BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜ G ĐẠI
Ê T Ị MI
OÀ T IỆ
ỘI BỘ T EO
ỌC ẠC
Ồ G
T ÖY
Ệ T Ố G KIỂM SOÁT
ƢỚ G QUẢ TRỊ RỦI RO
TẠI CÔ G TY XĂ G DẦU ĐỒ G AI
UẬ VĂ T ẠC SĨ KẾ TOÁ
ĐỒ G AI – ĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜ G ĐẠI
ỌC ẠC
Ồ G
ỜI CẢM Ơ
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe tới Quý
thầy cô, đã tận tình giảng dạy lớp Cao học Kế toán 5 trong suốt năm học vừa qua. Với
nền tảng kiến thức và kinh nghiệm lâu năm Quý thầy cô đã truyền lại những kiến thức
chuyên ngành Kế toán để tôi hoàn thành được luận văn này.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin được cảm ơn PGS.TS
Mai Thị Hoàng Minh là giảng viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn Quý thầy cô Khoa Sau đại học – Trường Đại học
Lạc Hồng đã trực tiếp giảng dạy và tạo động lực cho tôi định hướng quá trình làm luận
văn từ khi mới bắt đầu nhập học.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh Đạo, Các phòng ban, các chuyên
viên đồng nghiệp tại Công ty Xăng dầu Đồng Nai đã cung cấp cho tôi số liệu, trả lời
các bảng câu hỏi phỏng vấn giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn sâu sắc tới Gia đình, người thân, bạn bè; Là
nguồn tinh thần hỗ trợ thúc đẩy hoàn thành chương trình thạc sĩ Kế toán.
LỜI CAM ĐOA
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và số liệu trong đề tài là trung thực và chưa
từng được công bố dưới hình thức nào.
Trong quá trình hoàn thiện đề tài luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá
của các tác giả khác đều có trích dẫn và ghi rõ cụ thể nguồn gốc.
Đồng Nai, ngày 01 tháng 09 năm 2015
Người cam đoan
Lê Thị Minh Thúy
MỤC ỤC
1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro
COSO năm 2004 ....................................................................................................... 6
1.2.1 Môi trường kiểm soát .................................................................................. 7
1.2.2 Thiết lập mục tiêu ........................................................................................ 8
1.2.3 Nhận dạng các sự kiện ................................................................................ 9
1.2.4 Đánh giá rủi ro .......................................................................................... 10
1.2.5 Đối phó với rủi ro ...................................................................................... 10
1.2.6 Hoạt động kiểm soát.................................................................................. 11
1.2.7 Thông tin và truyền thông ......................................................................... 12
1.2.8 Giám sát..................................................................................................... 14
1.3 Lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản
trị rủi ro ................................................................................................................... 14
1.3.1 Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro ............ 14
1.3.2 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản
trị rủi ro ................................................................................................................ 15
1.4 Quản trị rủi ro và vai trò hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tại
doanh nghiệp ........................................................................................................... 16
1.4.1 Khái niệm Quản trị rủi ro doanh nghiệp ................................................... 16
1.4.2 Phân loại rủi ro .......................................................................................... 16
1.4.3 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tại doanh
nghiệp .................................................................................................................. 17
KẾT UẬ C ƢƠ G I ............................................................................................ 18
C ƢƠ G II: T ỰC TRẠ G
Ệ T Ố G KIỂM SOÁT ỘI BỘ T EO
ƢỚ G QUẢ TRỊ RỦI RO TẠI CÔ G TY XĂ G DẦU ĐỒ G AI ............ 19
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Xăng dầu Đồng Nai ......................................... 19
