Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát sài gòn nhà máy bia sài gòn nguyễn chí thanh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ THỊ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO
HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN BIA RƢỢU NƢỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN – NHÀ MÁY
BIA SÀI GÕN NGUYỄN CHÍ THANH.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai- Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ THỊ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO
HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN BIA RƢỢU NƢỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN – NHÀ MÁY
BIA SÀI GÕN NGUYỄN CHÍ THANH.

CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ

Đồng Nai- Năm 2016



TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan
trọng trong bất kỳ hoạt động của một đơn vị. Đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại Tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải
khát Sài Gòn – Nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh” là đề tài cần thiết, phản
ánh thực trạng tại đơn vị hiện nay.Đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết
kiểm soát nội bộ, thông qua việc đánh giá thực trạng năm bộ phận cấu thành hệ
thống kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm
soát, thông tin và truyền thông, giám sát tại đơn vị. Từ đó, đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí
Thanh, giúp đơn vị quản lý tốt các nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt
động tại đơn vị.


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu của tài: ............................................................................ 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................... 2

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 28
CHƢƠNG2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO
HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TYCỔ PHẦN BIA RƢỢU
NƢỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN- NHÀ MÁY BIA SÀI GÕN NGUYỄN CHÍ
THANH ........................................................................................................................ 29
2.1. Giới thiệu sơ lược vềTổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài Gònnhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh .................................................................. 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 29
2.1.2. Quy mô và cơ cấu tổ chức nhà máy ............................................................. 31
2.1.3.Tổ chức công tác kế toán tại nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh. ...... 34
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tổng quát ......................................................... 34
2.1.3.2. Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty .................................... 34
2.2Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty cổ phần bia rượu
nước giải khát Sài Gòn nhà máy bia sài gòn Nguyễn Chí Thanh .............................. 35
2.2.1 Mục tiêu khảo sát .......................................................................................... 36
2.2.2. Nội dung khảo sát: ........................................................................................ 36
2.2.3Đối tượng khảo sát ......................................................................................... 36
2.2.4 Phạm vi khảo sát............................................................................................ 36
2.2.5Phương pháp khảo sát .................................................................................... 36
2.2.6Kết quả phân tích thực trạng về kiểm soát nội bộ tại Nhà máy bia Sài Gòn
Nguyễn Chí Thanh ................................................................................................. 37


2.2.6.1 Thực trạng về môi trường kiểm soát ....................................................... 38
2.2.6.2Thiết lập mục tiêu tại nhà máy Nguyễn Chí Thanh ................................. 44
2.2.6.3.Nhận dạng các sự kiện tại Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh .... 45
2.2.6.4.Đánh giá rủi ro tại Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh ............... 46
2.2.6.5Đối phó rủi ro tại Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh ................. 47
2.2.6.6 Hoạt động kiểm soát tại Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh ...... 51
2.2.6.7 Thông tin và truyền thông tại Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí
Thanh .................................................................................................................. 55

3.2.2.2 Xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn mang tính chiến lược phù hợp
tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp ................................................................ 71
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện về đánh giá rủi ro ........................................................ 72
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện về đối phó rủi ro .......................................................... 72
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện về nhận dạng các sự kiện ............................................ 75
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện về hoạt động kiểm soát ............................................... 75
3.2.6.1 Kiểm soát về quá trình đặt hàng, thanh toán, nhập xuất kho .................. 75
3.2.6.2 Kiểm soát hoạt động kế toán ................................................................... 77
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện về thông tin và truyền thông ....................................... 78
3.2.8 Giải pháp hoàn thiện về giám sát .................................................................. 79
3.3 Kiến nghị.............................................................................................................. 80
3.3.1 Kiến nghị với Ban lãnh đạo Nhà máy ........................................................... 80
3.3.2 Kiến nghị với các phòng ban ......................................................................... 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 82
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 83


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ
COSO

:Ban giám đốc
:Committee of Sponsoring Organization

CP

:Cổ phần

DN


Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về triết lý và phong cách điều hành ............................................38
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát Hội đồng quản trị ........................................................................40
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát Tính chính trực và giá trị đạo đức ..............................................41
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát Năng lực cán bộ công nhânviên..................................................42
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát Cơ cấu tổ chức, phân chia trách nhiệm và quyền hạn ................43
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát Thiết lập mục tiêu .......................................................................44
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát Nhận dạng cácsự kiện .................................................................45
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát đánh giá rủi ro .............................................................................46
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát Phản ứng rủiro ............................................................................47
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát Hoạt động kiểm soát .................................................................51
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát Thông tin và truyền thông ........................................................58
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát Giám sát ....................................................................................57

