BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
----- -----
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI PHÚ NHUẬN
GVHD
: PGS.TS TRẦN PHƯỚC
SVTH
: DƯƠNG HỒ KIỀU ANH
MSSV
: 11214351
LỚP
: HUI_BAA7A
DN
SXKD
KSNB
Giá trị gia tăng
Công cụ dụng cụ
Tiêu thụ đặc biệt
Tài sản cố định
Quyết định
Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Hội nghị Phú Nhuận
Nghị định-Chính Phủ
Quyết định-Bộ tài chính
Thông tư Bộ Tài Chính
Nhà hàng tiệc cưới
Doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Kiểm soát nội bộ
LỜI CẢM ƠN
Trên con đường thành công, luôn gắn liền với những sự hỗ trợ dù là ít hay
nhiều, dù là gián tiếp hay trực tiếp. Trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường, em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy cô Khoa
Kế Toán - Kiểm Toán trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã dành tâm
huyết của mình truyền đặt tri thức, những vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho
em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trưởng Khoa - PGS.TS Trần Phước đã tận
dựng một nền tảng vững chắc phát triển trong tương lai. Đồng thời giúp cho nhà quản trị
hoạch định chiến lược tốt hơn, cụ thể hơn, rõ ràng hơn và chính xác hơn.
Đặc biệt có ý nghĩa quan trọng với công ty trong quá trình hoạt động, tổ chức là
Công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng, thu tiền. Công tác này giúp cho công
việc kinh doanh của công ty được đảm bảo diễn ra một cách nhất quán và suôn sẻ. Ngoài ra,
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, thu tiền còn giúp đánh giá được thực trạng nguồn vốn
sử dụng có hiệu quả hay không tại doanh nghiêp. Nó cung cấp cho nhà quản trị thông tin kịp
thời, chính xác, và trung thực tình hình tài chính của công ty, giúp cho nhà quản trị đưa ra
chiến lực, chính sách và quyết định một cách hiểu quả. Nhằm thúc đẩy hoạt động kinh
doanh tại doanh nghiệp.
Vì những lí do đó, và tinh thần không ngừng học hỏi, bám sát với thực tế công tác
kiểm soát đối với chu trình bán hàng, thu tiền của một doanh nghiệp cụ thể, áp dụng những
kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, thu tiền tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại
Phú Nhuận” để phát triển thành đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu, so sánh, đánh giá và đề ra các giải
pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, thu tiền tại Công ty Cổ Phần
Thương Mại Phú Nhuận.
Thứ nhất, hệ thống các vấn đề mang tính chất làm cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm
soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, thu tiền.
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng và đánh giá quy trình hoạt động và các hoạt động kiểm
soát được thực hiện bởi bộ phận kiểm soát nội bộ.
Cuối cùng, dựa trên cơ sở đánh giá, đưa ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với các bộ phận bán hàng và thu tiền tại công ty
Cổ Phần Thương Mại Phú Nhuận.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
Phương pháp nghiên cứu, học hỏi:
-
Chương 2 : Thực trạng Hệ thống Kiểm soát Nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền tại
-
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Phú Nhuận.
Chương 3 : Nhận xét và kiến nghị.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên đề tài
chỉ khái quát sơ lược về hệ thống Kiểm soát nội bộ cùa công ty và đi sâu vào nghiên cứu hệ
thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, thu tiền tại công ty, đưa ra những đánh giá, nhận
xét nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty. Em rất mong nhận được ý
kiến nhận xét, đóng góp của thầy cô, các cô chú, anh chị để em có thể rút ra những kinh
nghiệm thực tế hơn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 6 năm 2015.
Sinh viên thực hiện
Dương Hồ Kiều Anh
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN
HÀNG - THU TIỀN.
10
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Vậy nên có thể hiểu Hệ thống kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của
đơn vị, là sự tích hợp một loạt các biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách, hoạt
động và sự nộ lực hết mình của mọi thành viên một cách hợp lý. Hệ thống kiểm soát nội bộ
được tổ chức trên cơ sở xác định những rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc và
tìm ra biện pháp hợp lý, phù hợp để ngăn chặn sai phạm nhằm thực hiện có hiệu quả các
mục tiêu được đặt ra.
1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức có thể hiểu như các chinh sách, thủ tục
đã được thiết lập tại đơn vị. Nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu sau:
Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm các tài sản hữu hình và tài sản
vô hình, chúng có thể bị lạm dụng, đánh cắp hoặc sử dụng vào các mục đích khác
nhau hay bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi một hệ thống kiểm soát phù hợp.
Trong quá trình hội nhập và phát triển thì việc bảo vệ tài sản trở nên càng quan trọng
và cấp thiết hơn.
