Lời Mở Đầu
*r>£QlG»
Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. Nen kinh tế Việt Nam
đang từng bước hoà mình vào nền kinh tế thế giới. Sự kiện Việt Nam chính thức trở
thành thành viên của tổ chức thương mãi thế giới( World Trade Organnization - WTO)
đã đánh dấu bước tiến mới của nền kinh tế nước ta. Sự kiện hội nhập WTO không chỉ
mang lại những cơ hội mà cả những khó khăn, thách thức. Bởi vậy đê tồn tại và phát
triên thì doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện mình, nâng cao hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh. Do đó việc thiết lập một hệ thong kiếm soát nội bộ hữu hiệu trở
thành vấn đề cấp thiết với tất cả các doanh nghiệp. Đặc biệt là hệ thống kiêm soát nội
bộ với chu trình Bán Hàng - Thu Tiền. Bởi nó là hoạt động quan trọng quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp. Là quá trình tạo ra thu nhập, lợi nhuận, tạo điều kiện cho
hoạt động tái sản xuất kinh doanh Nên việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối
với chu trình Bán Hàng - Thu Tiền luôn là moi quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh
đạo công ty.
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng đó cùng lòng mong muốn nâng cao
hiểu biết của bản thân về KSNB trong doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại
Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nằng em quyêt định chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ chu trình Bán Hàng - Thu Tiền tại Công Ty cổ Phần Nhựa Đà
Nang” làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Nội dung đề tài gồm 3 phần:
PHÀNI: Cơ sở lí luận về kiếm soát chu trình Bán Hàng - Thu Tiền trong doanh
nghiệp
PHẦNII. Thực tế về KSNB chu trình Bán Hàng - Thu Tiền tại Công Ty cổ Phần
Nhựa Đà Nằng
PHẢN III: Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB chu trình
Bán Hàng - Thu Tiền tại Công Ty cổ Phần Nhựa Đà Nằng.
Đe tài được viết với mục tiêu tìm hiếu về quá trình kiêm soát nội bộ chu trình
Bán Hàng - Thu Tiền tại Công Ty cố Phần Nhựa Đà Nằng. Từ đó đề xuất một số
biện pháp nhằm hoàn thiện quá trình kiếm soát nội bộ đối với chu trình này tại công
ty.
Việc hoàn thành chuyên đề này là kết quả của quá trình tìm tòi và học hỏi thực tế
Organizations of Treadway Commission tạm dịch là Uỷ ban các tô chức tài trợ ) có
the xem là định nghĩa đầy đủ nhất và chính xác nhất về KSNB:
Hệ thống KSNB là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đong quản trị, các nhà
quản lý và các nhân viên khác của một tô chức, được thiết lập tại đơn vị nhăm đảm
bảo thực hiện các mục tiêu sau:
c Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử dụng lãng phí, gian lận hoặc không hiệu
quả.
■C Cung cấp dữ liệu kế toán chính xác và đáng tin cậy.
•s Thúc đẩy và đánh giá sự chấp hành các chính sách của đơn vị.
■C Đánh giá hiệu quả hoạt động của đon vị.
Định nghĩa trên cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ được nhà quản lý thiết lập đế
điều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động không chỉ giới hạn trong chức năng tài chính
và kế toán, mà còn phải kiêm soát mọi chức năng khác như về hành chính, quản lý sản
xuất Do đó KSNB chính là một hệ thống nhằm huy động mọi thành viên trong đơn
vị cùng tham gia kiêm soát các hoạt động, vì chính họ là nhân tố quyết định mọi thành
quả chung của tô chức.
b. Mục tiêu chung của hệ thống KSNB.
- Bảo vệ tài sản của đơn vị:
Tài sản của đơn vị bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có the bị
đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được
bảo vệ bởi một hệ thống kiếm soát thích hợp.
- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin:
Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan
trọng cho việc ra quyết định của các nhà quản lý. Như vậy, các thông tin cung cấp
phải đảm bảo tính chính xác, tính kịp thời về thực trạng hoạt động, phản ánh đầy đủ
khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính
- Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý:
HTKSNB trong doanh nghiệp được thiết kế phải đảm bảo thực hiện các chế độ
pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cụ thê:
+ Duy trì và kiểm tra các việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt
- Nguyên tắc tinh giản, tiết kiệm trong to chức hoạt động của hệ thống KSNB:
Nguyên tắc này đòi hỏi với một nguồn lực nhất định dành cho hệ thống KSNB, hệ
thống này phải mang lại hiệu quả cao nhất. Những hệ thống KSNB được chấp nhận và
chọn lọc bằng cách đem so sánh chi phí tô chức với lợi ích ước tính. Đối với các nhà
quản lý, họ thường quan tâm đến việc chi phí kiêm toán độc lập sẽ giảm bao nhiêu khi
kiểm toán viên đánh giá cơ cấu KSNB là tốt và rủi ro kiểm soát là thấp. Tuy nhiên đây
thực sự không phải là lợi ích duy nhất của hệ thống KSNB. Nhà quản lý cần đánh giá
những lợi ích lâu dài mà hệ thống KSNB mang lại cho doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức
Chứng từ
kế toán
Chính sách nhân
sự
Sổ sách Ke
toán
- Nguyên tắc phân công phân
nhiệm
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
-Nguyên tắc uỷ quyền - phê
chuẩn
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Báo cáo kế
toán
Bộ phận kiểm
toán nôi bô
Ưý ban kiểm
toán
Các nhân tố bên
ngoài
MUC TIÊU TỎNG OLẢT
Ngược lại, một môi trường kiểm soát tốt có the hạn chế được phần nào sự thiếu sót
của các thủ tục kiêm soát. Tuy nhiên, môi tnrờng kiêm soát không thê thay thế cho các
thủ tục kiểm soát. Môi trường kiếm soát bao gồm: a. Nguyên tắc, phong cách điều
hành của nhà quản lí.
Phong cách, quan diêm điều hành của nhà quản lí ảnh hưởng rất lớn đến môi
trường và tác dụng của hệ thống KSNB. Neu nhà quản lí coi trọng, tuân thủ hệ thống
KSNB thì tất nhiên các thành viên cũng sẽ cảm thấy điều đó và tuân thủ các quy định
của Công Ty. Neu nhà quản lí không thực sự quan tâm, bất chấp rủi ro đê mong đem
lại một mức lợi nhuận mong muốn nào đó thì các mục tiêu kiêm soát chắc sẽ không
đạt được.
b. Cơ câu tô chức.
Cơ cấu tổ chức là một bộ máy nhằm thực hiện các mục tiêu về hệ thống KSNB
của doanh nghiệp. Các mục tiêu này chỉ có thê đạt được khi Công Ty xây dựng được
một cơ cấu tổ chức hợp lí.Khi doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì sự phân cấp quản
lí càng cao. Điều đó khiến doanh nghiệp cần thiết xay dựng một hệ thống KSNB có
quy mô và trình độ phù hợp giúp kiêm soát tốt.
c. Chỉnh sách nhân sự.
Con người chính là nhân tố quan trọng trong hệ thống kiếm soát. Đê có một môi
trường kiêm soát tổt đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, đạo
đức nghề nghiệp, tinh thần làm việc đúng mức. Neu không thì cho dù đơn vị có thiết
kế được một hệ thống kiêm soát nội bộ đúng đắn và chặt chẽ cũng không thê phát huy
được hiệu quả.Ngược lại, một đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt có thể sẽ hạn chế
được những sai phạm vốn có của hệ thống KSNB.
d. Lập kế hoạch và dự toán
Bao gồm các kế hoạch,dự toán như: Dự toán tiêu thụ, sản xuất, thu chi quỹ, kế
hoạch dự án đầu tư, phát triên sản phẩm Việc xây dựng và quản lí chặt chễ các dự
án, kế hoạch này là công cụ kiểm soát hữu hiệu của hệ thống KSNB trong doanh
nghiệp.
e. Uỷ ban kiêm soát.
Uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn
tố nằm ngoài tầm kiêm soát của nhà quản lý nhưng ảnh hưởng rất lớn đến thái độ,
phong cách quản lí, điều hành của họ.
3.2. Hệ thống kế toán.
a. Mục tiêu của hệ thống kế toán.
Ke toán là một khoa học về quan sát và ghi chép, phân loại, tông hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị nhằm cung cấp thông tin cho những đối tượng quan
tâm. Chức năng của kế toán là thông tin và kiêm tra. Chính vì vậy mà hệ thống kế toán
nội bộ là một bộ phận quan trọng của HTKSNB. Cụ thế có thê diễn đạt như sau:
Hệ thống kế toán là toàn bộ các thủ tục cho phép xử lý các nghiệp vụ, hệ thống
có vai trò xác định, thu thập, phân tích, tính toán, phân loại, tông họp toàn bộ nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị. Bản thân hệ thống kế toán có khả năng tự kiếm soát
lấy để loại trừ những sai phạm trong quá trình xử lý của mình. Bởi vậy hệ thống kế
toán cũng là một công cụ quản lý của bản thân đơn vị.
