
1.2.1 Khái niệm
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có tính bazơ. Thường
gặp ở trong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật.
Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật,

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 5


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

nhất là đối với hệ thần kinh. Với một lượng nhỏ alkaloid là chất độc gây chết người
nhưng có khi nó lại là thần dược trị bệnh đặc hiệu [5].
1.2.2 Đặc tính
Hầu hết alkaloid là chất rắn không màu, không bay hơi, không tan trong nước
nhưng tan trong dung môi hữu cơ như ethanol, chlorofrom, eter… Một số tồn tại ở
thể lỏng tan trong nước như nicotin, arecolin. Hầu hết có vị đắng và có tính quang
hoạt.
Trong thực vật, alkaloid hiện diện trong nhiều bộ phận khác nhau của cây như rễ,
thân, lá, vỏ và thường ở dạng muối với các acid hữu cơ có trong cây như acid
acetic, acid oxalic, acid citric, acid malic…

Đây là loài đa thực. Ước tính phá hại 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật. Ở
nước ta sâu khoang là loài sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự, cà chua, cà
bát, đậu đũa, đậu vàng, bầu bí, rau muống, khoai tây, khoai lang, khoai sọ, thuốc lá,
bông, thầu dầu, điền thanh [7].
1.3.3 Triệu chứng và mức độ gây hại
Sâu non sâu khoang tuổi nhỏ tập trung thành đám ăn phần thịt lá, chừa lại biểu bì
trên và gân lá. Khi sâu lớn thì phân tán, ăn thủng lá chỉ để lại gân lá, có thể cắn trụi
hết lá, cắn trụi cành hoa, chui và đục khoét trong quả, nụ hoa [7].
Khi sâu khoang phát sinh thành dịch, chúng gây thiệt hại đáng kể cho cây trồng.
Rau ăn lá bị giảm sản lượng và giá trị thương phẩm, với cây lấy quả như cà chua thì
hoa nụ và quả bị hại cũng sẽ rụng sớm, hoặc thối khi trời mưa [7].
1.3.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái
Vòng đời: 25 - 48 ngày
Trứng: 3 - 7 ngày
Sâu non: 12 - 27 ngày
Nhộng: 8 - 10 ngày
Trưởng thành: 2 - 4 ngày

Ngài thân dài 16 - 21 mm, sải cánh
37 - 42 mm. Cánh trước màu nâu
vàng. Phần giữa từ mép trước cánh
tới mép sau cánh có một vân ngang

Hình 1.2. Vòng đời sâu khoang

rộng màu trắng [7].
Trứng hình bầu dục, đường kính 0,5 mm. Trứng mới đẻ có màu trắng vàng, sau
chuyển thành màu vàng xám, khi sắp nở có màu xám. Trứng xếp với nhau thành ổ
có lông màu nâu vàng phủ bên ngoài [7].


tuổi cuối có thể nặng tới 800 mg, trung bình giai đoạn sâu non có thể ăn hết 4 gam
lá, trong đó 80% bị tiêu thụ bởi sâu non tuổi cuối. Sâu non đẫy sức thì chui xuống
đất làm một kén bằng đất hình bầu dục để hoá nhộng bên trong. Đất có hàm lượng
nước 20% là thích hợp nhất cho sâu hoá nhộng. Đất quá khô hoặc quá ẩm đều
không thuận lợi [7].
Sâu khoang là loài ưa điều kiện nóng ẩm. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sâu sinh
trưởng phát dục là 29 - 300C và độ ẩm không khí thích hợp là trên 90%.

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 8


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

Ở Việt Nam, điều kiện thời tiết khí hậu, cây trồng thuận lợi cho sâu khoang phát
sinh phát triển và thường gây thiệt hại nặng cho cây trồng vào các tháng nóng ẩm
mùa hè và mùa thu (từ tháng 4 - 10). Dịch sâu thường phát sinh vào tháng 5 - 6, còn
các tháng khác có thể gây hại nặng hay nhẹ là tuỳ thuộc vào địa điểm và cây trồng.
Những nghiên cứu ở Viện BVTV từ năm 1997 - 2000 cho thấy vòng đời sâu
khoang ở đồng bằng sông Hồng từ 20 - 60 ngày phụ thuộc vào nhiệt độ [7].
1.3.6 Biện pháp phòng chống
Trong một số năm gần đây để phòng trừ sâu khoang, trên thế giới cũng như ở
nước ta đã và đang sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp bao gồm các biện
pháp sau:


Dùng bẫy đèn (đặc biệt là đèn tia tím) và bẫy chua ngọt để bắt và tiêu



Sử dụng loài bắt mồi ăn thịt Conocephalus sp. để hạn chế số lượng

sâu khoang [7].

