BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH VI SINH VẬT HỌC
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÒNG TRỊ BỆNH
CHÁY BÌA LÁ LÚA CỦA VI KHUẨN Bacillus stratosphericus
TRÊN RUỘNG LÚA TỈNH AN GIANG VÀ TIỀN GIANG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS. NGUYỄN ĐẮC KHOA
TÔ ANH KHOA
MSSV: 3113721
LỚP: VSV K37
Cần Thơ, Tháng 12/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH VI SINH VẬT HỌC
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày.....tháng......năm 2014
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Cần Thơ, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm và động viên từ gia đình, sự hướng dẫn và chỉ dạy tận
tình của thầy hướng dẫn cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè trong nhóm NĐK để
hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Đầu tiên xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng tất cả quý thầy cô Viện
Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo
điều kiện cho em học tập, nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đắc Khoa, người đã tận tâm dìu
dắt, chỉ dẫn và truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện thí nghiệm và viết luận
văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ đã luôn ủng hộ tôi về mọi
phương diện, là sức mạnh tinh thần giúp tôi vươn lên trong cuộc sống.
Cuối lời, xin chúc cha mẹ, quý thầy cô và các anh chị luôn dồi dào sức khỏe và
luôn thành công trong mọi lĩnh vực.
Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2014
thức sử dụng thuốc hóa học để trị bệnh cháy bìa lúa. Đây là phương pháp xử lý có
triển vọng trong việc sử dụng biện pháp sinh học để phòng trị bệnh cháy bìa lá lúa
bằng vi khuẩn Bacillus stratosphericus nếu được thử nghiệm thành công trong vụ
Đông Xuân.
Từ khóa: Bacillus stratosphericus,cháy bìa lá, Xanthomonas oryzae pv.oryzae, đối
kháng, biện pháp sinh học.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
i
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
MỤC LỤC
PHẦN KÝ DUYỆT ...............................................................................................................
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................................
TÓM TẮT ............................................................................................................................i
MỤC LỤC .......................................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG .........................................................................................................iv
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................................... v
TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................................. vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu ................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
4.1. Kết quả khảo sát khả năng phòng trị bệnh cháy bìa lá của vi khuẩn
Bacillus stratosphericus trong vụ Hè Thu tại tỉnh An Giang. ................................... 22
4.1.1. Tỉ lệ chồi nhiễm bệnh. .............................................................................................. 22
4.1.2. Tỉ lệ lá nhiễm bệnh. ................................................................................................... 25
4.1.3. Chỉ số bệnh và hiệu quả phòng trừ. ............................................................................ 27
4.1.4. Năng suất và tỉ lệ lem lép hạt. .................................................................................... 31
4.1.5. Kết luận ..................................................................................................................... 31
4.2. Kết quả khảo sát khả năng phòng trị bệnh cháy bìa lá của vi khuẩn
B. stratosphericus trong vụ Hè Thu tại tỉnh Tiền Giang. .......................................... 32
4.2.1. Tỉ lệ chồi nhiễm bệnh ................................................................................................ 32
4.2.2. Tỉ lệ lá nhiễm bệnh .................................................................................................... 34
4.2.3. Chỉ số bệnh và hiệu quả phòng trừ. ............................................................................ 37
4.2.4. Năng suất và tỉ lệ lem lép ........................................................................................... 39
4.2.5. Kết luận ..................................................................................................................... 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 41
5.1. Kết luận................................................................................................................ 41
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 42