Môt hê thômỉ kê toán hữu hiên phải hảo đảm các muc tiêu tô mĩ quát sau đâv:
- Những số liệu kế toán ghi chép là những số liệu có thực. Ke toán không ghi
chép những nghiệp vụ không có thực vào so sách kế toán của đơn vị (tính có thật).
- Mọi hoạt động, nghiệp vụ trước khi thực hiện đều phải bảo đảm rằng chúng đã
được phê chuẩn hợp lệ (sự phê chuẩn).
- Không bỏ sót, giấu bớt hoặc đê ngoài sô sách bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nào (tính đày đủ).
- Không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, trong việc áp dụng các chính
sách và chế độ kế toán (sự đánh giá).
- Thời diêm ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng kỳ (tính đúng kỳ).
- Số liệu ghi chép vào sô sách kế toán được phân loại theo đúng theo sơ đồ hạch
toán của đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các loại sô sách liên quan (sự phân loại).
- Số liệu từ chứng từ ghi vào các sô trung gian, sô tổng hợp phải chính xác để
phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đon vị (chuyến sổ
và tổng hợp chính xác)
- Có sự phân chia công việc rạch ròi và thường xuyên tiến hành kiếm tra đối
chiếu giữa các bộ phận.
phân nhiệm còn có tác dụng tạo sự chuyên môn hoá, giúp cho việc kiếm tra và thúc
đấy lẫn nhau trong công việc.
a2. Nguyên tăc bất kiêm nhiêm.
Nguyên tắc này thực hiện thông qua việc phân chia trách nhiệm thực hiện cho
nhiều người, nhiều bộ phận cùng tham gia, mục đích là không đe một cá nhân hay bộ
phận nào có thể kiếm soát được mọi mặt của một nghiệp vụ.
Khi đó thông qua cơ cấu tổ chức, công việc của một nhân viên này được kiểm
soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác. Việc phân chia trách nhiệm sẽ
giúp giảm bớt các rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn và hành vi gian lận. Sự phân chia
trách nhiệm thường được đề cấp đến như là sự tách biệt các chức năng sau:
• Trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi chép so sách: Như nhân
viên bán hàng, mua hàng không được kiêm thủ kho, kế toán vật tư, kế toán công nợ
• Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép sổ sách kế toán như:
thủ kho, thủ quỹ không được kiêm kế toán công nợ, kế toán thanh toán
• Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách như: Người duyệt chi
khác kế toán tiền, kế toán công nợ; Nhân viên bán hàng khác người xét duyệt mua-
bán chịu
• Chức năng kế toán và chức năng tài chính như: Ke toán trưởng không thể
kiêm giám đốc tài chính.
• Chức năng thực hiện và chức năng kiêm soát: Ke toán tiền, kế toán công n ợ
không the là người đối chiếu sổ sách với các đối tác với bên ngoài
a3. Nguyên tắc uỷ quyền phê chuân.
Tuỳ theo cách điều hành của các nhà quản lý mà họ có thể quy định thấm
quyền, hay thủ tục phê chuẩn khác nhau. Sự phân quyền cho các cấp và xác định
SVTH: Nguyễn Thị Hương - MSV: 0516 page: 9
rõ thẩm quyền phê chuẩn của tùng người được xuất phát từ nguyên nhân là các nhà
quản lý không thể và cũng không nên trực tiếp quyết định mọi vấn đề. Theo đó, các cấp
dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định,
thay mặt người quản lý chịu trách nhiệm về công việc đó. Tuy vậy, người quản lý vẫn
phải duy trì một sự kiêm tra nhất định. Quá trình uỷ quyền được mở rộng xuống các
thuộc vào cơ cấu tổ chức và cách thức quản lí mà có sự khác nhau nhưng hai nghiệp vụ
chính vẫn là Bán Chịu & Thu Tiền.
Quá trình Bán Hàng - Thu Tiền đựơc bắt đầu bằng yêu cầu của khách hàng và kết
thúc bằng việc chuyến đổi hàng hoá thành tiền & nó có thê thực hiện được bằng nhiều
phương thức khác nhau. Chẳng hạn: Theo phương thức trao đổi và thanh toán có thê
bán hàng theo phương thức thu tiền mặt trực tiếp về két hoặc thu qua ngân hàng. Bán
hàng theo phương pháp trực tiếp nhưng sẽ thu tiền sau (bán chịu), bán hàng theo
phưong thức gửi hàng Theo cách thức cụ thể của chu trình trao đổi thì hàng hoá sản
xuất ra và dịch vụ hoàn thành có thế bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua
phương thức bán lẻ hoạc gián tiếp theo phương pháp bán buôn,bán hàng qua đại lí,
Với mỗi phương thức bán hàng này thì trình tự của quá trình bán hàng diễn ra khác
nhau, tô chức công tác kế toán diễn ra khác nhau, kiểm soát khác nhau. Tuy nhiên,
chung nhất chu trình Bán Hàng - Thu tiền tại mọi doanh nghiệp đều có chức năng sau:
-Y-
Xử lí đơn đặt hàng của người mua.