2.5.4 Đánh giá rủi ro .......................................................................................... 53
2.5.5 Đối phó rủi ro ............................................................................................ 53
2.5.6 Hoạt động kiểm soát.................................................................................. 55
2.5.7 Thông tin và truyền thông ......................................................................... 56
2.5.8 Hoạt động giám sát.................................................................................... 57
KẾT UẬ C ƢƠ G II ........................................................................................... 58
C ƢƠ G III: MỘT SỐ GIẢI P ÁP
ỘI BỘ T EO
OÀ T IỆ
Ệ T Ố G KIỂM SOÁT
ƢỚ G QUẢ TRỊ RỦI RO TẠI CÔ G TY XĂ G DẦU
ĐỒ G NAI ................................................................................................................... 59
3.1 Quan điểm xây dựng các giải pháp tại Công ty Xăng dầu Đồng Nai .............. 59
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro
tại Công ty Xăng dầu Đồng Nai ............................................................................. 59
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện về môi trường kiểm soát ......................................... 59
3.2.1.1 Thay đổi tư duy rủi ro kinh doanh theo hướng tích cực ...................... 59
3.2.1.2 Thiết kế bảng mô tả công việc gắn với từng vị trí cụ thể, tổ chức thi
tuyển tay nghề thường xuyên ........................................................................... 60
3.2.1.3 Giảm áp lực kinh doanh xăng dầu: ...................................................... 61
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện về thiết lập mục tiêu ................................................. 62
3.2.2.1 Định kỳ xem xét mục tiêu chấp nhận được để làm nền tảng xây dựng
mục tiêu kinh doanh phù hợp doanh nghiệp .................................................... 62
3.2.2.2 Xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn mang tính chiến lược phù hợp
tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp ............................................................. 62
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện về đánh giá rủi ro .................................................... 63
:Cổ phần
DN
:Doanh nghiệp
DNNN
:Doanh nghiệp nhà nước
KSNB
:Kiểm soát nội bộ
QTRR
:Quản trị rủi ro
TĐXD
:Tập đoàn Xăng dầu
TNDN
:Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
:Trách nhiệm hữu hạn
MỤC CÁC P Ụ ỤC
Phụ lục 1: Danh sách người được khảo sát
Phụ lục 2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Phụ lục 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Phụ lục 4: Kết quả khảo sát thống kê theo số lượng
Phụ lục 5: Kết quả khảo sát thống kê theo tỷ lệ %
Phụ lục 6: Sơ đồ1.Quy trình thay đổi tư duy về rủi ro kinh doanh theo hướng tích cực
Phụ lục 6: Sơ đồ 2. Quy trình chuẩn hóa bảng mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể
Phụ lục 6: Sơ đồ 3. Xem xét định kỳ mức độ rủi ro chấp nhận được
Phụ lục 6: Sơ đồ 4. Quy trình xây dựng cơ chế nhận diện rủi ro các yếu tố trong và
ngoài doanh nghiệp
Phụ lục 6: Sơ đồ 5. Đẩy mạnh thị trường, quảng cáo tiếp thị, tiếp tục xây dựng thương
hiệu Petrolimex Dong Nai
Phụ lục 6: Sơ đồ 6. Đo lường sự hài lòng của khách hàng
1
P Ầ MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trên thị trường tình hình kinh tế ngày một khó khăn hơn nên các doanh
nghiệp rất quan tâm tới hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động kinh doanh, hoạt động
kế toán ở doanh nghiệp. Khi các Công ty kiểm toán kiểm tra hầu như các doanh nghiệp
không thể không tránh khỏi sai sót trọng yếu. Tuy nhiên để sai sót trọng yếu ngày một
ít đi, để các con số có độ tin cậy cao và chuẩn xác, các bước hạch toán đúng với
nguyên tắc chuẩn mực kế toán hơn thì một số công ty đã bắt đầu đưa ra một bộ phận
kiểm soát để hạn chế sai sót có thể xảy ra là hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra tùy
vào mức độ sai sót, mức độ rủi ro, xác định rủi ro để đối phó rủi ro nếu có thể xảy ra.