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 49
Chuyên ngành Vi sinh vật học
iii
Trang
Hình 1. Ảnh chụp tế bào vi khuẩn Xoo gây bệnh cháy bìa lá lúa .............. 4
Hình 2. Ảnh chụp khuẩn lạc vi khuẩn Xoo ............................................. 4
Hình 3. Triệu chứng cháy bìa lá trên lúa ................................................. 5
Hình 4. Giọt dịch vi khuẩn Xoo .............................................................. 6
Hình 5. Ảnh chụp vi khuẩn B. stratosphericus ........................................ 12
Hình 6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại tỉnh An Giang ................................... 16
Hình 7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại tỉnh Tiền Giang ................................. 17
Hình 8. Ruộng thí nghiệm được phân ô và đánh rãnh nước trước khi sạ ... 17
Hình 9. Phun vi khuẩn Xoo gây bệnh cháy bìa lá vào ruộng thí nghiệm ... 19
Hình 10. Vị trí lấy chỉ tiêu tại mỗi ô thí nghiệm ...................................... 19
Hình 11. Lấy chỉ tiêu về khả năng giảm bệnh trên ruộng thí nghiệm ........ 21
Hình 12. Biểu đồ tỉ lệ chồi nhiễm bệnh vào thời điểm 5, 10, 15 ngày sau
chủng bệnh của các nghiệm thức tại An Giang trong vụ Hè Thu
năm 2014 ................................................................................. 23
Hình 13. Biểu đồ tỉ lệ chồi nhiễm bệnh của các nghiệm thức vào thời
điểm 5, 10, 15 ngày sau chủng bệnh tại An Giang trong vụ Hè
Thu năm 2014 .......................................................................... 24
Hình 14. Biểu đồ tỉ lệ lá nhiễm bệnh vào thời điểm 5, 10, 15 ngày sau
chủng bệnh của các nghiệm thức tại An Giang trong vụ Hè Thu
năm 2014 ................................................................................. 26
Hình 15. Biểu đồ tỉ lệ lá nhiễm bệnh của các nghiệm thức vào thời điểm
5, 10, 15 ngày sau chủng bệnh tại An Giang trong vụ Hè Thu
năm 2014 ................................................................................ 27
Chuyên ngành Vi sinh vật học
v
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Chuyên ngành Vi sinh vật học
vi
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
TỪ VIẾT TẮT
Xoo
Xanthomonas oryzae pv.oryzae
B. stratosphericus
Bacillus stratosphericus
NH
Ngâm hạt
CVĐ
Chủng vào đất
PQL
(Hiệp hội các nhà sản xuất gạo Thái Lan, 2012). Đồng bằng sông Cửu Long được xem
là vựa lúa của cả nước với sản lượng hơn 24,6 triệu tấn/ năm, chiếm 56% tổng sản
lượng (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long). Tiền Giang và An
Giang là hai tỉnh sản xuất lúa gạo quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long. Trong
quá trình canh tác thì bà con nông dân gặp rất nhiều khó khăn trong việc phòng trừ
dịch hại trên lúa. Trong đó cháy bìa lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae
(Xoo) gây ra là bệnh nguy hiểm và khó phòng trị. Các biện pháp phòng trị bệnh cháy
bìa lá phổ biến hiện nay là sử dụng giống kháng, thuốc bảo vệ thực vật, biện pháp sinh
học,… Mỗi biện pháp điều có những ưu nhược điểm khác nhau. Nếu xét từ phương
diện bảo vệ môi trường, sinh vật và kinh tế thì biện pháp phòng trị bệnh cháy bìa lá
bằng phương pháp sinh học có nhiều ưu thế hơn cả. Trong đó, biện pháp sử dụng vi
sinh vật đối kháng với vi khuẩn Xoo là một hướng nghiên cứu có nhiều tiềm năng (Lê
Gia Huy, 1994).
Thạc sĩ Võ Thị Phương Trang (2013) đã phát hiện được nhiều chủng vi khuẩn
trong đất ruộng ở tỉnh An Giang có khả năng đối kháng mạnh với vi khuẩn Xoo. Qua
thí nghiệm tại nhà lưới cho thấy vi khuẩn Bacillus stratosphericus được phân lập tại
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ở mật số 107 CFU/ml đối với biện pháp phun vào đất và
phun qua lá; mật số 108 CFU/ml đối với biện pháp ngâm hạt có khả năng đối kháng hiệu
quả nhất với vi khuẩn Xoo. Do đó thí nghiệm này được thực hiện nhằm mục đích khảo
sát khả năng phòng trị bệnh cháy bìa lá của vi khuẩn đối kháng B. stratosphericus ở điều
kiện ngoài đồng, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc sinh học mới
có tác dụng phòng trị bệnh cháy bìa lá ở đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và nước ta
nói chung.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
1
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Trường ĐHCT
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Bệnh cháy bìa lá lúa
2.1.1. Giới thiệu
Bệnh cháy bìa lá xuất hiện khá sớm trên thế giới. Đến năm 1908 được Takaishi
xác định là do vi khuẩn gây ra. Ở các nước Đông Nam Á bệnh cháy bìa lá gây thiệt hại
nghiêm trọng, làm giảm 50% năng suất (Khush và ctv., 1990), nơi nhiễm nặng có thể
ảnh hưởng đến 80% năng suất (Singh và ctv., 1997). Tại Nhật Bản năm 1954, 90.000 –
150.000 ha bị nhiễm bệnh, thiệt hại 22.000 – 110.000 tấn (Exconde, 1973).