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 9


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

Sử dụng Bacillus thuringiensis hoặc sử dụng Nuclear polyhedrosis

virus để tiêu diệt sâu khoang (sử dụng 500 sâu non nhiễm vius/ha), sử dụng
dịch chiết của cây xoan để phun diệt sâu non [7].


Sử dụng nấm xanh Nomuraea rileyi và ong ký sinh trứng để hạn chế

số lượng sâu khoang [7].

1.4 Sâu tơ Plutella xylostella L.
Họ Plutellidae
Bộ Lepidoptera


Trứng rất nhỏ hình bầu dục, màu vàng nhạt, đường kính 0,44 x 0,26 mm.
Sâu non có 4 tuổi, tuổi 1 có màu tương tự như màu của lá cây kí chủ, sau đó
chuyển dần sang màu xanh lá cây nhạt, đẫy sức dài 10 - 12 mm. Mỗi đốt đều có
lông nhỏ. Phía trước mép ngoài của phần gốc chân bụng có một u lông hình tròn,
trên đó có 3 lông nhỏ. Trên mảnh cứng của lưng ngực trước có những chấm xếp
thành hình chữ U [7].
Nhộng màu vàng nhạt, dài 5 - 6 mm, mắt rất rõ. Kén rất mỏng, hình thoi [7].
1.4.4 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại
Ban ngày, ngài sâu tơ thường ẩn náu ở dưới lá và những nơi kín đáo trong ruộng
rau, khi bị khua động mới bay từng quãng ngắn. Chiều tối ngài bay ra giao phối và
đẻ trứng. Ngài hoạt động nhiều nhất từ chập tối đến nửa đêm. Sau khi vũ hoá ngài
có thể giao phối ngay, và sau 1 - 2 ngày thì đẻ trứng, thường đẻ phân tán từng quả
hoặc thành cụm từ 3 - 5 quả ở mặt dưới lá, ở hai bên gân lá hoặc chỗ lõm trên lá. Số
trứng đẻ ở mặt trên lá rất ít, thường chỉ từ 10 - 15%. Nuôi sâu tơ trong điều kiện tại
Hà Nội thì ngài cái đẻ trung bình 140 trứng, cao nhất trên 400 trứng, 87% số trứng
đẻ trong 3 ngày đầu [7].
Ngài có tính chọn lọc nơi đẻ trứng. Ngài có khả năng qua đông ở nhiệt độ dưới
00C từ 2 - 3 tháng. Thời gian phát triển trung bình của trứng là 3 ngày, tỷ lệ nở của
trứng phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ.
Sâu non có 4 tuổi. Sâu non sâu tơ thường sống ở mặt dưới lá (khoảng gần 87%),
thích ăn lá non và lá bánh tẻ. Khi bị khua động sâu non nhanh nhẹn lẩn trốn hoặc
dong tơ dệt mạng trên các lá ngọn cây rau. Khi đẫy sức, sâu non nhả tơ dệt kén ngay
trên lá để hoá nhộng bên trong [7].
Sâu tơ là loài chịu được sự giao động tương đối lớn của nhiệt độ. Nhiệt độ thích
hợp nhất cho pha trứng và trưởng thành là 20 - 300C. Vòng đời sâu tơ 21 - 30 ngày.
Độ ẩm ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng đẻ trứng của trưởng thành, ẩm độ
dưới 70% kèm theo nhiệt độ thấp dưới 100C thì ngài không đẻ trứng [7].