Hình :
Hình 1.1 Quan hệ cơ bản KSNB với chiến lược kinh doanh ..................................... 13
Hình 1.2 Bộ 17 nguyên tắc của COSO 2013 ............................................................. 13
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh .......................... 31
Hình 2.2 Sơ đồ phòng kế toán thống kê ..................................................................... 34


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn 2008 đến nay, rất nhiều doanh nghiệp nói chung và Tổng
công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài Gòn- nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí
Thanh nói riêng phải đối mặt nhiều khó khăn và thách thức trong họat động kinh
doanh, chính điều này cũng là yếu tố tác động mạnh đến chiến lược kinh doanh dài
của các doanh nghiệp lớn. Do đó, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn
tới hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động kinh doanh, hoạt động kế toán ở doanh
nghiệp nhằm hạn chế các rũi ro trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế cho

bộtheo hướng quản trị rủi ro tại Tổng nhà máy cổ phần bia rượu nước giải khát Sài
Gòn- nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh.
Thứ hai, đưa ra ưu nhược điểm, các nguyên nhân hạn chế và đề xuất giải pháp
hiệu quả.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của tài:
Hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro và các yếu tố cấu thành
nên hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
nghiên cứu sẽ được giới hạn như sau:
Về không gian: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực hoạt
động các ngành kinh doanh bia rượu nước giải khát. Phạm vi của luận vănmang tính
ứng dụng tại nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh và các doanh nghiệp trong
lĩnh vực kinh doanh. Đây là một sự hạn chế trong đề tài, sau này nếu có điều kiện sẽ
nghiên cứu sâu hơn ở các ngành vừa kinh doanh vừa sản xuất để có tính ứng dụng
nhiều hơn.
Về thời gian: Số liệu phân tích chủ yếu là các số liệu được cập nhật đến năm
2015
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tínhvới
công việc điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi nội bộ. Để thực hiện nghiên cứunày,
tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu từ dữ liệu
phỏng vấncâu hỏi các phòng ban liên quan, bộ phận liên quan để đánh giá, phân tích
và đưa ra những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại nhà máybia


3
Sài Gòn. Từ đó, đề ra một số giải pháp theo hướng quản trị rủi ro nhằm nâng cao
vai trò trách nhiệm để tìm ra biện pháp nhằm báo cáo tài chính minh bạch hơn.
5. Tổng quan nghiên cứu các luận văn liên quan đến đề tài

Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm hạn chế rủi ro hoạt động
tại Công ty TNHH Happy Cook của tác giả Lê Y Uyên năm 2013”
Tác giả đã nghiên cứu doanh nghiệp theo điều kiện đặc thù của doanh nghiệp
là sản xuất và kinh doanh làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi
nhuận tối ưu cho doanh nghiệp. Nhưng không tránh khỏi những rủi ro cung cấp
nguyên vật liệu không đúng và việc thanh toán còn trễ hạn. Bằng các phương pháp
sơ đồ xuất nhập hàng, thống kê năng suất sản phẩm, các bảng câu hỏi tập trung
hoạt động kinh doanh và sản xuất, số tồn kho cuối đầu kỳ.Từ đó, tác giả đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung trên tại Công ty TNHH Happy Cook.
Ưu điểm: Tác giả thiết kế chi tiết sơ đồ nhập xuất hàng rất cụ thể, nghiên cứu
đặc thù của doanh nghiệp sản xuất nhằm tạo ra lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.
Nhược điểm: Tác giả nghiên cứu mảng sản xuất, có rủi ro cung cấp nguyên
vật liệu không đúng và bị thanh toán tiền hàng trễ hạn.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Để vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trôi chảy là việc quan trọng giúp doanh
nghiệp hạn chế được sai sót hay những vi phạm về quy định của Nhà nước ban hành
đồng thời phát hiện được gian lận hoặc bị thất thoát tài sản. Việc sử dụng báo cáo
tài chính hay nội bộ trở nên trung thực, hợp lý hơn. Người quản lý phải xây dựng
chuẩn mực đạo đức và có thái độ đúng mực với hoạt động liên quan đến số liệu với
mọi bộ phận quản lý, chi tiết hạch toán trong đơn vị.Qua luận vănnày, tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ theo
hướng quản trị rủi ro mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
7. Kết cấu đề tài
Luận văn này được kết cấu thành các phần và chương như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại Tổng
công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài Gòn- Nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí
Thanh
Chương 3: Một số giải phát hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản

Hệ thống kiểm soát nội bộ có mối quan hệ liên kết mật thiết tất cả hoạt
động của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đảm bảo tính tuân thủ, hiệu quả
và thông tin Báo cáo tài chính đáng tin cậy nhất.
Từ định nghĩa trên, hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu như sau:
-

Kiểm soát nội bộ là một chuỗi hoạt động ở các bộ phận, phòng ban

liên kết chặt chẽ với nhau; việc thành lập các quy định, quy chế, điều hành và giám
sát nội bộ phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ là


6
một hệ thống gồm các thực thể trong mỗi một quy trình được thiết kế cho từng hạng
mục công việc trong mỗi bộ phận, tổ chức khác nhằm mục tiêu bảo vệ tài sản, ngăn
chặn gian lận, đảm bảo chính xác số liệu đồng thời tăng tính hiệu quả bằng cách tiết
kiệm thời gian chi phí nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra cho từng hạng mục công
việc.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình giám sát các hoạt động
thường xuyên trong doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả, giảm bớt rủi ro gian lận hoặc
sai sót, tuân thủ quy định và sự tin cậy thông tin trên Báo cáo tài chính.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của COSO
Giai đoạn sơ khai
Mọi hoạt động kinh tế đều cần các nguồn vốn trong đó ngân hàng là kênh
cung cấp vốn chủ yếu. Để có thể cung cấp vốn, ngân hàng cần nắm được
tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính có độ tin cậy
cao. Chính vì vậy các công ty kiểm toán ra đời. Khi thực hiện chức năng nhận
xét báo cáo tài chính, các kiểm toán viên đã sớm nhận thức được rằng không cần
kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm
tra và dựa vào sự tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm

cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của kiểm soát nội bộ như:
- Năm 1958, Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP – Committee on
Auditing
Procedure) trực thuộc AICPA ban hành báo cáo về thủ tục kiểm
toán 29 (SAP – Statement on Auditing Procedure) về: “Phạm vi xem xét kiểm
soát nội bộ của kiểm toán viên độc lập”
- Năm 1962, CAP tiếp tục ban hành SAP 33 làm rõ hơn về kiểm soát nội
bộ
- Năm 1972, CAP tiếp tục ban hành SAP 54 “Tìm hiểu và đánh giá kiểm
soát nội bộ”
Như vậy trong suốt thời kỳ trên, khái niệm kiểm soát nội bộ đã không
ngừng mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán.
Tuy nhiên, trước khi báo cáo COSO 1992 ra đời, kiểm soát nội bộ vẫn mới dừng lại
như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài
chính.


8
Giai đoạn phát triển
AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực đề cập đến những khái
niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB trong hơn 40 năm sau đó như:
- SAP 29 (1958) “Phạm vi kiểm toán viên độc lập xem xét KSNB”, trong đó
lần đầu tiên đề cập phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán.
- SAP 54 (1972) “Tìm hiểu về đánh giá KSNB”, đã đưa ra 4 mục tiêu của
kiểm soát kế toán.
- SAS 55 (1988) “Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính”, đã đưa
ba yếu tố của KSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm
toán. Vào thập niên 1970 – 1980, nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh mẽ
kéo theo các vụ gian lận ngày càng tăng về số lượng lẫn quy mô, gây ra những tổn
thất đáng kể cho nền kinh tế. Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate, quốc hội Hoa Kỳ

