Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 148.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

ĐỖ TIẾN VƢỢNG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

ĐỖ TIẾN VƢỢNG



Footer Page 3 of 148.


Header Page 4 of 148.

2

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ 4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 7

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT .................................................................................. 25

1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ................. 25
1.2. Cơ sở thực tiễn về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật .............. 54
Tiểu kết ................................................................................................................. 69
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÁC CẤU PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM .............................................................. 71

2.1. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ............. 71
2.2. Thực trạng hoạt động hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ......... 77
2.3. Các thành phần đảm bảo vận hành hệ thống thông tin các trƣờng đại học
kỹ thuật ............................................................................................................. 99
2.4. Đánh giá chung về các cấu phần hệ thống thông tin các trƣờng đại học
kỹ thuật ........................................................................................................... 135

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

SPTT
SPDVTT
SV
TCTT
TTTV
TVĐH
XLTT

Ấn phẩm thông tin
Cán bộ quản lý
Cán bộ thông tin thƣ viện
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và truyền thông
Cơ quan thông tin thƣ viện
Cơ sở dữ liệu
Dịch vụ thông tin
Đại học
Đại học kỹ thuật
Đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam
Giáo dục đại học
Giáo dục và đào tạo
Giảng viên, nghiên cứu viên
Hoạt động thông tin thƣ viện
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin thƣ viện
Khoa học và công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Luận án tiến sĩ
Nhu cầu tin

Bảng 2.8. Đánh giá các sản phẩm và dịch vụ thông tin của cơ quan thông tin .. 98
Bảng 2.9. Tổng diện tích sử dụng tại cơ quan thông tin thƣ viện .......................... 100
Bảng 2.10. Trang thiết bị tại các cơ quan thông tin thƣ viện ................................ 101
Bảng 2.11. Thiết bị tin học và phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp tại các cơ quan
thông tin thƣ viện ................................................................................................ 102
Bảng 2.12. Phần mềm đang đƣợc ứng dụng tại các cơ quan thông tin thƣ viện .... 103
Bảng 2.13. Kinh phí bổ sung tài liệu tại các cơ quan thông tin thƣ viện ............ 105
Bảng 2.14. Hiện trạng nhân lực của các cơ quan thông tin thƣ viện ..................... 106
Bảng 2.15. Cơ quan thông tin thƣ viện có cán bộ chuyên trách về công nghệ ...... 109
Bảng 2.16. Tổng số cán bộ quản lý ...................................................................... 112
Bảng 2.17. Tổng số giảng viên ............................................................................ 113
Bảng 2.18. Tổng số nghiên cứu viên .................................................................... 114
Bảng 2.19. Tổng số sinh viên đại học chính quy .................................................. 115
Bảng 2.20. Chủ đề ngƣời dùng tin thƣờng quan tâm nghiên cứu .......................... 118
Bảng 2.21. Ngôn ngữ ngƣời dùng tin sử dụng trong việc khai thác thông tin ....... 119
Bảng 2.22. Tài liệu ngƣời dùng tin thƣờng sử dụng ............................................. 120
Bảng 2.23. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tin của ngƣời dùng tin .................. 121
Bảng 2.24. Các loại hình tài liệu dạng in ấn ......................................................... 126
Bảng 2.25. Các loại hình tài liệu dạng điện tử ...................................................... 127
Bảng 2.26. Diện bao quát chủ đề mà cơ quan thông tin thƣ viện quan tâm ........... 130
Bảng 2.27. Mức độ đáp ứng nguồn lực thông tin của ngƣời dùng tin ................... 131
Bảng 2.28. Thực trạng các cơ quan thông tin thƣ viện liên kết chia sẻ nguồn lực
thông tin .............................................................................................................. 133

Footer Page 6 of 148.


Header Page 7 of 148.