Ở Việt Nam bệnh cháy bìa lá cũng xuất hiện và gây hại sớm, chủ yếu là trên các
giống lúa mùa cũ (Phạm Văn Biên và ctv., 2003). Năm 1970 – 1975 bệnh cháy bìa lá
bùng phát và gây hại nặng ở đồng bằng sông Hồng, mức độ nhiễm bệnh tới 60 –
100%, làm giảm năng suất từ 30 – 60%, chủ yếu trên các giống Trân Châu lùn,
NN8,…. (Phan Hữu Tôn, 2004). Ở đồng bằng sông Cửu Long bệnh cháy bìa lá cũng
được ghi nhận làm thiệt hại không nhỏ đến năng suất lúa. Năm 1984, 77.000 ha lúa
bị nhiễm bệnh. Đến năm 1991 – 1992 có khoảng 10.000 ha lúa IR50404 và OM269
bị thiệt hại do bệnh cháy bìa lá, đa số thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang, Hậu
Giang, thiệt hại ước tính khoảng 10 – 15% (Nguyễn Văn Phúc và Nguyễn Thị Lan,
2005).
2.1.2. Mầm bệnh
Hình dạng và kích thước: Vi khuẩn Xoo có hình que ngắn, 2 đầu tròn, có chiên
mao ở một cực (Hình 1). Có vỏ capsule và tập hợp thành khối khá bền vững, ngay
cả khi trong nước. Capsule có vai trò bảo vệ vi khuẩn chống khô hạn và những yếu
tố bất lợi khác. Trên kính hiển vi điện tử kích thước tế bào vi khuẩn là 0,55 – 0,75 x
1,35 – 2,17 m với vi khuẩn lấy từ khuẩn lạc trên môi trường và 0,45–0,6 x 0,65–
1,40 m với vi khuẩn lấy từ mô cấy (Ou, 1972). Khuẩn lạc vi khuẩn có hình tròn,
màu vàng chanh, rìa nhẵn, bề mặt khuẩn lạc ướt (Hình 2).
4
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
2.1.3. Triệu chứng
Cháy bìa lá có 3 triệu chứng là: cháy bìa lá, héo xanh và vàng lá (Võ Thanh
Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 2008).
Cháy bìa lá
Trên mạ, bên dưới bìa của các lá có những đốm úng nước nhỏ, các đốm này
lớn dần ra làm lá trở nên vàng và khô héo. Trên lúa trổ triệu trứng bệnh thể hiện rõ rệt
hơn. Vết bệnh có những đặc điểm điển hình. Trên phiến lá, vết bệnh thường bắt đầu
cách chóp lá một khoảng, tạo sọc dài úng nước ở một hoặc hai bên bìa lá, sau một thời
gian vùng bệnh chuyển sang màu vàng, bìa gợn sóng (Đặng Thái Thuận và Nguyễn
Mạnh Chinh, 1986). Vùng mô bệnh trở thành màu vàng xám khô do sự phát triển của
nấm hoại sinh, nơi tiếp giáp giữa mô bệnh và mô khỏe sẽ bị thối (Agrios,2005). Vết
bệnh có thể phát triển dần ra khắp bề mặt lá sau đó lan xuống bẹ, lá bị khô nhanh
chóng và cuộn lại (Shamar, 2006). Vết bệnh có thể nằm ở bìa lá hoặc ở những vết
thương trên bề mặt lá (Hình 3).
