ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG OANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG OANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ HUYỆN TIÊN DU ............................................................. 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du ................................................. 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh .................... 32
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Tiên Du.................................................................................................... 36
3.2. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ............................................................. 37
3.2.1. Khái quát bộ máy huyện Tiên Du ......................................................... 37
3.2.2. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh.................................................................................................. 45
3.2.3. Chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý huyện Tiên Du theo trình độ văn
hóa chuyên môn, lý luận chính trị........................................................... 49
3.2.4. Chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý của huyện Tiên Du theo kỹ năng
giải quyết công việc, phẩm chất đạo đức lối sống, thái độ trách nhiệm
với công việc ........................................................................................... 56
3.2.5. ếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý huyện Tiên Du .. 60
3.2.6. Đánh giá chung về thực trạng chất lƣợng của đội ngũ cán bộ quản
lý ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ......................................................... 63
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TẠI HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH ............. 68
4.1. Mục tiêu tổng quát và một số chỉ tiêu chỉ yếu ......................................... 68
4.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 68
HĐND
Hội đồng nhân dân
CBCC
Cán bộ quản lý
NTM
Nông thôn mới
TDP
Tổ dân phố
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
TNCSHCM
GS.TS
Giáo sƣ - Tiến sỹ
PGS. TS
Phó giáo sƣ - Tiến sỹ
TS
Tiến sỹ
HTX
Hợp tác xã
MNCD
Mặt nƣớc chuyên dùng
GDP
Tốc độ tăng trƣởng
NN
Nông nghiệp
LN
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
LĐ - TB - XH
Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
GTSX
Giá trị sản xuất
BQ
Bình quân
TC - KH
Tài chính - Kế hoạch
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UB MTTQ
Ủy ban mặt trận tổ quốc
LHPN
Bảng 3.1. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ quản lý huyện Tiên Du giai đoạn
(2010 -2014) .................................................................................. 46
Bảng 3.2. Thống kê số lƣợng nam, nữ của đội ngũ cán bộ quản lý huyện
Tiên Du ......................................................................................... 47
Bảng 3.3. Thống kê tỷ lệ độ tuổi cán bộ quản lý huyện Tiên Du ................. 48
Bảng 3.4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý huyện
Tiên Du giai đoạn 2010 -2014 ...................................................... 49
Bảng 3.5. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý trên địa
bàn huyện Tiên Du ........................................................................ 51
Bảng 3.6. Trình độ tin học của cán bộ quản lý huyện Tiên Du giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................... 53
Bảng 3.7. Trình độ tiếng anh của cán bộ quản lý huyện Tiên Du giai đoạn
2010 - 2014 .................................................................................... 55
Bảng 3.8. Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ quản lý của huyện Tiên Du
thông qua kỹ năng giải quyết các công việc ................................. 56
Bảng 3.9. Phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ quản lý tại
huyện Tiên Du............................................................................... 58
Bảng 3.10. Thái độ trách nhiệm với công việc của đội ngũ cán bộ quản lý
tại huyện Tiên Du .......................................................................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền huyện Tiên Du ...................... 40
Hình:
đƣờng lâu dài với những nhiệm vụ vô cùng khó khăn, phức tạp đòi hỏi sự nổ
lực lớn của cả nƣớc. Trong đó, việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản
lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
“Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc thành công hay thất bại đều là
do cán bộ. Không có đội ngũ cán bộ tốt thì đƣờng lối, nhiệm vụ chính trị đúng
cũng không trở thành hiện thực”. Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý luôn
đƣợc Đảng ta quan tâm chú ý đào tạo, bồi dƣỡng và có chính sách cụ thể
trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kì cách mạng Việt Nam.
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý ở nƣớc ta có hiện tƣợng
vừa thiếu lại vừa yếu. Một bộ phận không nhỏ suy thoái về đạo đức, chính trị
lối sống; cơ hôi thực dụng, tham ô, tham nhũng, lãng phí đang làm suy giảm
niềm tin với nhân dân và cản trở quá trình đổi mới. Đây không chỉ là khiếm
khuyết riêng của Tiên Du. Theo một lãnh đạo Bộ Nội vụ khi trả lời báo chí,
2
đã cho rằng “chỉ có khoảng 30% trong đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu
cầu, khoảng 40% “tàm tạm”, còn 30% còn lại chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu”.
Trong thực tế hiện nay, có không ít trƣờng hợp ngƣời dân than phiền về tình
trạng cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý nói riêng năng lực yếu kém,
không làm tròn công vụ, có biểu hiện nhũng nhiễu, vòi vĩnh, hành dân, sa vào
tham ô, tham nhũng, gây bất bình trong dƣ luận. Vì thế, xây dựng và nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có đủ
đức và tài để đáp ứng yêu cầu của của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
là nhiệm vụ không chỉ của cả hệ thống chính trị mà còn là nhiệm vụ của mỗi
địa phƣơng, đơn vị và của mỗi cán bộ quản lý.