5


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức cơ quan thông tin thƣ viện các trƣờng đại học kỹ thuật .. 75
Hình 3.1. Mô hình tổ chức hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật .......... 146
Hình 3.2. Sơ đồ dòng dữ liệu trong hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật .. 155
Hình 3.3. Mô hình liên kết chia sẻ trong việc tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan
thông tin thƣ viện ................................................................................................ 159
Hình 3.4. Tích hợp dữ liệu giữa các thành viên trong hệ thống thông tin các
trƣờng đại học kỹ thuật ........................................................................................ 160
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ theo thao tác của phân hệ tra cứu thông tin ............... 166
Hình 3.6. Sơ đồ hoạt động của phân hệ phân phối thông tin chọn lọc tại hệ thống
thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ................................................................... 167
Hình 3.7. Khai thác nguồn lực thông tin tại hệ thống thông tin các trƣờng đại học
kỹ thuật ............................................................................................................... 169
Hình 3.8. Hệ thống thông tin sẽ đƣợc triển khai cho các trƣờng đại học kỹ thuật . 170

Footer Page 8 of 148.


Header Page 9 of 148.

7

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm đổi mới đất nƣớc, giáo dục và đào tạo (GDĐT) có vai trò
vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội: GDĐT đƣợc coi là sự nghiệp của Đảng,
của Nhà nƣớc, của toàn dân. Cùng với khoa học và công nghệ (KHCN), GDĐT

của trƣờng ĐH, cần nâng cao năng lực đảm bảo thông tin cho quá trình đào tạo và
nghiên cứu khoa học (NCKH) của các trƣờng, góp phần tích cực vào việc phát triển
nguồn nhân lực trình độ cao [14].
Tuy nhiên, trên thực tế, mạng lƣới cơ quan thông tin thƣ viện (CQTTTV) hiện
nay còn nhiều bất cập, thể hiện ở mọi phƣơng diện: từ mô hình tổ chức, phƣơng
thức hoạt động đến các quy trình nghiệp vụ. Tại các trƣờng ĐH, tổ chức thông tin
thƣ viện dù đã có nhiều năm hoạt động song vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực mà
một trong những nguyên nhân căn bản của thực trạng này là do CQTTTV các
trƣờng ĐH hiện nay, hoạt động còn mang tính riêng rẽ, chƣa thành hệ thống, chƣa
có sự hợp tác chia sẻ các nguồn lực với nhau để nâng cao chất lƣợng đảm bảo thông
tin cho ngƣời dùng tin (NDT).

Ngoài ra, qui trình và phƣơng thức tổ chức

HĐTTTV chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của một hệ thống thông tin thƣ viện
(HTTTTV) đích thực của các trƣờng đã dẫn đến chất lƣợng HĐTTTV thấp kém
nhƣ: thu thập thông tin trùng lặp, việc xử lí thông tin (XLTT) còn chồng chéo, cung
cấp thông tin chƣa đầy đủ và không kịp thời. Từ đó hiệu quả của HĐTTTV trong
các trƣờng ĐH chƣa cao, uy tín và vai trò của thông tin thƣ viện (TTTV) chƣa đƣợc
khẳng định trong các trƣờng ĐH của nƣớc ta hiện nay.
Hoạt động thông tin thƣ viện có nhiệm vụ là phục vụ tốt qui trình đào tạo,
NCKH của trƣờng ĐH. Các trƣờng cùng khối kỹ thuật có nhiều ngành nghề đào tạo,
môn học giống nhau hoặc gần giống nhau. Điều đó đặt ra cho các CQTTTV tại các
đại học kỹ thuật (ĐHKT) những cơ hội và thách thức to lớn khi xây dựng đƣợc một
HTTT để hợp tác, chia sẻ các nguồn lực, tạo nên một nguồn thông tin phong phú, đa
dạng, có khả năng đáp ứng cao nhu cầu tin (NCT) của NDT trong các trƣờng
ĐHKT, cũng nhƣ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT.
Từ lý thuyết hệ thống và thực tiễn HĐTTTV cho thấy: HTTT là công cụ hữu
hiệu để giải quyết vấn đề đảm bảo thông tin cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Trên
thế giới, nhiều quốc gia đã có những chƣơng trình hỗ trợ cho các trƣờng ĐH trong