Hình 3. Triệu chứng cháy bìa lá trên lúa (Ảnh: Trần Quốc Tuấn)
Trong điều kiện nóng ẩm trên bề mặt vết bệnh có thể xuất hiện những giọt
dịch vi khuẩn hình tròn, nhỏ, keo đặc lại thành những viên nhỏ màu vàng lục, khi khô
có màu hổ phách (Lê Lương Tề, 2000) (Hình 4).
Chuyên ngành Vi sinh vật học
Ở Trung Quốc công trình nghiên cứu của Phương Trung Đạt khẳng định
nguồn bệnh cháy bìa lá lúa chủ yếu là ở hạt giống. Ở Việt Nam, ngoài cây lúa các
loại cỏ dại như: cỏ môi, cỏ lồng vực cũng có khả năng làm ký chủ cho mầm bệnh
Chuyên ngành Vi sinh vật học
6
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
cháy bìa lá (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999). Bên cạnh đó, mầm bệnh còn
được tìm thấy trên vỏ trấu và phôi nhủ của hạt lấy từ những ruộng bị bệnh nặng
(Srivastava và Rao, 1964).
Vi khuẩn Xoo có khả năng lưu tồn ở vỏ trấu và phôi nhũ của hạt lúa đến 3
tháng, không quá 40 ngày đối với những hạt được làm khô. Mật số vi khuẩn Xoo bị
giảm 99% khi hạt được ngâm trong nước 24 giờ và hoàn toàn chết hẳn nếu ngăm
trong 5 ngày. Ngoài ra, vi khuẩn Xoo còn lưu tồn trong gốc rạ và lúa chét (Võ Thanh
Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993). Tuy nhiên, nguồn bệnh chủ yếu truyền bệnh
từ vụ này sang vụ khác là hạt giống và tàn dư cây bệnh, đồng thời đất, nước cũng
như dạng viên keo vi khuẩn Xoo trên lá cũng có một ý nghĩa nhất định trong việc lan
truyền sang vụ sau (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999).
2.1.4.2. Sự xâm nhiễm và phát triển của bệnh
Con đường vi khuẩn Xoo dễ xâm nhập vào cây lúa nhất là qua các vết
thương trên lá (Ou,1985). Vi khuẩn xâm nhiễm qua các lỗ thủy khổng, khí khống
trên bề mặt lá, mép lá đặt biệt là qua các vết thương sây sát trên lá. Khi tiếp xúc với
bề mặt lá vi khuẩn dễ dàng di động tiến vào bên trong mô qua các lỗ khí, vết thương
Sự phát triển và tác hại của bệnh còn phù thuộc vào lúa và kỹ thuật canh
tác. Đối với các giống lúa nhiễm nếu bón đạm vô cơ quá cao (100kg/ha hoặc
120kg/ha trở lên) về sau dù có bón thêm lân và kali tác dụng cũng không rõ rệt, bệnh
vẫn có thể phát triển nặng (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999).
2.1.5. Biện pháp phòng trị
Biện pháp canh tác: Biện pháp canh tác bao gồm cơ giới, thời vụ, làm đất, bón
phân, xen canh, luân canh,…..(Lê Lương Tề và Đỗ Tấn Dũng, 2007). Để phòng bệnh
cháy bìa lá một cách hiệu quả bằng biện pháp canh tác cần vệ sinh đồng ruộng kỹ
trước khi sạ, xử lý giống với các loại thuốc phòng bệnh cháy bìa lá, diệt các loại
cỏ (chát, lát, lồng vực,…) là kí chủ phụ của vi khuẩn, không bón thừa nhiều phân đạm
nhất là trong giai đoạn nuôi đòng (Lê Lương Tề, 2000). Khi bệnh cháy bìa lá xuất hiện
phải rút nước cho khô 2 – 3 ngày để phòng bệnh lây truyền rộng hơn. Biện pháp
canh tác có thể hạn chế được sự phát triển của bệnh, đơn giản, dễ làm, chi phí
thấp, không ảnh hưởng đến môi trường, dễ áp dụng trong sản xuất. Tuy nhiên để
thực hiện các biện pháp canh tác có hiệu quả sẽ tốn nhiều công sức nhưng hiệu
quả không cao, phải kết hợp với các biện pháp xử lí khác như biện pháp hóa học,
sinh học, ….