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã có hàng nghìn loại, ở các
nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại). Tăng trưởng
thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3%. Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7
triệu tấn thuốc BVTV (2010). Ở các nước châu Á trồng nhiều lúa, trong 10 năm
(2000 - 2010) đã sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốc BVTV tăng
200 - 300% nhưng năng suất hầu như không tăng. Tốc độ gia tăng mức tiêu thụ
thuốc BVTV trên thế giới trong 10 năm lại đây đã giảm dần, cơ cấu thuốc BVTV có

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 12


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

nhiều thay đổi theo hướng gia tăng thuốc sinh học, thuốc thân thiện môi trường,
thuốc ít độc hại [12].
1.5.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Theo số liệu của Cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sử dụng
là 6,5 - 9,0 nghìn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 nghìn tấn trong giai đoạn
1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 nghìn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010. Giá trị nhập khẩu
thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu
USD, trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng
tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu
tăng khoảng 3,5 lần. Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40%
mức sử dụng trung bình của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ,
Pháp, Nhật, Brazin). Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp
xỉ 1000 loại. Theo Phạm Văn Toàn (2013), có khoảng 50% loại thuốc BVTV được

BVTV, trong đó 4% hoạt chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra 35 mẫu
rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện tới 54% mẫu có dư lượng thuốc
BVTV, trong đó có 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc BVTV đủ khả
năng gây ngộ độc cho người sử dụng. Số mẫu rau kiểm tra ở Hà Nội và Hà Tây có
hàm lượng asen cao hơn giới hạn cho phép chiếm từ 22 - 33%, số mẫu rau có hàm
lượng nitrat (NO3-) cao ở mức báo động (100% mẫu đậu đỗ ở Hà Nội và Hà Tây,
66,6% mẫu cải tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai có dư lượng vượt quá giới
hạn tối đa cho phép). Mới đây, trong số 24 mẫu rau xanh lấy tại các cơ sở sản xuất
rau Hà Nội, có mẫu rau cải xanh, dư lượng hoạt chất thuốc fipronil vượt 12,5 lần
mức dư lượng tối đa cho phép [4].
Một số hóa chất BVTV bị cấm sử dụng như methamidophos vẫn còn dư lượng
trong rau. Các loại thuốc nhóm endosulfan cũng còn được sử dụng để phun trừ sâu
hại trên rau. Sai phạm này cũng còn tồn tại ngay cả ở nhiều hộ nông dân thuộc các
hợp tác xã sản xuất rau an toàn. Kết quả kiểm tra 6 tháng đầu năm 2009 tại Vĩnh
Long cho biết, vẫn còn một số hộ nông dân ở các hợp tác xã sản xuất rau an toàn sử
dụng thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gốc carbofuran, chlorpyrifos ethyl, diazinon,
dimethoate, profenofos,… để trừ sâu hại trên rau [4].

1.6 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có
nguồn gốc thảo mộc.
Thuốc BVTV có nguồn gốc thảo mộc (Botanical hoặc Plant Pesticides): Hoạt
chất là các chất thu được từ cây, cỏ, kể cả tinh dầu, ví dụ: Nicotin trong cây thuốc
lào hoặc thuốc lá, D-limonen từ tinh dầu cam, chanh…[9].

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 14


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 15


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

1.6.1 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn gốc
thảo mộc ở thế giới.
Hiện nay, việc sử dụng các thuốc thảo mộc trong phòng trừ sâu hại đã trở thành
xu hướng phổ biến trong sản xuất. Các nước trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất
thành công nhiều sản phẩm thảo mộc trừ sâu như rotenon chiết xuất từ cây thuốc cá,
altermisinin chiết xuất từ thanh hao hoa vàng, azadirachtin chiết xuất từ cây xoan
Ấn Độ, matrine chiết xuất từ cây khổ xâm…[9].
Từ năm 1960, cây neem đã nổi tiếng trên thế giới do từ lá, hạt, cành của cây
neem các nhà hóa học đã chiết xuất được hợp chất limonoid có tác dụng gây ngán
ăn và xua đuổi côn trùng rất hiệu lực. Các loại thuốc BVTV có nguồn gốc từ cây
neem như margocide, neemrich, neemta 2100 được ưa chuộng ở Ấn Độ. Hai sản
phẩm neem azal và nemm azal F sản xuất ở Đức được bán khắp châu Âu. Tại Mỹ,
năm 1985 cơ quan bảo vệ môi trường đã cho bán trên khắp nước Mỹ hai loại thuốc
BVTV trích từ hạt neem với tên thương mại margosan - O và izatin. Tại Trung
Quốc cũng có một số sản phẩm được ưa chuộng là yu teng và ku seng [9].
1.6.2 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn gốc
thảo mộc ở Việt Nam.
Là một nước nhiệt đới, thành phần cây độc ở nước ta khá phong phú. Hiện nước
ta có tới 53 loài cây độc có thể khai thác dùng làm thuốc thảo mộc trừ sâu hại, trong
đó có nhiều loại cây độc có độc tính cao, dễ trồng do đó là tiềm năng lớn trong khai
thác và phát triển thuốc thảo mộc. Trong số đó có các cây thanh hao, cây củ đậu,