trình ứng dụng, đánh giá hiệu quả, cách thức vận hành và quản lí HTTT,…). Để
phục vụ cho đề tài: “Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo tại
các trƣờng đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam” luận cứ về xây dựng HTTT các
trƣờng ĐHKT. Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, tác giả tổng hợp một số công trình
nghiên cứu tiêu biểu ở một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam về những vấn đề lý
luận và thực tiễn có liên quan trực tiếp đến đề tài.
Đề tài HTTT thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.
Không ít các công trình nghiên cứu lý luận tiêu biểu đã đƣợc công bố của tác giả J.
O’Bien [88]; S. Haag, M. Cummings and J. Dawkin [77] và Charles Parker and
Thomas Case [69].

Footer Page 11 of 148.


Header Page 12 of 148.

10

Có nhiều định nghĩa khác nhau về HTTT. Tuy nhiên các định nghĩa này đƣợc
nhóm theo ba xu hƣớng: Thứ nhất là xu hƣớng nghiên cứu về HTTT dƣới góc độ tổ
chức là một khái niệm rộng, gồm một tập hợp các bộ phận hợp thành có tƣơng tác
với nhau để thực hiện một mục tiêu chung. Tác giả nhấn mạnh HTTT không chỉ có
máy tính mà thƣờng có năm bộ phận hợp thành: máy tính, các chƣơng trình, CSDL,
các thủ tục và con ngƣời [92], là tập hợp các đơn vị thông tin đƣợc tin học hóa hoặc
không đƣợc tin học hóa, có tác động tƣơng hỗ với nhau theo một giao thức thích
hợp [36, tr. 241]. Xu hƣớng thứ hai nghiên cứu về HTTT dƣới góc độ chức năng
hoạt động. Theo Laudon, K. và Laudon J.: HTTT là một tập hợp các bộ phận liên
kết làm nhiệm vụ thu thập hoặc phản hồi, xử lý, lƣu trữ và phân phối thông tin trợ
giúp quá trình ra quyết định, giám sát và đánh giá trong một tổ chức [86]. Theo
Joseph G. Neilis: HTTT là một chu trình gồm đầu vào, quá trình xử lý thông tin và

khung tiến hóa của các cấp độ hệ thống. Theo quan điểm của ông, hệ thống là một
thực thể phổ biến ở tất cả thế giới vật chất, có tính chất phân tầng và đƣợc chia
thành 9 cấp độ khác nhau. Stefford Beer, với công trình “Điều khiển học và quản
lý”, tiếp cận hệ thống ứng dụng trong điều khiển xã hội, một phƣơng pháp tiếp cận
hệ thống quản lý của tổ chức. Ông chia hệ thống thành hai nhóm: Hệ thống tiên
định và hệ thống xác suất [36]. Lý thuyết hệ thống ra đời đã nhanh chóng trở thành
mô ̣t công cu ̣ rấ t hữu hiệu cho các nhà nghiên cƣ́u và quản lý .
Ứng dụng lý thuyết hệ thống đƣợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có
lĩnh vực TTTV. Những nghiên cứu về HTTT rất đa dạng, song tựu chung lại, có thể
chia thành hai xu hƣớng chính, đó là xu hƣớng tổ chức & quản trị và xu hƣớng qui
trình công nghệ.
Xu hƣớng này xuất phát từ việc xây dựng lý thuyết và phƣơng pháp xây dựng
HTTT, phân tích và thiết kế hệ thống; các nhà quản lí, nhà hoạch định chính sách,...
quan tâm nhiều đến các yếu tố tổ chức, quản trị, phân phối thông tin và sự ảnh hƣởng
tích cực của công nghệ thông tin (CNTT) đến chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của hệ
thống. Nội dung các công trình chuyên khảo nghiên cứu về cơ sở lý luận của HTTT,
các nguyên tắc, phƣơng pháp phân tích và mô hình tổ chức HTTT; xu thế phát triển
hệ thống; Yêu cầu xây dựng HTTT,...đƣợc thể hiện ở hai công trình tiêu biểu [88],
[77]. Nội dung các công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận của HTTT nhƣ: Các
nguyên tắc, phƣơng pháp phân tích và thiết kế HTTT; Các quy trình công nghệ phát
triển hệ thống; Quy trình công nghệ, vòng đời phát triển hệ thống; Phân tích, thiết
kế HTTT, lập trình, chạy thử, bảo trì các chƣơng trình.
Nghiên cứu về đánh giá HTTT: trên thế giới có nhiều nhà khoa học, chuyên
gia nghiên cứu vấn đề đánh giá HTTT, điển hình là T.D. Wilson; F.W. Lancaster;
C.W. Cleverdon;... đƣợc đề cập trong các công trình tiêu biểu sau: Đánh giá chiến

