Quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đồng văn, tỉnh hà giang - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 61.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Ngọc Thạch

Thái Nguyên, năm 2014

này là trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Trung Kiên

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan.............................................................................................................i
Lời cảm ơn. ..............................................................................................................ii
Mục lục.. .................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt.. ........................................................................................ iv
Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ...........................................................................v

MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................3
5. Giả thuyết khoa học.....................................................................................3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................4

các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang....................50
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý khắc phục tình trạng học
sinh bỏ học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn....................67
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại
các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang....................69
Tiểu kết chương 2 .........................................................................................73
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG ............................................74
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp ................................................................74
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp..............................................................78
3.3. Các biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường
THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang .........................................79
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................95

iv


3.5. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ..................................................................................................97
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................110
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

THCS

Trung học cơ sở

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

KT-XH

Kinh tế - xã hội


Bảng 2.1: Học sinh năm học 2010 - 2011 ......................................................39
Bảng 2.2: Học sinh năm học 2011 - 2012 ......................................................40
Bảng 2.3: Học sinh năm học 2012 - 2013 ......................................................40
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục học sinh qua 3 năm học .................................41
Bảng 2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý (tính đến năm học 2012- 2013) .................41
Bảng 2.6: Về đội ngũ giáo viên (tính đến năm học 2012- 2013) ....................42
Bảng 2.7. Thống kê chất lượng giờ dạy của GV các trường qua 3 năm học...43
Bảng 2.8. Thống kê cơ sở vật chất của 5 trường THCS được khảo sát. .........43
Bảng 2.9. Thống kê HS THCS bỏ học qua 3 năm học ...................................44
Bảng 2.10. Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ gia đình .............................45
Bảng 2.11. Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ môi trường xã hội..............46
Bảng 2.12. Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ nhà trường.........................46
Bảng 2.13. Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ bản thân HS.......................47
Bảng 2.14. Thống kê biểu hiện của HS bỏ học ..............................................47
Bảng 2.15. Thống kê hậu quả của tình trạng HS bỏ học ................................48
Bảng 2.16. Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và GV về
biện pháp nâng cao nhận thức cho HS và các lực lượng giáo
dục về tình trạng HS bỏ học ........................................................51
Bảng 2.17. Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và GV về
việc chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân HS bỏ học..............53
Bảng 2.18. Nhận thức của CBQL và GV về việc nâng cao năng lực giáo
dục khắc phục tình trạng HS bỏ học cho GV và các lực lượng
giáo dục.......................................................................................55
Bảng 2.19. Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và GV về
việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy HS
làm trung tâm, dạy học phân hóa.................................................58

v



lại”. Cũng chính ông đã nói rằng: “Thế chiến thứ ba sẽ diễn ra trên mặt trận giáo
dục. Nó sẽ làm thay đổi cơ bản phương hướng phát triển của nền văn minh nhân
loại, sẽ phát triển mạnh mẽ tính ham học của con người. Ai chậm chân trên
hướng này sẽ không đuổi kịp bước tiến bộ chung của nhân loại”.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế" và "Giáo dục- đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".
Trong đó mục tiêu cụ thể với giáo dục phổ thông đến năm 2020, tỷ lệ đi học
đúng tuổi ở Tiểu học là 99%, Trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong
độ tuổi đạt trình độ học vấn Trung học phổ thông và tương đương. Giáo dục
THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ
thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, Trung cấp học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Tại điều 27 Luật giáo dục đã chỉ rõ: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1


Để thực hiện tốt định hướng của Đại hội XI về giáo dục và đạt được các
mục tiêu cụ thể về các cấp học thì vấn đề cần khắc phục và cấp thiết nhất đó là
phải khắc phục được tình trạng học sinh (HS) bỏ học. Hiện nay tình trạng HS bỏ
học xảy ra nhiều, không những ở vùng khó khăn mà ngay cả vùng thành thị, vùng
có nền kinh tế phát triển. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trong

