Luận văn tốt nghiệp ngành kĩ thuật môi trường thiết kế hệ thống thoát nước thải khu công nghệ cao TPHCM - Pdf 41

Bộ Giáo dục và Đào tạo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại học Quốc gia TP.HCM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN: HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 90001613
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LỚP : MO00KT
KHOA:MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN:
1. Đầu đề luận án:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu)
- Nghiên cứu, lựa chọn phương pháp xử lý
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý và các công trình đơn vò
- Số lượng bản vẽ ( 8 bản vẽ)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. Ngày giao luận án: 20/09/2004
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ 30/12/2004
5. Họ tên người hướng dẫn: TS.NGUYỄN ĐINH TUẤN
6. Phần hướng dẫn:…………………………………………………………………………
a. ……………………………………………………………………………………..

luận văn.
Cảm ơn gia đình tôi, những người luôn đứng sau cổ vũ, làm động
lực cho tôi.
Những kỹ niệm đẹp thời sinh viên ở trường ĐH Bách Khoa em sẽ
không bao giờ quên và không bao giờ hết niềm tự hào được học tập
dưới mái trường được mệnh danh là giảng dạy tốt, học tập tốt này.
Những hình ảnh và kỹ niệm đó sẽ luôn đi theo mỗi sinh viên trong
suốt chuỗi đời còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27 tháng 12 năm 2004
Hoàng Thò Tuyết Nhung


Hoàng Thò Tuyết Nhung

Trạm XLNT Khu Công Nghệ Cao TPHCM

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Viết tắt
bCOD

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Biodegradable chemical
oxygen demand

Nhu cầu oxi hóa hóa học có thể phân
hủy sinh học

tan

SBR

Đóa quay sinh học

Sequencing Batch Reactor

Bể bùn hoạt tính từng mẻ

SRT

Thời gian lưu bùn

SVI

Settled volume of sludge

Chỉ số thể tích bùn

TSS

Total suspended solids

Tổng chất rắn lơ lửng

VSS

Volatile suspended solids


Bảng 4.13: Kích thước điển hình cho bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn
Bảng 4.14:Thông số tính toán thiết kế bể lắng II
Bảng 4.15:Kích thước cơ bản của máng trộn kiểu lượn
Bảng 4.16:Thông số thiết kế bể tiếp xúc vách ngăn
Bảng 4.17: Các số liệu cơ bản bể nén bùn

2


Hoàng Thò Tuyết Nhung

Trạm XLNT Khu Công Nghệ Cao TPHCM

Mục lục
Lời cảm ơn
Những chữ viết tắt trong luận văn........................................................................... 1
Danh mục bảng biểu ............................................................................................... 2
Mục lục ................................................................................................................... 3
Lời mở đầu .............................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM
1.1. Mô tả khu Công Nghệ Cao Tp.Hồ Chí Minh .............................................. 7
1.2. Các điều kiện tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội tại
đòa điểm thực hiện dự án ........................................................................ 13
1.3. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường và biện pháp kỹ thuật
bảo vệ môi trường ................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1. Phương pháp xử lý cơ học .......................................................................... 18
2.1.1. Song chắn rác ................................................................................ 18
2.1.2. Lưới lọc ......................................................................................... 18
2.1.3. Bể lắng cát .................................................................................... 19

3.2.3. Khu công nghiệp Linh Trung 1 ..................................................... 37
3.2.4. Khu công nghiệp Việt- Sing.......................................................... 38
3.2.5. Khu công nghiệp lê Minh Xuân .................................................... 39
3.3. Lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải .......................................... 40
3.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải ......................................................... 41
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHỆ CAO TPHCM
4.1. Hầm bơm tiếp nhận ................................................................................... 44
4.2. Song chắn rác............................................................................................. 45
4.3. Lưới chắn tinh ............................................................................................ 47
4.4. Bể điều hòa ................................................................................................ 48
4.5. Bể trộn ....................................................................................................... 52
4.6. Bể phản ứng ............................................................................................... 55
4.7. Bể lắng ....................................................................................................... 57
4.8. Bể trung hòa .............................................................................................. 62
4.9. Bể Aerotank ............................................................................................... 63
4.10. Bể lắng II ................................................................................................. 71
4.11. Hồ xử lý bổ sung ..................................................................................... 74
4.12. Máng trộn ................................................................................................ 76
4.13. Bể tiếp xúc ............................................................................................... 79
4