Footer Page 13 of 148.


Header Page 14 of 148.

Liên quan đến tổ chức, hoạt động thông tin thƣ viện trong các thƣ viện ĐH
trên thế giới đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, cụ thể:

Footer Page 14 of 148.


Header Page 15 of 148.

13

Lĩnh vực phối hợp bổ sung, liên kết chia sẻ nguồn lực thông tin trong hệ thống
thƣ viện ĐH có nhiều tác giả đã nghiên cứu và công bố các công trình khoa học, các
công trình này nghiên cứ về liên hiệp thƣ viện, mô hình liên hiệp thƣ viện đại học
của các quốc gia nhƣ: “Một tổ chức ảo mới - liên kết thƣ viện ở New Zealand” của
tác giả Derek Le Dayn, LCONZ và Larraine Shepherd trƣờng ĐH công nghệ
Auckland [72]. “Liên hiệp thƣ viện và sự phối hợp trong kỷ nguyên thƣ viện số:
Tổng quan kinh nghiệm của Philipin” của tác giả Fe Angela M. Verzosa [75], “Xây
dựng bộ sƣu tập, bài mô tả: Một nghiên cứu của các mô hình tập đoàn cho sách điện
tử trong các TVĐH tại Hàn Quốc” của tác giả Yeon-Hee [97], “Mô hình mới của
một liên hiệp TVĐH hiện đại ở New Zealand” của tác giả D. Dorner [73], “Các hệ
thống và mạng thông tin thƣ viện tự động hóa phân định” [108], “Hệ thống thông
tin và thƣ viện ĐH Trung Quốc: Tình trạng hiện tại và phát triển tƣơng lai”
[90],...Và một số các công trình về nguồn truy cập mở, mạng chia sẻ NLTT của các
tác giả tiêu biểu ở các công trình: S. M Mannan & M.L. Bose [87], S. Sawant [91],
R.M Davision; Dai, Longji, Ling Chen, Hongyang Zhang [70], S.L. Bostic; R.E.
Dugan [66]. Các công trình trên đã đề xuất và áp dụng rất hiệu quả mô hình liên kết
chia sẻ NLTT trong một khu vực với nhiều trƣờng ĐH. Đặc biệt các tác giả đã phân
tích lợi ích của việc phối hợp bổ sung, liên kết chia sẻ NLTT (làm tăng giá trị và
hiệu quả của NLTT - khi có NDT; mở rộng khả năng truy cập đến các nguồn tin cho
NDT; giảm chi phí; tận dụng tối đa các NLTT) và các điều kiện cơ bản thông qua