Nên sự kiểm soát hữu hiệu phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kiểm soát, và nó được
các ngành kinh doanh xăng dầu. Phạm vi của luận văn mang tính ứng dụng tại Công ty
Xăng dầu Đồng Nai và các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Đây là một sự
hạn chế trong luận văn, sau này nếu có điều kiện sẽ nghiên cứu sâu hơn ở các ngành
vừa kinh doanh vừa sản xuất để có tính ứng dụng nhiều hơn.
* Về thời gian: Số liệu phân tích chủ yếu là các số liệu được cập nhật đến năm
2014
* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lịch sử hình thành COSO 2004; 8 yếu
tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát; Thiết lập mục tiêu;
Nhận dạng các sự kiện; Đánh giá rủi ro; Đối phó rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông
tin và truyền thông; Giám sát.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, điều
tra khảo sát. Bên cạnh đó sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, xử lý số
liệu từ dữ liệu phỏng vấn câu hỏi các phòng ban liên quan, bộ phận liên quan để đánh
giá, phân tích và đưa ra những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty Xăng dầu Đồng Nai . Từ đó, đề ra một số giải pháp theo hướng quản trị rủi ro
nhằm nâng cao vai trò trách nhiệm để tìm ra biện pháp nhằm báo cáo tài chính minh
bạch hơn.
5.Tổng quan nghiên cứu các luận văn liên quan đến đề tài
Tóm lƣợc một số đề tài nghiên cứu trƣớc đây:
Đề tài: “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tổng hợp Bình Phước (BIGIMEXCO) của tác giả Nguyễn Thành Long năm
2014”.
Tác giả đã xây dựng nền tảng nghiên cứu có phạm vi rộng , tổng hợp số liệu, mô
tả lại thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp
3
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế và xây dựng hoàn chỉnh các chính
sách cụ thể chi tiết cho từng bộ phận, bộ máy các phòng ban. Để từ đó giảm thiểu sai
4
Nhược điểm: Tác giả nghiên cứu mảng sản xuất, có rủi ro cung cấp nguyên vật
liệu không đúng và bị thanh toán tiền hàng trễ hạn.
6.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Để vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trôi chảy là việc quan trọng giúp doanh
nghiệp hạn chế được sai sót hay những vi phạm về quy định của Nhà nước ban hành
đồng thời phát hiện được gian lận hoặc bị thất thoát tài sản. Việc sử dụng báo cáo tài
chính hay nội bộ trở nên trung thực, hợp lý hơn. Người quản lý phải xây dựng chuẩn
mực đạo đức và có thái độ đúng mực với hoạt động liên quan đến số liệu với mọi bộ
phận quản lý, chi tiết hạch toán trong đơn vị. Qua đề tài này, tác giả đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị
rủi ro mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
7.Kết cấu của đề tài
MỞ ĐẦU
Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ tiếp cận theo hướng quản
trị rủi ro của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại
Công ty Xăng dầu Đồng Nai
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng
quản trị rủi ro tại Công ty Xăng dầu Đồng Nai.
KẾT LUẬN
5
C ƢƠ G I
CƠ SỞ Ý UẬ VỀ
Ệ T Ố G KIỂM SOÁT ỘI BỘ TIẾP CẬ T EO
nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà
quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả
kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai
6
phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời,
đáng tin cậy”.
Hệ thống kiểm soát nội bộ có mối quan hệ liên kết mật thiết tất cả hoạt động của
doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đảm bảo tính tuân thủ, hiệu quả và thông
tin Báo cáo tài chính đáng tin cậy nhất.
Từ định nghĩa trên, hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu như sau:
- Kiểm soát nội bộ là một chuỗi hoạt động ở các bộ phận, phòng ban liên kết
chặt chẽ với nhau; việc thành lập các quy định, quy chế, điều hành và giám sát nội bộ
phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống
gồm các thực thể trong mỗi một quy trình được thiết kế cho từng hạng mục công việc
trong mỗi bộ phận, tổ chức khác nhằm mục tiêu bảo vệ tài sản, ngăn chặn gian lận,
đảm bảo chính xác số liệu đồng thời tăng tính hiệu quả bằng cách tiết kiệm thời gian
chi phí nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra cho từng hạng mục công việc.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình giám sát các hoạt động thường
xuyên trong doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả, giảm bớt rủi ro gian lận hoặc sai sót, tuân
thủ quy định và sự tin cậy thông tin trên Báo cáo tài chính.