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế, tài chỉnh là do bộ máy kế
toán xử lý, tổng hợp và là căn cứ quan trọng trong việc hình thành nên các quyết định
quan trọng của nhà quản lý. Vì thế, các thông tin cung cấp cho nhà quản lý không
những cần được đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy cao mà còn phải đảm bảo kịp
thời, đúng lúc về thực trạng hoạt động và phản ảnh đầy đủ khách quan các nội dung
chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế diễn ra tại đơn vị.
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và những quy định: Hệ thống kiểm soát
chẽ và càng ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.3. Sự cần thiết và lợi ích của việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với các đơn vị có quy mô lớn hơn là
các đơn vị có quy mô nhỏ. Ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạn càng phân chia
cho nhiều cấp, có quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân viên càng trở
nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng trở nên khó
khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt động khác
nhau… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền
lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành.
Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động không vì
quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ
chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào
có thể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học
chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích
như: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệt hại,
các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm...). Bảo vệ
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
12
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo
tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo mọi thành
viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũng như các quy
13
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Các yếu tố đó được thiết kế và thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý là đã thực hiện
các mục tiêu đã nêu.
Mội trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức
kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB.
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát là:
Tính trung thực và giá trị nhân đạo.
Đảm bảo về năng lực.
Triết lý quản lý và phong cách điều hành.
Cơ cấu tổ chức.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm.
Uỷ ban kiểm soát.
Chính sách nhân sự.
Công tác kế hoạch.
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng và phân tích các rủi ro đe doạ các mục tiêu của mình.
Trên cơ sở nhận định và phân tích các rủi ro, nhà quản lý sẽ xác định rủi ro nên được xử lý
như thế nào.
Không lệ thuộc và quy mô, cấu trúc, địa hình hay vị trí địa lý, tất cả mọi doanh nghiệp
Kiểm soát quản lý
Là các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản là :
nguyên tác bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tác uỷ quyền và phê
chuẩn.
o
Kiểm soát vật chất
Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách kế toán và ác loại tài sản, kể cả
những ấn chỉ đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng, cũng như hạn chế sự tiếp cận với
các chương trình tin học và những hồ sơ dữ liệu.
Việc so sánh đối chiều giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải
thực hiện định kỳ. Khi có bất kỳ khoản chênh lệch nào cũng cần phải điều tra và xem xét
nguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện được những yếu kém về các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ
sách có liên quan.
o
Kiểm soát kế toán
Để thông tin đáng tin cậy thì cần phải thực hiên nhiều các hoạt động kiểm soát nhằm
kiểm tra tính xác thực, đầy đủ các nghiệp vụ, trong đó kiểm soát kế toán là một thành phần
quan trọng, đó là việc kiểm tra chặt chẽ chứng từ sổ sách kế toán từ việc tính toán các con
số, số liệu, xem xét các chữ kí liên quan đã đầy đủ và chính xác chưa, đến kiểm tra việc luân
chuyển chứng từ sổ sách…
Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyến thông chính là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lâp duy trì và
nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung
cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp kiến nghị cần thiết
nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động an toàn đúng pháp luật.
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1 Đặc điểm, sai phạm có thể xảy ra và mục tiêu kiểm soát
1.2.1.1 Đặc điểm của chu trình
Chu trình bán hàng – thu tiền là một chu trình quan trọng của các đơn vị kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động của các đơn vị này chịu nhiều ảnh hưởng bợi sự hữu hiệu và hiệu quả
của chu trình này, chẳng hạn như đơn vị có bán được hàng hoá và dịch vụ không, có kiểm
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
16
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
soát được nợ phải thu không, có bị tổn thất tài sản không…đều là mối quan tâm của các nhà
quản lý.
Trong thực tế, chu trình bán hàng – thu tiền thường bao gốm các bước công việc sau
đây: Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng -> Xét duyêt bán chịu -> Giao hàng -> Lập hoá
đơn -> Cuối cùng là theo dõi nợ phải thu và thu tiền
Nhận đơn đặt hàng
Lập lệnh bán hàng
Xét duyệt bán chịu
Gửi hàng
Lập hoá đơn
Theo dõi nợ phải thu
Xét duyệt
bán chịu
-
-
Giao hàng
-
Lập hoá đơn
-
Ghi
chép
doanh thu
và theo dõi
nợ phải thu
-
PGS.TS Trần Phước
Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận nhưng không được phê
duyệt.
Đồng ý bán chịu nhưng không có khả năng cung ứng.