khoa học cộng hòa liên bang Nga (nguyên tắc xây dựng, sản phẩm thông tin, nguồn
thông tin KHCN sản xuất ấn phẩm thông tin).
LATS “Phát triển hệ thống thông tin tự động hóa cho thƣ viện Việt Nam”
của Đặng Thị Thu Hà [99] đã nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm thế giới về sử
dụng công nghệ tin học trong các cơ quan thông tin thƣ viện (CQTTTV), đề xuất
những nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin tự động, đề xuất ứng dụng trong
thƣ viện.
LATS “Nghiên cứu và phát triển hệ thống PPTTCL tự động hóa trong
ngành công nghiệp than (VINITI)” [102] của tác giả Itelson E.A; công trình nêu
trên đi sâu nghiên cứu giải quyết những vấn đề KHKT khi phát triển hệ thống
PPTTCL, đề xuất các quy trình cung cấp hệ thống PPTTCL tự động hóa.
LATSKH “Mô hình hóa và tối ƣu hóa hệ thống thông tin tự động và công nghệ
quản trị nguồn lực thông tin tƣ liệu” của Popov.I.I [104] đã nghiên cứu thực trạng
nguồn lực thông tin tƣ liệu và đề xuất mô hình hóa và tối ƣu hóa hệ thống thông tin tự
động. Đồng thời tác giả đƣa ra mô hình công nghệ quản trị nguồn lực thông tin tƣ liệu.
Những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn của HTTT, việc ứng dụng của HTTT
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, GDĐT, KHCN đã thu hút đƣợc sự chú ý của

Footer Page 16 of 148.


Header Page 17 of 148.

15

nhiều nhà khoa học. Bên cạnh các công trình thuộc dạng các sách chuyên khảo, các
bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu, không ít các luận án đã đƣợc bảo vệ.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về HTTT bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỉ XX
công bố của các tác giả, công trình tiêu biểu chuyên nghiên cứu về phân tích và
thiết kế HTTT, phƣơng pháp xây dựng HTTT, nguyên tác phát triển HTTT, phân tích

16

quản trị thông tin. Những vấn đề nghiên cứu mà ông đề cập đến trong lĩnh vực HTTT
đã giúp cho các cán bộ thông tin có cái nhìn khoa học hơn trong lĩnh vực phát triển
HTTT cũng nhƣ sự tƣơng tác, thực hiện liên kết chia sẻ NLTT giữa các CQTTTV,
HTTT trong và ngoài nƣớc.
Một số công trình nghiên cứu đến các khía cạnh hoạt động của hệ thống thông
tin trong các trƣờng ĐH thể hiện ở những vấn đề:
Xử lý thông tin trong các TVĐH, trong những năm gần đây đã đƣợc quan tâm
các nhà nghiên cứu, cụ thể ở một số công trình tiêu biểu nhƣ: Nghiên cứu, đề xuất
một số chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng nguồn tin nội sinh tại các trƣờng
ĐH của Nguyễn Huy Chƣơng, Nguyễn Tiến Hùng [20], Các tiêu chuẩn quốc tế về
xử lý tài liệu và việc áp dụng ở Việt Nam, Chuẩn hóa trong công tác xử lý tài liệu
tại các TVĐH ở Việt Nam của Vũ Dƣơng Thúy Ngà [43], [44]. Các công trình này
đã phân tích thực trạng công tác xử lý tài liệu; tình hình áp dụng các chuẩn nghiệp
vụ, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), MARC21,…trong
xử lý tài liệu tại các TVĐH ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đƣa ra các ý kiến nhận xét
và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng việc áp dụng chuẩn hóa trong xử lý
tài liệu tại các TVĐH nhằm mở rộng trao đổi thông tin trong bối cảnh đẩy mạnh hội
nhập quốc tế của đất nƣớc.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin đƣợc thể hiện ở các công trình: SPDVTT của các
tác giả Mai Hà [27], Trần Mạnh Tuấn [60], Trần Thị Quý [52]: Đề cập đến các khía
cạnh khác nhau của SPDVTT nhƣ khái niệm, qui trình tạo lập, tổ chức SPDVTT. Các
tác giả tập trung nghiên cứu về quy trình thực hiện, yêu cầu sử dụng SPDVTT trong
các trƣờng ĐH, song chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về chia
sẻ SPDVTT trong các thƣ viện.
Luận án tiến sĩ “Phƣơng pháp đánh giá về trình độ ứng dụng CNTT và Internet
trong các cơ sở đào tạo ĐH ở Việt Nam” của tác giả Lê Nam Trung [58] và công
trình [59]. Tác giả cung cấp phƣơng pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và
Internet trong các cơ sở đào tạo ĐH; xác định bộ tiêu chí và thang đo đánh giá và