1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo hƣớng quản trị rủi ro
COSO năm 2004
Mỗi đơn vị đều có sự khác biệt về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ. Trong các
yếu tố phụ thuộc nhiều như tính chất hoạt động khác nhau, quy mô, môi trường văn
hóa mỗi nơi, mục tiêu, tuy nhiên bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao
gồm 8 yếu tố theo khuôn mẫu ERM do tổ chức COSO sau:
-Môi trường kiểm soát
-Thiết lập mục tiêu
hữu hiệu của Hội đồng quản trị gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các
thành viên, và mối quan hệ giữa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc
lập.
- Tính chính trực và các giá trị đạo đức: Yếu tố đầu tiên phụ thuộc vào tính
chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến quá
trình quản trị rủi ro tạo nên sự hữu hiệu của hệ thống quản trị rủi ro. Trong đơn vị đều
phải xây dựng những chuẩn mực, đạo đức, cư xử đúng đắn để các thành viên tuân thủ
những quy tắc, chuẩn mực. Ban hành quy tắc chuẩn mực cho thành viên để tránh các
hành vi thiếu đạo đức, sai trái với pháp luật.
8
- Đảm bảo về năng lực: Nhân viên cần có đủ năng lực, kỹ năng hiểu biết được
nhiệm vụ yêu cầu công việc của đơn vị để thực hiện được công việc được giao hiệu
quả.
- Cơ cấu tổ chức: Là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận,
phòng ban trong đơn vị. Sự sắp xếp bộ máy phù hợp là cơ sở cho việc điều hành, kiểm
soát và giám sát để thực hiện các mục tiêu. Trong các đơn vị đều mô tả cơ cấu tổ chức
sơ đồ, để xây dựng cơ cấu tổ chức tùy thuộc vào tính chất hoạt động đơn vị để phản
ánh được các mối quan hệ, trách nhiệm từng bộ phận. Với công việc kiểm soát phải
xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát các cấp kiểm soát trong đơn vị như nhiệm
vụ, quyền hạn phòng tổ chức, kinh doanh, kế toán, ban lãnh đạo trong việc kiểm soát
tài sản, xuất nhập hàng kinh doanh.
- Cách thức phận định quyền hạn và trách nhiệm: Trong cơ cấu tổ chức phân
chia từng bộ phận, từng bộ phận đều có những quyền hạn và trách nhiệm cụ thể. Từng
thành viên trong mỗi phòng ban, bộ phận đều được hiểu họ được đảm nhiệm phần
mảng công việc, nhiệm vụ cụ thể, hoạt động của họ ảnh hưởng tới phòng, tới con số
của thành viên khác trong nhiệm vụ mục tiêu hướng tới.
- Chính sách nhân sự: Nhân lực là tài sản quý giá nhất của một tổ chức, là sức
mạnh mang lại thành công cho đơn vị. Chính sách nhân sự là mối quan tâm của nguồn
luật pháp, quy định của Nhà nước cũng như chuẩn mực mà đơn vị đưa ra. Mục tiêu
tuân thủ liên quan đến tuân thủ luật pháp, quy định Nhà nước và chấp hành các chính
sách thủ tục tại đơn vị.
Sự phân loại các mục tiêu giúp cho các đơn vị có thể kiểm soát được mọi
phương diện của đơn vị. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu báo cáo tài chính đáng tin cậy và mục tiêu về
sự tuân thủ pháp luật và các quy định.Tuy nhiên, đối với mục tiêu hoạt động thì không
phụ thuộc hoàn toàn vào các biện pháp kiểm soát của đơn vị. Khi đơn vị quyết định sai
lầm hay có những sự kiện bên ngoài thì kiểm soát nội bộ không thể ngăn chặn được, vì
vậy sẽ làm cho đơn vị không thể thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra.