Hoàng Thò Tuyết Nhung

Trạm XLNT Khu Công Nghệ Cao TPHCM

4.14. Bể chứa bùn ............................................................................................. 80
4.15. Bể nén bùn ............................................................................................... 80
4.16. Máy ép bùn dây đai ................................................................................. 83

Hoàng Thò Tuyết Nhung

Trạm XLNT Khu Công Nghệ Cao TPHCM

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay, vấn đề phát triển sản xuất và tốc độ tăng
nhanh cơ cấu tỷ trọng công nghiệp đã đạt những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, thế
mạnh của các sản phẩm vẫn chủ yếu là lao động gia công, chế biến lắp đặt, trình
độ khoa học kỹ thuật chưa cao,… Trước tình hình đó, các nhà đầu tư trên khắp thế
giới không có điều kiện liên kết, đầu tư vào Việt Nam những ngành có trình độ kỹ
thuật hiện đại.
Thành phố Hồ Chí Minh- một thành phố công nghiệp lớn nhất nước ta- tập
trung một lượng lớn các kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao, lao động phổ thông,… là một
thành phố có thể đáp ứng được sự đầu tư về công nghệ và kỹ thuật của các nhà
doanh nghiệp lớn trên thế giới. Cùng với các tiềm năng về lãnh thổ, tài nguyên ,
năng lượng, nguyên nhiên liệu, thò trường… việc thành lập một khu công nghệ cao ở
Tp.Hồ Chí Minh là điều đúng đắn và thiết thực. Thực hiện chủ chương của Đảng
trong Nghò Quyết các Đại hội VIII, IX, Nghò quyết Hội nghò Trung ương 6 khóa IX
và quyết đònh số 989/QĐ-TTg ngày 04/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ, Tp. Hồ
Chí Minh sẽ triển khai khu công nghệ cao.
Mô hình khu công nghệ cao Tp. Hồ Chí Minh sẽ kết hợp hài hòa giữa nghiên
cứu – phát triển và đào tạo với sản xuất công nghiệp công nghệ cao. Mặc dù những
lợi nhuận to lớn do khu công nghệ cao sẽ đem lại cho đất nước trong tương lai
nhưng khi tiến hành sản xuất công nghiệp thì không thể tránh khỏi những ảnh
hưởng nhất đònh đến môi trường sống. Chính vì thế, trong khu công nghệ cao cũng
cần phải đảm bảo những công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường, giảm việc ảnh
hưởng của sự ô nhiễm do hoạt động sản xuất, nghiên cứu, sinh hoạt trong khu công
nghệ cao đến mức tối đa.
Để thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, khu công
nghệ cao thực hiện xử lý nước thải tập trung nhằm tạo thuận lợi cho các doanh

1.1.1.

Thông tin tổng quát

 Tên dự án
- Tên Tiếng Việt:

KHU CÔNG NGHỆ CAO TP. HỒ CHÍ MINH

- Tên tiếng Anh:

SAIGON HIGH TECH PARK

- Tên viết tắt:

SHTP

 Chủ đầu tư dự án

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH

- Trụ sở :

86 Lê Thánh Tôn- Quận 1 – Tp. HCM

- Điện thoại: 08.8275074
- Fax:

08.8275075


BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TP.HCM

CÁC BỘ BAN NGÀNH
TRUNG ƯƠNG

BAN QUẢN LÝ KHU
CÔNG NGHỆ CAO TPHCM
Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước khu công nghệ cao Tp.HCM
Ban Quản Lý Khu Công Nghệ Cao TP.HCM gồm các bộ phận:
- Trưởng ban do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, các Phó Ban và một số ủy
viên.
- Các tổ chức tham mưu tư vấn về đònh hướng, chiến lược phát triển dự án
- Khối các phòng, ban chức năng – Trung tâm quản lý- Điều hành khu

1.1.3. Mục tiêu xây dựng khu CNC TPHCM
1.1.3.1.

Mục tiêu dài hạn

- Tạo điều kiện và tham gia trực tiếp vào việc nâng cao hàm lượng khoa học
và công nghệ trong sản phẩm hàng hoá, dòch vụ, tạo ra giá trò tăng cao và sức cạnh
tranh trong hội nhập quốc tế.
- Gây dựng về tiềm lực công nghệ và công nghệ cao cho vùng và cả nước
- Hình thành một lực lượng sản xuất hiện đại làm hạt nhân cho vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.3.2.