và công trình [33] đã nghiên cứu các quy trình tƣơng tác giữa các HTTT: Chiến lƣợc
tƣơng tác, trao đổi và phân phối thông tin; đề xuất hƣớng tƣơng tác và sơ đồ tƣơng
tác; một số hình mẫu các ma trận hệ thống thông tin quốc gia và hệ thống thông tin
quốc tế; các kết quả tính theo các tham số tƣơng tác (mã số các phân hệ) và cuối cùng
tác giả đã đƣa ra đƣợc danh sách các phân hệ chuyên ngành của hệ thống thông tin
KHCN quốc tế.
Luận án tiến sĩ “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
thông tin quản lý giáo dục phổ thông” của tác giả Vƣơng Thanh Hƣơng [37] luận

Footer Page 19 of 148.


Header Page 20 of 148.

18

giải những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin
quản lí giáo dục nhƣ là một công cụ quan trọng trong quản lý và nâng cao chất
lƣợng giáo dục; Các thành tố trong hệ thống có mối liên hệ tƣơng tác với nhau, với
môi trƣờng xung quanh. Tác giả luận án đã tổng quan thực tiễn hoạt động của hệ
thống thông tin quản lý giáo dục Việt Nam trên nhiều khía cạnh và chỉ ra rằng chúng
ta đã có một mạng lƣới các đơn vị làm công tác thông tin quản lý giáo dục từ trung
ƣơng tới các địa phƣơng và các trƣờng. Luận án đề xuất sáu giải pháp gồm: Cải tiến
cơ chế thu thập và các kênh thông tin; Lựa chọn và phát triển các chỉ số giáo dục;
tin học hóa hệ thống tổng hợp dữ liệu; hợp tác liên kết trong phát triển hệ thống
thông tin quản lý giáo dục; hoàn thiện cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin quản lý
giáo dục phổ thông; bồi dƣỡng nâng cao nhận thức và trình độ của cán bộ thông tin
cũng nhƣ quản lý giáo dục các cấp về hệ thống thông tin quản lý giáo dục;
Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh,
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống thông tin quản lý cho trƣờng ĐH của Đặng Trần

ĐHKTVN; làm rõ vấn đề xây dựng HTTT tại các trƣờng ĐHKT với khái niệm,
phƣơng pháp, nguyên tắc xây dựng hệ thống; các yếu tố tác động và vai trò của hệ
thống; phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành hệ thống; đề xuất mô hình và các
giải pháp thực thi mô hình HTTT các trƣờng ĐHKTVN.
Với đề tài đã lựa chọn, nghiên cứu sinh mong muốn đi sâu nghiên cứu, khảo
sát thực trạng các yếu tố cấu thành HTTT các trƣờng ĐHKT, từ đó đề xuất mô hình
và khuyến nghị các giải pháp thực thi mô hình HTTT các trƣờng ĐHKT trong giai
đoạn hiện nay.
Từ kết quả tổng quan tài liệu trong và ngoài nƣớc trên đây có thể rút ra một số
nhận định sau:
HTTT là một chủ đề nghiên cứu rất điển hình đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm trong thời gian qua.
Phạm vi nghiên cứu về HTTT rất rộng có thể nghiên cứu từ cách tiếp cận tổng
thể, có thể nghiên cứu từ các phƣơng diện riêng biệt nhƣ: Tổ chức, quản lý, hoạt
động, qui trình, công nghệ,...
HTTT có vai trò quan trọng trong các ngành, lĩnh vực, ĐH không là ngoại lệ.
Trên thế giới có không ít những công trình nghiên cứu về HTTT trong các ngành:
kinh tế, giáo dục, kế toán, KHCN,...
Đối với các trƣờng đại học khối kỹ thuật, hệ thống thông tin thƣ viện
(HTTTTV) còn là lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ, còn nhiều vấn đề về khoa học và
thực tiễn trên các phƣơng diện: tổ chức, hoạt động, quy trình, phƣơng tiện vận
hành chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ.