1.2.3
hận dạng các sự kiện
Sự kiện là những gì xảy ra bên ngoài hoặc bên trong của một tổ chức, ảnh hưởng
đến việc thực hiện quản lý rủi ro trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tổ chức đó.
Sự kiện tiềm tàng: là biến cố bắt nguồn từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị ảnh
hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Một sự kiện có thể có ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến đơn vị và có thể cả hai.
Các nhân tố cần xem xét trong quá trình nhận dạng sự kiện: Có nhiều yếu tố hay
sự kiện liên quan tác động đến mục tiêu của đơn vị. Những sự kiện liên quan như thiên
nhiên, động đất, hỏa hoạn, thiên tai..ảnh hưởng tới cơ sở vật chất, có thể ảnh hưởng tới
10
nguồn nhân lực đơn vị. Hay các sự kiện chính trị, rất nhiều doanh nghiệp theo dõi các
hoạt động của chính phủ có liên quan đến hoạt động của mình và tầm ảnh hưởng như
thế nào. Ngoài ra có những sự kiện thay đổi dân số, tập quán xã hội và một số thay đổi
khác ảnh hưởng đến doanh nghiệp và khách hàng.Các doanh nghiệp luôn nhận thấy
những cải tiến kỹ thuật không ngừng.Những tiến bộ kỹ thuật đồi hỏi có quy trình nhận
-Giảm bớt rủi ro: Với những hoạt động giảm thiểu khả năng xuất hiện hoặc mức
độ rủi ro trong quá trình điều hành hoạt động hàng ngày tại đơn vị.
-Chuyển giao rủi ro: Làm giảm mức độ tác động rủi ro và khả năng xuất hiện
bằng cách chia sẻ một phần rủi ro hoặc chuyển giao một phần rủi ro. Ví dụ như mua
bảo hiểm cho tổn thất, sử dụng công cụ về mặt tài chính để dự phòng tổn thất hay hoạt
động thuê ngoài.
-Chấp nhận rủi ro: Doanh nghiệp hoàn toàn không phản ứng hay không hành
động gì trước sự xuất hiện của rủi ro đến hoạt động tại bộ phận đơn vị.
Doanh nghiệp cần phải xây dựng một chiến lược ứng phó rủi ro tổng quát nhất khi tiếp
cận với rủi ro bằng cách sử dụng một trong chiến lược né tránh rủi ro, giảm thiểu rủi
ro, chuyển giao rủi ro hay chấp nhận rủi ro. Đối với mỗi loại rủi ro, cần ước tính khả
năng chiến lược ứng phó sẽ xảy ra giả thiết rủi ro đang xảy ra. Ảnh hưởng của từng rủi
ro đến doanh thu hoặc ảnh hưởng tới các phương án đo lường khác cần thống nhất suốt
quá trình phân tích.
1.2.6
oạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục kiểm soát đảm bảo các rủi ro
có thể xảy ra kiểm soát được. Các hoạt động kiểm soát có thể diễn ra ở các bộ phận,
phòng ban và phân loại dựa trên yếu tố liên quan như phân chia trách nhiệm đầy đủ,
kiểm soát quá trình xử lý thông tin, bảo vệ tài sản, kiểm tra độc lập việc thực hiện,
phân tích rà soát.
-Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Một tổ chức gồm nhiều bộ phận, phòng ban khác
nhau và làm công việc nhiệm vụ khác nhau. Không để một số thành viên kiêm quá
nhiều công việc hay thành viên chưa giao nhiệm vụ chính công việc. Nên việc phân
chia công việc, chia trách nhiệm rõ ràng cần được phân loại cụ thể cho nhiều bộ phận
và nhiều thành viên trong bộ phận. Khi được phân chia nhiệm vụ cụ thể rõ ràng tạo sự
chuyên nghiệp trong công việc thì việc xảy ra sai sót ít khi xảy ra, nếu xảy ra rất dễ
dàng có thể phát hiện được. Mục đích nguyên tắc này là không để cho cá nhân hay bộ
cách đối chiếu các số liệu, dự toán, các dữ liệu không liên quan như những thông tin
có tính chất tài chính đồng thời xem xét mối liên hệ để đánh giá quá trình thực hiện.