Biện pháp sử dụng giống kháng: Sử dụng giống kháng để phòng trị bệnh
cháy bìa lá là biện pháp thuận tiện nhất để ứng dụng vào trong sản xuất nên biện
pháp này đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng từ rất
sớm. Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm ra được 30 gen kháng bệnh cháy bìa lá
(Verdier và ctv., 2012). Tuy nhiên Xoo có nhiều nòi và mỗi gen chỉ có khả năng
đối kháng với một hoặc một vài nòi Xoo khác nhau (theo thuyết Gen-đối-gen của
Flor). Trong 60 năm các nhà lai tạo giống ở Nhật Bản đã nghiên cứu và ứng dụng
thành công các giống có khả năng kháng lại bệnh cháy bìa lá như Kogyoku
(Kidama), Zensho 26, Koganemaru, Shinseki 1, Norin 27 và Asakaze (Tagami và
Chuyên ngành Vi sinh vật học
8
đứng đầu và có nhiều thành tựu nỗi bậc như: sử dụng vi khuẩn đối kháng phòng
trừ bệnh đốm vằn trên lúa từ năm 1998 (Phạm Văn Kim và ctv., 1999; Mew và
ctv., 2004), cho ra đời sản phảm sinh học BIOBAC-1 ĐHCT có khả năng phòng
trừ một cách bền vững bệnh đốm vằn trên ruộng lúa và triển khai đến nông dân
(Nguyễn Đắc Khoa và ctv., 2010). Không chỉ trên cây lúa biện pháp sử dụng vi
sinh vật đối kháng còn được ứng dụng trên nhiều loại cây trồng khác và đạt được
nhiều thành tựu nổi bậc.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
9
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
2.2. Phòng trị bệnh cháy bìa lá lúa bằng vi khuẩn đối kháng
2.2.1. Các nghiên cứu về phòng trừ bệnh hại cây trồng bằng vi sinh vật đối
kháng
Giữa các vi sinh vật có các mối quan hệ: cộng sinh, kí sinh, đối kháng,...với
nhau. Các chế phẩm sinh học có tác dụng phòng, trị bệnh có nguồn gốc từ vi sinh
vật cũng dựa trên các mối quan hệ này. Trong đó quan hệ đối kháng được sử
dụng nhiều nhất. Các vi sinh vật đối kháng có thể diệt trừ mầm bệnh, làm giảm
sức sống hoặc hạn chế sự phát triển của mầm bệnh. Chúng bảo vệ cây trồng bằng
cách định cư ở vết thương, lá hoặc vùng rễ tạo thành các hàng rào ngăn cản các
tác nhân gây bệnh. Các hình thức bảo vệ chủ yếu là cạnh tranh, tiết kháng sinh
hoặc hạn chế hoạt động kí sinh của tác nhân gây bệnh (Cook và Baker 1983).
có khả năng đối kháng được vi khuẩn Xoo rất tốt như: Han và ctv năm 2005 đã
phân lập được chủng vi khuẩn Delftia tsuruhatensis từ vùng đất trồng lúa ở phía
Bắc Trung Quốc có khả năng ức chế vi khuẩn Xoo và các mầm bệnh khác như R.
solani và Pyricularia oryzae; gần đây, Gesheva và Vasileva-Tonkova (2012) đã
phân lập được chủng vi khuẩn Nocardioides sp. từ vùng đất Nam cực có khả năng
sinh ra các enzyme thủy phân và các hợp chất đặc biệt có khả năng ức chế sự phát
triển không những của vi khuẩn Xoo mà cả Staphylococcus aureus; ngoài ra,
Mageshwaran và ctv (2012) đã ly trích được hợp chất lipopeptide từ vi khuẩn
Paenibacillus polymyxa HKA-15 phân lập từ cây đậu nành có khả năng ức chế
mầm bệnh cháy bìa lá Xoo trên lúa. Xạ khuẩn Streptomyces cũng được thử
nghiệm khả năng đối kháng với vi khuẩn Xoo nhưng không mang lại kết quả
(Ndonde và Semu, 2000).