Footer Page 21 of 148.


Header Page 22 of 148.

20




Header Page 23 of 148.

21

- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến nay khi các trƣờng ĐHKT thực
hiện chủ trƣơng đổi mới toàn diện GDĐT, chuyển từ phƣơng thức đào tạo từ niên
chế sang học chế tín chỉ.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận án sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; đồng
thời quán triệt quan điểm, đƣờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về HĐTTTV.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Sử dụng phƣơng pháp này nhằm
đánh giá quan điểm của các học giả, các trƣờng phái lý luận về vấn đề nghiên cứu,
rút ra các vấn đề đã đƣợc nghiên cứu đầy đủ, những vấn đề cần đƣợc bổ sung và
những nghiên cứu mới.
- Phƣơng pháp mô hình hóa: Nhằm đề xuất mô hình HTTT các trƣờng
ĐHKTVN trên cơ sở các kết quả nghiên cứu.
- Phƣơng pháp phân tích hệ thống: Nhằm xem xét nghiên cứu hệ thống và tìm
hiểu cấu trúc, đặc điểm cũng nhƣ các vấn đề cụ thể khác có liên quan đến hệ thống.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng phiếu
hỏi và phƣơng pháp chuyên gia.
+ Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành chọn mẫu khảo sát.
+ Phỏng vấn các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý trong ngành
thông tin thƣ viện, CNTT, giáo dục nhằm làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thống kê: Sử dụng phƣơng pháp này để xử lý số liệu khảo sát
thực trạng các cấu phần HTTT các trƣờng ĐHKTVN; Sử dụng các biểu mẫu thống
kê để minh họa các vấn đề nghiên cứu.

tỉ lệ 95.2%).
Số phiếu phát cho sinh viên mỗi trƣờng đại học là 75. Kết quả thu lại cụ thể
trong bảng tổng quát về số lƣợng phiếu phát ra và thu về của 16 trƣờng ĐHKT:
Tên các trƣờng Đại học kỹ thuật

TT

Số phiếu
phát ra

Số phiếu
thu về

Tỷ lệ %

1.

Đại học Bách khoa Hà Nội

75

73

97.3

2.

Đại học Giao thông vận tải

75


71

94.7

6.

Đại học Thủy lợi

75

75

100

7.

Đại học Công nghiệp Hà Nội

75

75

100

Footer Page 24 of 148.


Header Page 25 of 148.


70

93.3

10. Đại học Hàng Hải Việt Nam

75

70

93.3

11. Đại học Bách khoa Đà Nẵng

75

71

94.7

12. Đại học Nha Trang

75

73

97.3

13. Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh


Ngoài các nhóm khảo sát kể trên, việc phỏng vấn đƣợc mở rộng thêm với các
chuyên gia, các nhà khoa học trong ngành Thông tin thƣ viện (20 ngƣời), CNTT (15
ngƣời), Giáo dục (15 ngƣời).
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về HTTT
các trƣờng ĐHKT;
- Luận chứng mô hình và cách tiếp cận để xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT
phù hợp với đào tạo ĐHKT Việt Nam hiện nay. Đề xuất giải pháp hiện thực hóa mô
hình HTTT các trƣờng ĐHKT nƣớc ta nhằm mục tiêu nâng cao chất lƣợng đào tạo,
NCKH và chuyển giao công nghệ trong các trƣờng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp các luận cứ giúp cho cơ quan
quản lý Nhà nƣớc về GDĐH, ngành TTTV và lãnh đạo các trƣờng, CQTTTV đại
học khối kỹ thuật trong việc hoạch định và triển khai xây dựng HTTTTV tại các
trƣờng ĐHKTVN.
- Bên cạnh đó, kết quả của luận án cũng là một tài liệu tham khảo cho công tác
nghiên cứu, học tập và tác nghiệp cho cán bộ thông tin các trƣờng ĐHKT ở Việt Nam.

Footer Page 25 of 148.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status