sở lý thuyết rất cơ bản và được xem là nền tảng về KSNB. Sau đó, hàng loạt
các nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời như
phát triển về Quản trị rủi ro (ERM 2004), về công ty nhỏ, phát triển theo
hướng công nghệ thông tin (COBIT), theo hướng kiểm toán độc lập, chuyên sâu về
những ngành nghề cụ thể và giám sát (2008), cụ thể như sau:
Năm 2001, COSO tiếp tục triển khai nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro
doanh nghiệp (ERM) trên cơ sở báo cáo COSO 1992. Tháng 7/2003, bản dự thảo đã
được công bố. Trong bản dự thảo, ERM được định nghĩa gồm 8 bộ phận: Môi
trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phỏ rủi ro,
các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Đến 2004, ERM đã được chính thức ban hành, theo đó ERM không nhằm thay
thế cho báo cáo COSO 1992 mà chỉ được xem là cánh tay nối dài của báo cáo này.
Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “Kiểm soát nội bộ đối
với báo cáo tài chính – hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ” (Gọi tắt
là COSO Guidance 2006). Hướng dẫn này vẫn dựa trên nền tảng của báo cáo COSO
1992 và giải thích về cách thức áp dụng kiểm soát nội bộ trong các công ty
đại chúng quy mô nhỏ (smaller publicly traded companies).
Năm 1996, Ban tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công
nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan” (CoBIT – Control Objectives for
Infomation and Related Technology) do hiệp hội kiểm soát và kiểm toán hệ


10
thống thông tin (ISACA – Information System Audit and Control Association)
ban hành. CoBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học (CIS –
Computer Infomation System), bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức,
mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát.
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:
- SAS 78 (1995): Xem xét kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính

có sự khácbiệt giữa định nghĩa của IIA và COSO.
Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực đã có những nghiên cứu khá đầy đủ và chi
tiết về kiểm soát nội bộ trong ngành nghề của nh. Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban
Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – Basel Committee on Banking
Supervision)đã đưa ra công bố về khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong ngân hàng
(Framework for Internal Control System in Banking Organisations).
Báo cáo trên đã định nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối
bởi hội đồng quản trị, các nhà quản lý cao cấp và nhân viên. Nó không chỉ
là thủ tục hay chính sách được thực hiện tại một thời điểm cụ thể mà là một hoạt
động liên tục ở mọi cấp trong ngân hàng. Hội đồng quản trị và các nhà quản lý cao
cấp có trách nhiệm thiết lập một nền văn hóa thích hợp để trợ giúp cho quá trình
kiểm soát nội bộ cũng như liên tục giám sát sự hữu hiệu của nó, tuy nhiên mỗi cá
nhân trong tổ chức phải tham gia quá trình này. Các mục tiêu chính của
kiểm soát nội bộ được phân loại như sau:
- Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động,
- Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị,
- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan,
Theo công bố này kiểm soát nội bộ bao gồm các bộ phận sau:
- Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát,
- Ghi nhận và đánh giá rủi ro,
- Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm,
- Thông tin và truyền thông,
- Giám sát và điều chỉnh sai sót.”
hệ thống kiểm soát nội bộ


12
COSO cũng đưa ra Dự thảo Hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội
bộ (Exposure Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp các
tổ chức tự giám sát chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hướng dẫn này

13
công bố, đồng thời những nhân tố này có trong phạm vi rộng hơn trong toàn doanh
nghiệp.
(Nguồn: COSO Organization, 2013)

(Nguồn: COSO Organization, 2013)
Hình 1.1: Quan hệ cơ bản KSNB với chiến lược kinh doanh

(Nguồn: COSO Organization, 2013)
Hình 1.2: Bộ 17 nguyên tắc của COSO 2013


14
1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2004
1.2.1. Môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến ý
thức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thống
kiểm soát nội bộ.Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng văn hóa, lịch sử, cách thức
điều hành của tổ chức, cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy, hệ thống quy trình, hệ
thống chính sách nguồn lực nhân sự. Quan điểm do doanh nghiệp thiết lập thông
qua xây dựng và ban hành đưa ra giá trị đạo đức mà các thành viên tuân thủ. Môi
trường kiểm soát gồm các nhân tố chính như sau:
-Triết lý của nhà quản lý về quản trị rủi ro: Triết lý của nhà quản lý được thể
hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý.Trong những hoạt động chiến
lược, khi đối mặt với rủi ro sẽ dễ dàng thấy phong thái, quan điểm của nhà quản lý
rõ ràng hơn.
- Rủi ro có thể chấp nhận: Trong các chiến lược hoạch định ra đều có rủi ro,
nhưng rủi ro xét trên bình diện tổng thể, đơn vị sẵn sàng chấp nhận mức độ rủi ro để
theo đuổi giá trị mang lại. Các chiến lược khác nhau thì có những mức độ rủi ro
khác nhau.Khi mức rủi ro chấp nhận được sẽ giúp cho nhà quản lý có nhiều sự lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status