Thời gian qua huyện Tiên Du đã hết sức nổ lực để phát huy những lợi
thế của địa phƣơng hoàn thành tốt những nhiệm vụ đặt ra. Trong thành tích đó
không thể không nói đến sự đóng góp to lớn của đội ngũ cán bộ quản lý của
huyện Tiên Du.
Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ
quản lý huyện Tiên Du giai đoạn từ nay đến 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lƣợng đội ngũ Cán bộ quản lý và các
hoạt động nhằm nâng cao chất đội ngũ cán bộ quản lý của huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
4
3.2.2. Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng phục vụ đề tài từ năm 2010 đến năm 2014. Số liệu điều
tra thực tế tháng 12/2014 và 1/2015.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản
lý và các yếu tố ảnh hƣởng tới việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản
lý (từ cấp Phó Trƣởng phòng trở lên) thuộc huyện ủy - HĐND - UBND huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm rõ một số nội dung lý luận về chất
lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý ở địa phƣơng (cấp huyện).
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất biện pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán
bộ quản lý tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ CBQL.
• Các chuyên gia: là những ngƣời có trình độ chuyên môn trong 1 lĩnh
vực nào đó nhƣ kinh tế, toán học, kĩ sƣ,… Chức năng của họ là chuẩn bị các
phƣơng án cho ngƣời cán bộ lãnh đạo ra quyết định. ngoài ra còn đƣợc ngƣời
6
cán bộ lãnh đạo giao cho nhiệm vụ theo dõi kiểm tra một số công tác nào đó
theo nguyên tắc quản lý.
• Các nhân viên quản lý nhƣ: nhân viên kế toán, thống kê, thƣ kí,…
Chức năng của họ là thu thập, chỉnh lý và truyền đạt những thông tin ban đầu.
chuẩn bị và hình thành các loại tƣ liệu cần thiết đảm bảo cho cán bộ lãnh đạo
và chuyên gia điều hành sản xuất kinh doanh của một tổ chức nào đó.
- Theo nghĩa hẹp: cán bộ quản lý tƣơng ứng với ngƣời lãnh dạo cao nhất trong
tổ chức.
Cán bộ quản lý kinh tế là những ngƣời thực hiện chức năng quản lý
kinh tế, đứng đầu một hệ thống với những chức danh nhất định và hoàn toàn
chiu trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách.
1.1.1.2. Vai trò của cán bộ quản lý
- Cán bộ quản lý là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự
thành công hay thất bại của cả hệ thống trong hoạt động.
- Họ thực hiện những vai trò cụ thể sau:
• Vai trò quản lý: liên kết các bộ phận riêng rẽ, tổ chức các mqh qua lại
một cách nhẹ nhàng để tạo thành một hệ thống trọn vẹn. đồng thời họ là
những ngƣời trực tiếp vận dụng các quy luật khách quan vào hoạt động kinh
tế của hệ thống.
• Vai trò chính trị: cán bộ quản lý là những ngƣời có nhiệm vụ tham gia
xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, đồng thời họ cũng là
những ngƣời tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế. Ở mức độ nhất định
cán bộ lãnh đạo đại diện cho quyền lợi của giai cấp họ.
• Vai trò giáo dục: ở mƣc độ nhất định ngƣời quản lí là hình mẫu để cấp
8
• Biết đánh giá và sử dụng đúng khả năng của từng ngƣời. có khả năng
kiểm tra công viêc và giữ vững kỉ luật lao động
• Khả năng thấy đƣợc vấn đề tổng quát và vấn đề chi tiết, khả năng
nhân đƣợc những nhân tố chính trong những hoàn cảnh, những mối quan hệ
cơ bản, những phần tử.
- Yêu cầu về đạo đức: thể hiện ở 4 khía cạnh sau:
Có ƣớc muốn làm việc quản lý.
• Quan hệ đồng cảm với mọi ngƣời
• Chính trực và trung thực, công bằng và phân tâm, có văn hóa, biết tôn
trọng con ngƣời, có thiện chí con ngƣời, không làm điều ác với con ngƣời.
• Thƣờng xuyên học hỏi để trau dồi trí tuệ
1.1.2. Chất lượng cán bộ quản lý
1.1.2.1. Khái niệm
Chất lƣợng cán bộ quản lý là đặc tính bên trong của cán bộ quản lý có
đƣợc do quá trình tích luỹ trong thực tế, trong đào tạo,… đáp ứng yêu cầu của
công việc trong những điều kiện cụ thể.