GIAI ĐOẠN 2

Diện tích
( ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

1

Khu sản xuất công nghệ
cao

91,30

32,60

195,22

39,86

2

Khu nghiên cứu đào tạo


5

Khu ở chuyên gia

19,20

6,40

26,89

5,49

6

Khu dòch vụ công cộng

4,3

1,40

7,02

1,43

7

Khu xử lý hạ tầng kỹ thuật
đầu mối

4,2

12,05

298,00

100,00

489,7867

100,00

Cộng
10

Khu điều chỉnh dân cư

Tổng cộng

16,20
317,20

9

489,7867


CHƯƠNG 1: Tổng quan về khu Công Nghệ Cao TPHCM

1.1.4.1.

Khu vực các công ty xí nghiệp công nghệ cao

- Dòch vụ nhà ở sinh hoạt, phục vụ đời sống
- Dòch vụ hành chánh
1.1.4.4.

Khu cây xanh công viên

Khu vực này chiếm tỷ lệ cao trong các khu. Nó biểu hiện tính đặc trưng của
khu công nghệ cao
1.1.4.5.

Khu nhà ở

10


CHƯƠNG 1: Tổng quan về khu Công Nghệ Cao TPHCM

Bố trí tập trung xen cài vào các khoảng trống cây xanh là các cụm nhà ở,
khách sạn đạt tiêu chuẩn cao. Ngoài ra còn các hệ thống công trình phụ trợ như:
- Trường học, bệnh viện
- Dòch vụ, thương mại, bãi đậu xe
- Các loại hình công trình phục vụ vui chơi giải trí
- Nhà ở
- Khách sạn, nhà nghỉ
1.1.5.

Hệ thống cấp nước và thoát nước

1.1.5.1.


455

304

4

Khu trung tâm quản lý điều hành

253

5

Khu ở chuyên gia

415

6

Khu điều chỉnh dân cư

389

7

Khu dòch vụ công cộng

129

277


654


CHƯƠNG 1: Tổng quan về khu Công Nghệ Cao TPHCM

1.1.5.2.

Thoát nước

 Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước
- Hệ số dùng nước không điều hòa ngày Kngày = 1,1
- Hệ số dùng nước không điều hoà ngày Kgiờ = 2,5
- Tổng lưu lượng nước Q = 16.645 m3/ngày
Qmax = 18.200 m3/ngày
Bảng 1.3: Tính toán lưu lượng nước thải
Nguồn Tiêu chuẩn LƯU VỰC 1
(m3/ng.ha)
Khối Lưu
lượng lượng
(m3/ng)

LƯU VỰC 2

LƯU VỰC 3

TOÀN BỘ

Khối
lượng


2

30

31,40

942

0

0

44,55

1.336,5

75,95

2.278,5

3

20

18,20

364

0


5

25

39,46

986,5

0

0

6,63

165,75

46,09

1.152,25

6

15

4,3

64,5

0


Tổng cộng

6.886

5.8416

Ghi chú:
1.

Khu sản xuất công nghệ cao

2.

Khu nghiên cứu đào tạo

3.

Khu dòch vụ thương mại

4.

Khu trung tâm quản lý

5.

Khu ở chuyên gia

6.

Khu dòch vụ công cộng

Điều kiện khí hậu

Khu Công Nghệ Cao nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của
TP.Hồ Chí Minh.
 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là:

27.0C

Nhiệt độ trung bình cao nhất

28.9C

Nhiệt độ trung bình thấp nhất

25.7C

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

39.3C

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

12.0C

 Chế độ mưa
Khu Công Nghệ Cao nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của
TP.Hồ Chí Minh gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt.
Bảng 1.4: Lượng mưa trung bình năm tại trạm Tân Sơn Nhất và Biên Hòa
LƯNG MƯA