tiêu phổ cập Giáo dục THCS và cơ hội học tập cho HS ở các vùng khó khăn
hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Công tác quản lý giáo dục HS tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng HS bỏ học tại các trường THCS
trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng Trường THCS
khắc phục tình trạng HS bỏ học.
4.2. Giới hạn về địa bàn khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát tại 05 trường
THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
4.3.Giới hạn về khách thể khảo sát
+ Cán bộ quản lý của nhà trường: 10
+ GV, nhân viên của nhà trường: 50
+ HS của nhà trường: 500
+ Nghiên cứu trường hợp 10 em HS bỏ học
+ Phụ huynh HS: 05
+ Lãnh đạo chính quyền địa phương: 10
5. Giả thuyết khoa học
Hiện tượng HS vùng khó khăn tại các trường THCS trên địa bàn huyện
Đồng văn, tỉnh Hà Giang bỏ học có xu hướng gia tăng, tuy nhiên chưa có biện
pháp quản lý hữu hiệu khắc phục tình trạng này. Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp
dụng các biện pháp quản lý theo hướng nâng cao nhận thức và năng lực cho các
lực lượng giáo dục, chỉ đạo dạy học sát đối tượng HS, xây dựng môi trường

3




chính quyền địa phương để làm rõ thực trạng quản lý của Hiệu trưởng các trường
THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về tình trạng HS bỏ học.
7.2.3. Phương pháp quan sát: Quan sát cơ sở vật chất, trường lớp, Các tổ
chức hoạt động của các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của lãnh đạo Ủy ban
nhân dân huyện Đồng Văn, lãnh đạo phòng Giáo dục huyện Đồng Văn.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý khắc phục tình trạng HS bỏ học tại
các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng văn,
Chương 2: Thực trạng quản lý khắc phục tình trạng HS bỏ học tại các
trường THCS.
Chương 3: Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng HS bỏ học tại các
trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà giang.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC
TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Thực tế đã cho thấy ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới, để một nền kinh
tế phát triển bền vững thì nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định. Vì
vậy, không chỉ Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giới đều coi giáo dục là

công trình nghiên cứu nào trên địa bàn tỉnh Hà Giang về tình trạng này.
* Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
- Báo Giáo dục và Thời đại số 154/tháng 9/2010 với trang tin “15 tỉnh
miền núi phía Bắc quyết tâm kéo giảm tỉ lệ HS bỏ học” đã chỉ ra nguyên nhân
HS bỏ học chủ yếu ở các tỉnh này là do: Các em bị hổng kiến thức cơ bản từ
lớp dưới; chất lượng đầu vào của các cấp học không đều; do bị lưu ban nên xấu
hổ với bạn bè; đường đi lại khó khăn; gia đình neo người nên ở nhà làm nương
khi mùa vụ đến; do năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một bộ phận
GV nhất là giáo viên chủ nhiệm (GVCN) chưa cao; kiến thức GV còn hạn chế;
phụ huynh HS chưa mặn mà với chuyện học hành của con cái.
Các giải pháp được tiến hành và đưa ra cụ thể là: Khảo sát chất lượng
học tập của HS định kì vào đầu năm học; nắm chắc số lượng và nguyên nhân
HS học lực yếu kém, HS bỏ học; xây dựng và tăng cường bồi dưỡng HS yếu
kém ở từng môn và phân công GV giúp đỡ kịp thời.
- Tại các trang Web www.giaoduc.net, tuoitre.vn, baomoi.com,
gdtd.vn… đều chỉ ra những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng HS bỏ học,
cụ thể:
+ Theo Bộ GD&ĐT chỉ ra 4 nguyên nhân chính khiến HS bỏ học. Đó là
hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn; học lực yếu kém; đường xá đi lại khó
khăn; thiên tai, dịch bệnh. Bộ GD&ĐT cũng chỉ ra nguyên nhân chủ quan của
Bộ là những yếu kém, bất cập trong những năm đầu thực hiện thay sách, đổi

7


mới phương pháp dạy học (PPDH). Về đội ngũ GV năng lực thực sự còn hạn
chế. Việc đổi mới PPDH cũng là khó khăn không nhỏ của lớp GV cao tuổi đã
quá quen với lối dạy học "đọc chép". Một số ít GV và CBQL giáo dục còn vi
phạm đạo đức nhà giáo và cuộc vận động "Hai không" cũng ảnh hưởng đến
tình hình HS bỏ học.