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá
Đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý là việc so sánh, phân tích mức độ
đạt đƣợc của quá trình phấn đấu, rèn luyện và thực hiện công việc của ngƣời
cán bộ quản lý, theo tiêu chuẩn và yêu cầu đề ra.
Công tác đánh giá hết sức quan trọng vì những mục đích cũng nhƣ
ảnh hƣởng của nó đến chất lƣợng của nó đến chất lƣợng cán bộ quản lý và
của tổ chức.
9
Suy cho cùng thì việc đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý không phải
chỉ để biết kết quả, mà nhằm nâng cao chất lƣợng, kết quả và hiệu quả công
phản ánh dƣới những hình thức khác nhau. Vì vậy thiết kế mẫu đánh giá này
cũng cần tuỳ thuộc vào mục tiêu đánh giá cụ thể.
* Phƣơng pháp đánh giá
Có thể sử dụng phƣơng pháp và hình thức đánh giá sau:
Một là: Tự đánh giá
Theo phƣơng pháp này, định kỳ cán bộ quản lý tự đánh giá theo những
nội dung đánh giá đã đƣợc hƣớng dẫn.
Hai là: Đánh giá của tập thể
Việc đánh giá mỗi cá nhân thông qua những cuộc họp tập thể, diễn ra
công khai. Thủ trƣởng đơn vị có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tập
thể. Tinh thần phê và tự phê cần đƣợc phát huy trong đánh giá này. Đánh giá
tập thể cần đƣợc kết thúc bằng bỏ phiếu tín nhiệm.
Ba là: Đánh giá của các tổ chức chính trị xã hội nhƣ Đảng, công đoàn,
đoàn thanh niên...Phƣơng pháp đánh giá này cho ta cái nhìn toàn diện về
ngƣời đƣợc đánh giá.
Bốn là: Đánh giá của thủ trƣởng đơn vị
Đây là đánh giá của thủ trƣởng trực tiếp sử dụng cán bộ quản lý, cho
phép đánh giá một cách thiết thực.
Năm là: Đánh giá của cơ quan quản lý
11
Đánh giá này có tính chất tổng quát để định hƣớng chiến lƣợc về đội
ngũ cán bộ quản lý.
Sáu là: Đánh giá của dƣ luận
Thông qua các cuộc điều tra xã hội học để đánh giá
a. Tiêu chí về tuổi của cán bộ quản lý
Để đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý thì tiêu chí về tuổi cũng cần
đƣợc quan tâm lƣu ý. Theo quy định của pháp luật hiện hành, một ngƣời là
cán bộ quản lý phải nằm trong độ tuổi từ 18 đến 55 đối với nữ và từ 18 đến 60
việc để đảm bảo cho chất lƣợng của cán bộ quản lý
c. Tiêu chí về trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nƣớc
Đối với mỗi vị trí công tác thì yêu cầu về trình độ chính trị và trình độ
quản lý Nhà nƣớc là khác nhau. Thông thƣờng, khi xem xét hay đề bạt cán bộ
quản lý vào vị trí quản lý, vị trí lãnh đạo, ngoài tiêu chí về bằng cấp thì tiêu
chí về trình độ chính trị, trình độ quản lý Nhà nƣớc đƣợc quan tâm và đóng
vai trò quan trọng.
d. Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, lập trƣờng tƣ tƣởng
Tiêu chí phẩm chất đạo đức, lập trƣờng tƣ tƣởng của cán bộ quản lý
cũng ảnh hƣởng rất nhiều đến chất lƣợng của đội ngũ cán bộ quản lý. Nếu
một ngƣời cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, lập trƣờng tƣ tƣởng vững
vàng thì hiệu quả công việc cũng nhƣ tinh thần trách nhiệm của họ trong công
việc cũng cao. Ngƣợc lại, hiệu quả công việc sẽ thấp, bộ máy trì trệ.
Luật cán bộ quản lý đã quy định cụ thể về vấn đề này:
- Cán bộ quản lý phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tƣ
trong hoạt động công vụ.
13
- Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ quản lý phải có thái độ lịch sự, tôn
trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
- Cán bộ quản lý phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô
tƣ, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.
- Khi thi hành công vụ, cán bộ quản lý phải mang phù hiệu hoặc thẻ
công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị và đồng nghiệp.
- Cán bộ quản lý phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ
lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ
ràng, mạch lạc.
- Cán bộ quản lý không đƣợc hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn,
ngƣời có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngƣỡng, tôn giáo đƣợc đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
b. Nguyên tắc tuyển dụng
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.