13


CHƯƠNG 1: Tổng quan về khu Công Nghệ Cao TPHCM

 Độ ẩm không khí
Độ ẩm của khu vực dao động từ 75-85%,cao nhất được ghi nhận vào mùa mưa
khoảng 83-87% và thấp nhất vào mùa khô từ 67-69%.
 Bức xạ mặt trời
Theo số liệu điều tra thời gian có năng trung bình trong năm là khoảng từ
2000-2200h/năm. Hàng ngày có từ 10-13 giờ có nắng(vào mùa khô) và cường độ
chiếu sáng vào giữa trưa có thể lên tới 100.000lux
Cường độ bứa xạ trực tiếp: vào tháng 2,3 là 0.72-0.79 cal/cm2.phút, tháng 612 có thế đạt 0,42-0,46cal/cm3.phút vào giờ giữa trưa.
 Chế độ gió
Hướng gió chủ đạo từ tháng 5-9 là hướng Tây Nam với tần suất 70%, tốc đột
khoảng 1,2-1,3m/s. từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau là hướng gió Đông Bắc, có tần
suất 60%, với tốc độ khoảng 1,18-1,44m/s. Từ tháng 2 đến tháng 5 có gió Đông
Nam. Tốc độ gió trung bình năm là 1,36m/s.
1.2.3.

Đòa hình, đất đai và thỗ nhưỡng

 Đòa hình
Khu Công Nghệ Cao phần lớn nằm trên vùng đồi thấp, nhiều sông rạch chảy
qua. Nhìn chung, khu đất nằm trong đòa hình tương đối không bằng phẳng
 Đất đai
Đất htuộc nhóm đất phèn, nền yếu, cường độ chòu lực từ 0,3-0,8 kg/cm2. Đòa
hình thấp, vùng đất đồi thuộc đất đỏ xen lẩn cuội nhỏ, vùng ruộng trũng thuộc loại
đất xám, phù sa phân bố thành dãi ven sông và là vùng đất thuận lợi cho canh tác

Nước mặt

Nguồn nước đăïc trưng tại khu CNC là nước mặt thuộc nhánh sông Đồng Nai
đoạn chảy qua đòa bàn quận 9, ngoài ra còn có một hệ thống kênh rạch đan xen
bên trong lẫn bên ngoài khu CNC.
Trên đòa bàn quận Thủ Đức, quận 9 tập trung đa phần là các hoạt động chăn
nuôi, sản xuất thực phẩm, giấy, dệt nhuộm với nước thải không được xử lý mà xả
ra Suối Cái. Chính vì thế, chất lượng Suối Cái bò ô nhiễm nặng, nhất là vào mùa
khô. Nước rạch có màu đen bốc mùi hôi thối, gây ô nhiễm môi trường cho toàn bộ
khu vực rạch đi qua, trong đó khu vực CNC bò ô nhiễm nặng nhất ( cuối nguồn).
Chất lượng nước sông Đồng Nai ở khu vực CNC tốt hơn so với khu vực cầu
Đồng Nai, khu vực tiếp nhận nhiều nguồn nước thải do sự tự làm sạch của dòng
sông. Tuy nhiên do nằm gần ranh giới giữa biển và sông nên chất lượng nước sông
bò tác động bởi nhiều yếu tố như sự xâm nhập của triều cường, biển, kênh rạch…
nên vào mùa khô nước có đặc trưng bò nhiễm mặn và có tính phèn cao.
1.2.5.2.

Nước ngầm

Mực nước ngầm cách mặt đất 1,5-2m.
Hiện nay, nước ngầm là nguồn nước cấp chính phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
của người dân trong khu vực. Khảo sát tại một số giếng ngầm của các hộ dân cho
thấy chất lượng nước ngầm ở khu vực này khá tốt.
1.2.6.

Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án

Chất lượng không khí tại khu CNC tương đối tốt. Chất lượng không khí tại
những điểm xa khu dân cư, các xí nghiệp, đường quốc lộ nồng độ chất ô nhiễm
nằm dưới tiêu chuẩn cho phép, tuy nhiên nồng độ phông nền các chỉ tiêu ô nhiễm

- Tiếng ồn sản xuất công nghiệp
- Tiếng ồn từ các máy phát điện, quạt gió, compressor,…
- Tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải
 Nhiệt độ:
Phát ra chủ yếu từ các nhà máy vật liệu mới, các thiết bò gia nhiệt như nồi
hơi, thiết bò nung sấy, động cơ,…
 Chất thải rắn;
- Từ công nghệ sản xuất của nhà máy ( chất thải rắn công nghiệp)
- Từ trạm xử lý nước thải cục bộ và tập trung
- Chất thải rắn sinh hoạt
1.3.2.

Biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường

1.3.2.1.

Môi trường nước

Hệ thống thoát nước trong khu CNC được thiết kế theo hai hệ thống riêng
- Hệ thống thoát nước mưa và nứơc thải công nghiệp quy ước sạch
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

16


CHƯƠNG 1: Tổng quan về khu Công Nghệ Cao TPHCM

NƯỚC MƯA

NƯỚC THẢI CÔNG

- Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí
- Sử dụng thiết bò xử lý ô nhiễm không khí
1.3.2.3.

Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Vấn đề xử lý chất thải rắn được giải quyết như sau:
- Thu gom cục bộ tại mỗi nhà máy
- Chuyển chất thải rắn ra khỏi khu CNC

17


CHƯƠNG 2: Tổng quan về xử lý nước thải

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1.

Phương pháp xử lý cơ học

Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất
không tan (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải;
điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:
2.1.1.

Song chắn rác:



Bể lắng cát

Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể
lắng đợt I. Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ
thủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bò cơ khí dễ bò
mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3 loại:
 Bể lắng cát ngang

Hình 2.2: Bể lắng cát ngang
 Bể lắng cát thổi khí
 Bể lắng cát ly tâm
2.1.4.

Bể tách dầu mỡ

Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công
nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này
sẽ bòt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng
phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên
men cặn.
2.1.5.

Bể điều hòa

Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý
ổn đònh, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng
của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học. Bể
điều hòa có thể được phân loại như sau:
 Bể điều hòa lưu lượng

liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc
thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các
công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần q hiếm
có trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau:
 Lọc qua vách lọc
 Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt
 Thiết bò lọc chậm
20


CHƯƠNG 2: Tổng quan về xử lý nước thải

 Thiết bò lọc nhanh.

Hình 2.4 : Bể lọc

2.2.

Phương pháp xử lý hoá học
2.2.1.

Đông tụ và keo tụ

Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ
tương, độ bền tập hợp bò phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hat keo phân tán có kích thước 1-100µm.
Để tạo đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:

Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O. Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở
20 C là 362 g/l. pH tối ưu từ 4.5-8.

2.2.2.

Trung hòa

Nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, do
các quá trình công nghệ có thể có chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn
mòn vật liệu, phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học, đồng
thời gây các tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình rung hòa nước thải.
Các phương pháp trung hòa bao gồm:
 Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm.
 Trung hòa dòch thải có tính acid, dùng các loại chất kiềm như: NaOH, KOH,
NaCO3, NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa như CaCO3, dolomit,…
 Đối với dòch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid.
Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:
 Loại acid hay bazơ có trong nước thải và nồng độ của chúng.
 Độ hòa tan của các muối được hình thành do kết quả phản ứng hóa học.
2.2.3.

Oxy hoá khử

Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được, trừ
các trường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,…bò hấp phụ vào
bùn hoạt tính. Nhiều kim loại như : Hg, As,…là những chất độc, có khả năng gây
hại đến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử. Có thể dùng các
tác nhân oxy hóa như Cl2, H2O2, O2 không khí, O3 hoặc pirozulite ( MnO2). Dưới tác
22


CHƯƠNG 2: Tổng quan về xử lý nước thải





Có thể thu hồi các chất khác nhau.



Hiệu quả xử lý cao và ổn đònh hơn.

2.3.1.

Tuyển nổi

Là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia
của hai pha khí-nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia,
đồng thời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ở
những nơi tiếp xúc khí-nước* Tuyển nổi dạng bọt: được sử dụng để tách ra khỏi nước thải các chất không
tan và làm giảm một phần nồng độ của một số chất hòa tan.
* Phân ly dạng bọt: được ứng dụng để xử lý các chất hòa tan có trong nước
thải, ví dụ như chất hoạt động bề mặt.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status