Ở Việt Nam do sự phát triển của ngành công nghệ sinh học chỉ mới phát
triển trong thập kỉ gần đây nên việc nghiên cứu về vi khuẩn đối kháng có khả
năng phòng trừ bệnh cháy bìa lá vẫn còn rất hạn chế, chỉ tìm được thông tin của
Nguyễn Hồng Anh (2011) và Nguyễn Đình Hải (2012) về chủ đề này, trong đó
Nguyễn Hồng Anh chọn lọc được chủng xạ khuẩn VN10-A44 có khả năng đối
kháng với mầm bệnh Xoo và Nguyễn Đình Hải đã xác định được chủng xạ khuẩn
VN08A12 có tiềm năng đối kháng với Xoo là Streptomyces toxytricini, cải tiến
môi trường sinh kháng sinh và khẳng định VN08A12 không gây hại cho các sinh
vật có ích trong môi trường sống.
Biện pháp sinh học sử dụng vi khuẩn đối kháng với bệnh cháy bìa lá là một
hướng phát triển mới có nhiều tiềm năng giúp hạn chế được lượng thuốc bảo vệ
thực vật, giúp bảo vệ môi trường, con người và các sinh vật khác. Giúp cân bằng
hệ vi sinh vật bản địa và góp phần quan trọng giúp nước ta nói riêng, trên thế giới
nói chung hướng đến một nền nông nghiệp xanh và bền vững.
2.2.3. Một số đặc điểm của vi khuẩn thuộc chi Bacillus
Phân loại: Chi Bacillus thuộc ngành Firmicutes, lớp Bacilli, bộ Bacillales, họ
Bacillaceae.
hóa, dung môi hóa chất, chất tẩy rửa và enzyme (Errington, 2003).
2.2.4. Vi khuẩn đối kháng Bacillus stratosphericus
Hình 5. Vi khuẩn Bacillus stratosphericus trên kính hiển vi điện tử
Chuyên ngành Vi sinh vật học
12
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014
Trường ĐHCT
B.stratosphericus là vi khuẩn Gram dương, có khả năng di động, kị khí không
bắt buộc, trong môi trường không có oxy chúng có thể tạo ra năng lượng thông qua
hô hấp nitrat hoặc lên men carbohydrat, có khả năng tạo bào tử. Khi gặp điều kiện
bất lợi chúng có khả năng chịu được bức xạ của tia cực tím và trong môi trường có
chứa 17,5% NaCl mà tế bào vi khuẩn vẫn không bị phá hủy (Shivaji, 2006).
B.stratosphericus hình que có kích thước chiều ngang 0,7 – 0,9 µm và chiều dài 1,2
– 2,7 µm (Hình 5). Có khả năng chuyển động (Trang 2013).Chúng có thể tồn tại ở
nhiệt độ từ 8 – 37oC và pH 6 – 10. Vi khuẩn B.stratosphericus có khả năng tồn tại
trong môi trường có các kim loại nặng như: Fe, Co,Ni, Cu ở mật số cao, trong khi kim
loại nặng ở mật số cao thường gây độc cho hầu hết các vi sinh vật (Moreno, 2012) .
Kháng kháng sinh cũng là một đặc điểm nổi bậc ở loài vi khuẩn này. Chúng có khả
năng kháng một vài loại kháng sinh thông thường như: penicillin, kanamycin,
vancomycin và erythromycin. (Shivaji, 2006)
Trình tự bộ gen hoàn chỉnh của B.stratosphericus vẫn chưa được xác định. Phân
mWm-2 khi phát triển ở anode của một MFC(Cooper và ctv., 2010).
Để thực hiện thí nghiệm khảo sát khả năng phòng trị bệnh cháy bìa lá của vi
khuẩn B. stratosphericus trên đất ruộng ở hai tỉnh An Giang và Tiền Giang cần có
những phương tiện và phương pháp sau.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
14
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học