trường và UBND các xã, thị trấn, các cơ quan ban ngành đoàn thể của huyện
trong công tác vận động, duy trì sĩ số HS; thiếu cơ sở vật chất cho HS có nhà ở
xa trường.
Nguyên nhân chủ quan: Nhiều HS nhà ở xa trường, việc đến trường gặp
nhiều khó khăn; nhiều HS có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, các em chủ
yếu là lao động chính trong gia đình nên phải bỏ học để lao động giúp đỡ gia
đình, một số HS có học lực yếu nên không thể tiếp tục theo học.
Các biện pháp đã áp dụng để khắc phục tình trạng HS bỏ học gồm: Chỉ
đạo các đơn vị trường học rà soát, thống kê đối tượng HS có nguy cơ bỏ học để
kịp thời theo dõi, giúp đỡ; phối hợp với gia đình HS, chính quyền các xã, thị
trấn tham gia công tác vận động, duy trì sĩ số HS; tăng cường quan tâm giúp đỡ
HS có hoàn cảnh khó khăn; chỉ đạo GV có phương pháp giáo dục phù hợp;
tăng cường kĩ năng sống cho HS.
Qua các đề tài nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy các công trình đã đề
cập sâu đến nhiều vấn đề lý luận cũng như vấn đề thực tiễn liên quan đến tình
trạng HS bỏ học, tác động, hậu quả khi HS bỏ học đối với chiến lược phát triển
nguồn nhân lực, cách tiếp cận trong nghiên cứu mô tả hiện tượng HS bỏ học,
các cơ sở tâm lý của hiện tượng HS bỏ học… và đã đưa ra một số biện pháp cụ
thể có sự tham gia của các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm khắc
phục tình trạng HS bỏ học. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa đi sâu về
tình trạng HS bỏ học ở vùng khó khăn, chưa làm nổi bật được nguyên nhân sâu
xa của tình trạng HS vùng khó khăn bỏ học nên chưa đề xuất được biện pháp
cụ thể áp dụng cho vùng miền khó khăn để khắc phục tình trạng này và các
công trình nghiên cứu cũng chưa đề cập sâu đến các biện pháp quản lý cụ thể
của người đứng đầu nhà trường và đặc biệt nghiên cứu về tình trạng HS Trung
học cơ sở bỏ học là chưa có.
9


Duy trì sĩ số HS, khắc phục tình trạng HS bỏ học là việc làm thường

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định. QLGD là yếu tố quan trọng tác
động mạnh đến chất lượng GD&ĐT, là nhân tố quyết định sự nghiệp phát triển
GD.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực
tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đào tạo
nguồn nhân lực cho XH.
Theo Bùi Minh Hiền: Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện QLGD
trong tổ chức nhà trường và chịu sự tác động của các chủ thể quản lý cấp trên
của nhà trường, nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạt động toàn diện
của nhà trường. Xây dựng các mối liên hệ, quan hệ với các tổ chức, các bên
liên quan ở bên ngoài nhà trường nhằm xây dựng các định hướng phát triển nhà
trường và thực hiện mục tiêu GD đã xác định [17].
QLNT là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính khoa
học của các chủ thể quản lý và trung tâm là Ban lãnh đạo cao nhất của nhà
trường - Ban giám hiệu, đứng đầu là Hiệu trưởng, tiếp theo là các phòng ban
quản lý và khi đó sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện xứ mệnh
của nhà trường với Giáo dục - Đào tạo, với cộng đồng và XH, thực hiện mục
tiêu GD đã xác định.
QLNT bao gồm nhiều mặt: Quản lý trình độ phát triển của đội ngũ, cơ sở
vật chất kỹ thuật, kết quả đào tạo, quản lý các tổ chức sư phạm, chính trị - xã
hội trong nhà trường ... Song, tiêu điểm của QLNT là quản lý quá trình đào tạo,
mà thực chất là quản lý quá trình dạy học và giáo dục trong sự thống nhất,
nhằm mục đích cuối cùng là thực hiện thắng lợi mục tiêu cơ bản của giáo dục.