Kiểm tra xem trong quá trình thực hiện có điều gì bất thường xảy ra để đi đến đánh giá
quá trình thực hiện, nếu xảy ra thì sẽ tìm ra nguyên nhân và khắc phục lại.
1.2.7 Thông tin và truyền thông
Chất lượng thông tin, số liệu chính xác và quá trình truyền tải thông tin trong tổ
chức hết sức quan trọng.Việc truyền thông phải chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy dễ
dàng nắm bắt và quá trình xử lý thông tin đúng chức năng người có thẩm quyền.
Thông tin truyền thông được cung cấp qua hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin là
13
một phần của hoạt động kinh doanh. Ngoài việc thu thập thông tin để đưa ra việc quyết
định cho kiểm soát còn đưa ra các chiến lược kinh doanh. Mọi thông tin đều dùng
nhiều mục tiêu khác nhau, để lập báo cáo tài chính hay xem xét việc tuân thủ pháp luật
trong kinh doanh doanh nghiệp. Số liệu thông tin sẽ đánh giá được nợ phải thu trên
báo cáo tài chính, xem xét việc tuân thủ pháp luật và các quy định để điều hành hoạt
động doanh nghiệp. Các doanh nghiệp dễ dàng truy cập hoặc xuất số liệu cần báo cáo
trên hệ thống thông tin một cách kịp thời, số liệu chính xác nhất. Hệ thống thông tin
phải thay đổi phù hợp với nhu cầu và đáp ứng được mục tiêu mới của doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin hỗ trợ tốt cho chiến lược kinh doanh đồng thời có sang kiến mang
tính chiến lược để áp dụng hệ thống thông tin vào hoạt động kinh doanh.
Với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đa số các doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông
tin đưa sản phẩm tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn.Ngoài ra hệ thống thông tin kết
nối các phần mềm liên kết chương trình hệ thống thông tin cung cấp số liệu, ghi nhận
nghiệp vụ hạch toán kịp thời. Đưa số liệu vào hệ thống thông tin, các nghiệp vụ phát
sinh hay cập nhật số liệu hàng tồn kho dễ dàng cho việc báo cáo tổng hợp. Việc cài đặt
thêm hệ thống thông tin mới áp dụng dựa trên hệ thống thông tin cũ hay gỡ bỏ hệ
thống thông tin cũ và cài đặt hoàn toàn hệ thống thông tin mới vào, đó là vấn đề cần
nghiên cứu sâu giữa hai hệ thống để doanh nghiệp có ứng dụng dễ dàng truy cập.
tùy thuộc vào mục tiêu cần quan tâm như hoạt động hay báo cáo tài chính.
ợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hƣớng
1.3
quản trị rủi ro
1.3.1
ợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hƣớng quản trị rủi ro
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh mang lại cho doanh nghiệp lợi ích
sau:
- Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh giúp hạn chế và ngăn ngừa những
rủi ro không cần thiết hay những thiệt hại không đáng có.
- Trong hoạt động kinh doanh, đầu tư sẽ có số liệu đảm bảo tính liên hoàn chính
xác của các số liệu tài chính, kế toán.
- Nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, tham nhũng, lợi dụng nguồn lực doanh
nghiệp.
- Đảm bảo cơ chế vận hành minh bạch, hiệu quả trong quản lý điều hành.
- Đảm bảo cơ chế và các nghiệp vụ tuân thủ theo quan điểm điều hành.
- Đặt nền móng cho việc vận hành, cải tiến hệ thống quản lý khi doanh nghiệp
mở rộng ngành nghề, tăng trưởng về quy mô.