Ghi sai trên hợp đồng bán hàng về chủng loại, số lượng, đơn
chấp
1.2.1.3 Mục tiêu kiểm soát
Một cách tổng quát, việc kiểm soát tốt chu trình bán hàng – thu tiền sẽ giúp đơn vị
đạt được ba mục tiêu chung do Báo cáo COSO ( 1992 ) đề ra. Cụ thể như sau:
Sử hữu hiệu và hiệu quả : Tức là hoạt động bán hàng giúp đơn vị đạt được các mục
tiêu và doanh thu, thị phần hay tốc độ tăng trưởng. Sự tồn tại và phát triển của đơn vị
chịu ảnh hưởng đáng kể bợi mục tiêu sự hữu hiệu. Trong khi đó tính hiệu quả được
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
18
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
hiểu là mối tương quan giữa kết quả đạt đươc với chi phí bỏ ra như chi phí quảng
cáo, khuyến mãi, chi phí của đội ngũ bán hàng, vận chuyển, chi phí hoa hồng…Mục
tiêu hữu hiệu và hiệu quả đa phần là hỗ trợ lẩn nhau nhưng điều này không phải luôn
xảy ra. Thí dụ như nếu đơn bị đặt nặng việt đạt được doanh thu hay thị phần ( tức gia
tăng sự hữu hiệu ) thì thường lại phải hao tốn nhiều chi phí hoạt động hơn cũng như
phải chấp nhận rủi ro cao hơn về nợ phải thu khách hàng ( giảm tính hiệu quả )
Báo cáo tài tính đáng tin cậy: Đó là những khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh
hưởng bởi chu trình bán hàng – thu tiền được trình bày trung thực và hợp lý so với
kết quả thực tế, thí dụ như doanh thu, lợi nhuận, nợ phải thu khách hàng, tiền hay
hàng tồn kho…được trình bày đúng đắn
Tuân thủ pháp luật và các quy định: Hoạt động bán hàng phải chịu sự chi phối bởi
-
tích tuổi nợ và đề xuất xoá nợ khó đòi
Kế toán nợ phải thu: Không được kiêm nhiệm việc thu tiền
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
19
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
Kiểm soát chung
- Kiểm soát đối tượng sử dụng:
o Đối tượng bên trong: Phân quyền sử dụng để mỗi nhân viên sử dụng phần
mềm phải có mật khẩu riêng và truy cập được trong giới hạn công việc
của mình
o Đối tượng bên ngoài: Thiết lập mật khẩu để họ không thể truy cập trái
phép vào hệ thống
- Kiểm soát dữ liệu:
o Nhập liệu càng sớm càng tốt
o Sao lưu dữ liệu để đề phòng bất trắc
Kiểm soát ứng dụng
- Kiểm soát dữ liệu:
o Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
o Kiểm tra sự phê duyệt trên chứng từ
lập báo cáo, hay lập hoá đơn của phòng kinh doanh…Thủ tục này nhằm nâng cao
ý thức chấp hành kỷ luật, tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các cá nhân/ bộ phận
trong đơn vị.
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
20
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
1.2.2.2 Những thủ tục kiểm soat cụ thể trong từng giai đoạn
Kiểm soát quá trình tiếp nhận đơn hàng và xét duyệt bán chịu
Tiếp nhận đơn hàng là khâu đầu tiên trong chu trình bán hàng – thu tiền.
Trong đơn vị, phòng kinh doanh/ bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng. Đê
kiểm soát đơn vị nên thiết kế đơn hàng theo mẫu thống nhất và có đánh số thứ tự
liên tục trước khi sử dụng. Tuy nhiên, để tạo thuận lời và chủ động cho khách
hàng, đơn vị cũng chấp nhân những đơn đặt hàng do khách hàng tự soạn.
Những nội dung chính cần có trong đơn đặt hàng là tên khách hàng, địa chỉ, số
điện thoại, e-mail, mặt hàng cần mua ( bao gồm tên hàng, quy cách, số lượng, đơn
giá), thời hạn, địa điểm giao hàng dự kiến. Đơn đặt hàng phải được người có
thẩm quyền của đơn vị xét duyệt.
Do những sai phạm ở khâu này sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến các bước còn lại
của chu trình, nên các thủ tục kiểm soát cần thực hiện là:
+ Xác minh người mua hàng: Ngoại trừ các khách hàng quen thuộc của đơn vị,
còn khi nhận được một đơn hàng với đầy đủ thông tin và chữ ký thì cũng chưa
chắc người lập đơn hàng và người ký tên là người thực sự được uỷ quyền để mua
hàng. Vì vậy đơn vị cần liên hệ với khách hàng để đảm bảo đơn đặt hàng và chữ
trị lớn. Nếu đơn vị sử dụng máy tính, phần mềm được thiết kế để các thông tin
trên đơn đặt hàng được tự động chuyền vào lệnh bán hàng, điều này góp phần hạn
chế sai sót so với việc lập lệnh bán hàng thủ công. Một thủ tục kiểm soát khác cần
thực hiện đó là phải gửi lệnh bán hàng sang cho bộ phận xét duyệt bán chịu.