11





Có một đối tượng HS khác, mặc dù vẫn ngồi trong lớp nhưng không
khác gì HS bỏ học. Đó là những HS ngồi lơ mơ trong lớp, không chú ý nghe
giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy, cô giáo đang giảng bài, không tham
gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ. Đối tượng này chính là đối
tượng "tiền bỏ học".
Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là
hiện tượng không bình thường. Một trong những yêu cầu cơ bản đối với quá
trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mọi
HS được học trọn vẹn các bậc học nhất định: những em đã vào học lớp 1 cần
được học hết lớp 5, những em đã vào học lớp 6 cần được học hết lớp 9, những
em đã vào học lớp 10 cần được học hết lớp 12. Nói cách khác, chúng ta cần
đảm bảo hiệu quả giáo dục gần như tuyệt đối: số các em học hết bậc học nào đó
gần như bằng số các em vào học lớp đầu cùng khóa của bậc học này. Tuy
nhiên, trong thực tế hiện tượng bỏ học đang là một vấn đề nổi cộm, tỉ lệ HS bỏ
học quá cao, đây là một hiện tượng không bình thường đã, đang và sẽ mang lại
hậu quả xấu như: cản trở việc phổ cập giáo dục, làm suy giảm đáng kể hiệu quả
giáo dục, gây ra những xáo trộn về mặt tâm lý của HS đang ở lại học, làm giảm
niềm tin của xã hội vào nhà trường. [18;1-2].
Đặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay như sau: “ Bỏ học có
bản chất xã hội – sư phạm phức tạp, và không thể điều chỉnh được tỉ lệ bỏ học.
Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chất lượng
của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của các quá trình điều
chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện
cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa có tính chất
xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan tâm
xem xét” [19;33].
Bỏ học là hiện tượng thường gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
nhất là các nước nghèo chậm phát triển và hiện tượng này đang rất phổ biến ở

khả năng hạn chế hiện tượng lưu ban bỏ học, góp phần nâng cao hiệu quả đào
tạo học sinh phổ thông.”[7; 32].

14


- Theo Đặng Thành Hưng [19;35], biện pháp khắc phục tình trạng HS bỏ
học gồm có:
+ Giảm tỉ lệ học yếu, kém, hư trong tổng số HS, tức là nâng cao chất
lượng chung của hệ thống dạy học. Theo hướng này cần áp dụng các biện pháp
có chức năng giáo dưỡng phát triển trí tuệ như: kèm cặp HS kém; chú trọng rèn
luyện có hệ thống thói quen lao động, học tập, nề nếp học tập và đặc biệt là các
kĩ năng học tập; áp dụng các phương pháp dạy học riêng với HS tụt chuẩn; tích
cực hóa giờ học dựa vào những tài liệu sống động, trình bày trực quan, kích
thích tư duy và hành động học tập độc lập; động viên HS học tập, rèn luyện đạo
đức; áp dụng thủ thuật riêng với HS cá biệt dưới hình thức tế nhị và nhân ái;
vận động HS khá giỏi giúp HS yếu kém nhưng không được khoán trắng cho
các em,…
+ Nâng cao tính sư phạm của quan hệ xã hội trong nhà trường, của liên
kết nhà trường – gia đình – xã hội. Hội phụ huynh cần có tiểu ban theo dõi dạy
học – giáo dục và hoạt động có hiệu quả. Lành mạnh hóa các tình huống giao
tiếp GV – HS trên cơ sở những quy tắc và chuẩn mực nghiêm khắc và hành vi,
tác phong, công việc, thời gian, kế hoạch. Làm cho đời sống nhà trường sôi nổi,
hấp dẫn bằng các hoạt động thể thao, du lịch, văn nghệ, lao động và hoạt động
xã hội, chấn chỉnh việc dạy thêm.
+ Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV. Đổi mới mục đích
và cách dự giờ, đánh giá, hội giảng nhằm nâng cao tay nghề chứ không vì thành
tích thi đua hoặc đối phó với cấp trên. Cộng tác chặt chẽ, có trách nhiệm cao
giữa các GV trong tổ bộ môn. Khuyến khích sáng kiến về bài soạn, về đồ dùng
dạy học, phương pháp giúp đỡ HS kém, cá biệt và tập thể HS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status