Ít độc hơn đối với người, gia súc và không ảnh hưởng tới các loài có ích như
chim, cá và các thiên địch.
Tính chọn lọc và hiệu lực sinh học cao (liều lượng sử dụng thấp).
Phân hủy sinh học nhanh, ít để lại dư lượng trong môi trường và nông phẩm nên
thuốc rất thân thiện với môi trường và thường được thay thế các thuốc BVTV thông
thường trong các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Do vậy, các thuốc sinh học là đối tượng quan tâm của Hóa học xanh và thường
được khuyến cáo sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sạch nói riêng và
nền nông nghiệp bền vững nói chung [9].

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 17


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Động Vật, cơ sở 3
trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: Từ ngày 20 tháng 10 năm 2014 đến ngày 03 tháng 05 năm 2015.
Địa điểm: 68 Lê Thị Trung - Phú Lợi - Thủ Dầu Một - Bình Dương
2.1.2 Vật liệu
Lá cây bọ mắm
Cải bẹ xanh
Rau muống

Pipet (10 mL)
Becher (50, 250, 1000 mL)
Thiết bị thí nghiệm
Cân kỹ thuật điện tử
Cối xay sinh tố

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 19


Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu

Tủ lạnh
Bếp điện
Máy ảnh
Một số loại dụng cụ, thiết bị cần thiết khác.

2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phần A: Thu dịch chiết thô lá cây bọ mắm và định tính alkaloid
Mục đích
Thu cao thô của dịch chiết lá cây bọ mắm.
Kiểm tra sự hiện diện của hợp chất alkaloid trong dịch cao thô lá cây bọ mắm.
Phương pháp
Chuẩn bị lá bọ mắm (thu hái toàn bộ lá bọ mắm nhưng không thu hái phần đọt),
loại bỏ những lá bị rầy, dập nát, rửa sạch, để ráo. Dùng máy xay sinh tố nghiền nhỏ
nguyên liệu rồi thêm cồn 800 theo tỉ lệ 1 gam lá tươi : 15 mL cồn. Sau 24 giờ dùng
vải lọc để lấy dịch chiết làm dung dịch gốc. Dung dịch gốc được chứa trong bình

thêm 10 mL H2SO4 1% và đun. Sau 1 giờ lọc lấy dịch đem thử với 3 loại thuốc thử
mayer, dragendorff, wagner.
Nếu kết quả định tính cho tủa mạnh thì ta đánh ++, trung bình thì đánh + ngược
lại nếu không có kết tủa thì đánh dấu -.
Cách đọc kết quả [3]
Thuốc thử mayer: Nếu có alkaloid thì dung dịch sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng
nhạt hoặc màu trắng đục. Cẩn thận vì tủa có thể bị hòa tan bởi lượng dư thuốc thử.
Thuốc thử dragendorff: Nếu có alkaloid thì dung dịch sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ
đến vàng cam.
Thuốc thử wagner: Nếu có alkaloid thì dung dịch sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu.
Chỉ tiêu đánh giá
Độ nhạy alkaloid của dịch thử với các loại thuốc thử.
Phần B: Các thí nghiệm khảo sát hoạt tính của dịch chiết từ lá cây bọ mắm
2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu khoang từ dịch chiết thô lá cây
bọ mắm
Mục đích
Đánh giá hoạt lực tiêu diệt sâu khoang của dịch chiết thô lá cây bọ mắm.
Phương pháp
Thu thập sâu khoang tại các vườn rau ăn lá khu vực Củ Chi, Hóc Môn, nuôi 1 - 2
thế hệ trong phòng thí nghiệm, sau đó ấu trùng sâu khoang tuổi 2 sẽ được sử dụng
cho thí nghiệm.

SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864

Trang 21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status