Công ty CPTM Phú Nhuận
Số: 00001
82 Trần Huy Liệu,p.15, Q.PN,TP HCM.
Ngày...Tháng....Năm...
ĐT: (08)38440816
LỆNH BÁN HÀNG
Người mua:...................................................................................................
Địa chị:..........................................................................................................
Đơn đặt hàng số:...........................................................................................
Mã hàng
Tên Hàng
Trưởng bộ phận xét duyệt
Đơn giá
Số lượng
Thành tiền
Trưởng phòng bán hàng
NVBH
Hình 1: Mẫu lệnh bán hàng
mã số/mã vạch tham chiếu
Khi nhận hàng từ kho, nhân viên giao hàng cần so sánh các mặt hàng thực nhận với
chứng từ gửì hàng. Nếu có chênh lệch, cần thông báo cho bộ phận xử lý đơn đặt hàng (để
báo cho khách hàng biết), hoặc nếu thiếu thì thông báo ngay cho bộ phận mua bán hàng để
mua bổ sung. Nếu hàng thực nhận hòan toàn phủ hợp với chứng từ gửi hàng, nhân viên giao
hàng lập chứng từ vận chuyển (vân đơn) thành 3 liên. Một liên gửi kèm với hàng, một liên
gửi cho bộ phận lập hóa đơn (để họ biết được là hàng dã gửi đi) và một liên lưu. Cuối ngày,
bộ phận giao hàng căn cử chứng từ vận chuyển đã xuất để lập bảng tổng hợp hàng đã gửi di
trong ngày và chuyển cho hộ phận lập hóa dơn. Lưu ý rằng, chửng từ vận chuyến phải dược
khách hàng ký nhận để lảm bằng chứng là họ đã nhận được và chấp nhận hàng trên thực tế.
Chửng từ vận chuyển là văn bản ghi rõ số lượng, quy cách, chất lượng hàng hóa, thời
hạn và các thông tin cần thiết khác về khách hàng để hộ phận giao hàng có thể giao hàng
đúng, tránh tính trạng sai về số lượng, chất lượng hoặc quy cách khiến cho khách hàng
không chấp nhận hoặc dẫn dán nhưng chi phí phụ thêm.
Nếu khách hàng đên nhận trực tiếp, quá trình trên cũng không nên thay đồi ngoại trừ
việc có thể không cần lập chứng từ vận chuyển mà chỉ cần lập chứng từ giao hàng ỉà đủ. Bộ
phận giao hàng lập 3 liên chứng từ giao hàng. Một liên gửi kèm với hàng, một liên cho bộ
phận lập hóa đom (để bộ phận này biết hàng đã được giao) và một liên lưu trữ.
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
23
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Khi nhận được các chứng từ từ những bộ phận khác gởi đến, như đơn đặt hàng, lệnh
bán hàng đã được phê chuẩn và chứng từ gừi hàng, chứng từ vận chuyển, bộ phận lập hóa
SVTH: Dương Hồ Kiều Anh
24
Khoá luận tốt nghiệp
PGS.TS Trần Phước
Nếu bán hàng thu tiền mặt, số lượng tiền mặt sẽ phát sinh thường xuyên và lớn, nên
thủ quỹ hoặc thu ngân có thể đánh cắp tiền do khách hàng thanh toán trước khi khoản tiền
đó được ghi nhận vào sổ sách. Để giảm thiểu rủi ro, một số thủ tục kiểm soát có thể áp dụng
là:
-
Khuyến khích khách hàng thanh toán qua ngân hàng hay thẻ tín dụng
Cần sử dụng hóa đơn mỗi khi bán hàng, cũng như khuyến khích khách hàng nhận
-
hóa đơn
Nên sử dụng máy tính tiền tự động (POS - Point Of Sale) hoặc máy phát hành hóa
đơn ở các điểm bán hàng, thí dụ như các siêu thị... các máy này vừa in biên lai cho
khách hàng, vừa lưu trữ về giao dịch trong tập tin của máy tính hoặc băng từ được
khóa trong máy. Tập tin hoặc băng từ phải thiết kế sao cho người thu tiền không thể
-
tự ý sửa chữa
Cuối mỗi ngày, phải tiến hàng đối chiếu tiền mặt tại quỹ với tổng số tiền mà thủ quỹ
25