“ộ- Xét duyệt bán chịu.
-Y-
Chuyên giao hàng ho á.
-ộ- Lập hoá đơn bán hàng.
^ Xử lí, ghi sổ về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, về thu tiền.
^ Lập dự phòng nợ khó đòi.
“ộ- xoá sô và các khoản không thu hồi được
1.2. Chức năng, vai trò của chu trình Bán Hàng-Thu tiền.
Với đặc trưng bản chất của chu trình Bán Hàng - Thu Tiền. Ta cụ thê hoá từng
chức năng như sau:
“ộ- Xử lí đơn đặt hàng của người mua
Đơn đặt hàng của người mua được xem là diêm bắt đầu của toàn bộ chu trình, về
mặt pháp lý thì đó là một lời đề nghị mua hàng theo một phương thức mưa hàng cụ thể.
Người bán thông qua cơ sở này để đưa ra quyết định bán trên phiếu tiêu thụ.
“ộ- Xét duyệt bán chịu:
bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
trực tiếp.
Trong một sổ trường họp hàng hoá chuyến giao cho khách hàng không được chấp
nhận vì không đúng quy cách phấm chất hoặc kém chất lượng thì khách hàng có quyền
trả lại hàng hoá hoặc yêu cầu giảm giá. Khi đó doanh nghiệp cần có một bộ phận độc
lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt cũng như khấu trừ trên những khoản nợ phải
thu hoặc trả lại tiền cho khách hàng trong trường họp khách hàng đã thanh toán liên
quan đến lô hàng này. Doanh thu bị trả lại hay được giảm giá phải được vào sô nhanh
chóng và chính xác.
-ộ- Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản thiệt hại nợ phải thu khó đòi được tính
trước vào chi phí kinh doanh nhằm bù đắp thiệt hại thực tế khi các khoản phải thu khó
đòi không có khả năng thu hồi được. Thông thường doanh nghiệp lập dự phòng khi có
những bằng chứng tin cậy về khả năng không thu hồi được khoản phải thu như: Công
Ty khách hàng đệ đơn xin phá sản, doanh nghiệp khách hàng gặp thiệt hại lớn về tài
sản dần đến mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tiến hành đòi nợ nhiều lần
nhưng không thu hồi được
-ộ- Xoá so các khoản phải thu không đòi được:
Neu trong thời gian quy định của đơn vị, khi không còn hy vọng thu hồi các
khoản nợ phải thu của khách hàng. Nhà quản lý có thể xem xét hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền cho phép xoá sô các khoản nợ đó. Căn cứ vào quyết định được chuẩn y kế
toán ghi chép vào sô sách.
2. Mục tiêu, thủ tục kiểm soát chu trình Bán Hàng - Thu Tiền
2.1. Mục tiêu của chu trình Bán Hàng - Thu tiền:
Chu trình Bán Hàng - Thu Tiền trong doanh nghiệp cần phải tuân thủ những mục
tiêu sau:
1. Tính có căn cứ hợp lý: Các nghiệp vụ Bán Hàng - Thu Tiền phải có căn cứ
hợp lý, không có các nghiệp vụ “Ma” trong sổ sách kế toán.
2. Sự phê chuấn: Các nghiệp vụ Bán Hàng - Thu Tiền phải được sự phê chuẩn
đúng đắn từ các cá nhân có liên quan tránh tình trạng gây thất thoát tài sản doanh
họp lý)
1) Quá trình vào sô doanh
thu được chứng minh bằng
các chứng từ vận chuyên đã
được phép và các ĐĐH đã
phê chuẩn của khách hàng.
2) Các hoá đơn bán hàng
được đánh số thứ tự trước &
theo dõi, ghi chép đúng đắn
1. Xem lại sô nhật ký bán háng,
sô cái tông hợp,sô phụ các khoản
phải thuđối với các khoản mục lớn
,bất thường.
2. Đối chiếu các bút toán trên
sô nhật ký bán hàng với bản sao hoá
đơn bán hàng & các chứng từ vận
chuyển
3. Đối chiếu chứng từ vận
chuyền với bút toán của hàng gửi
trong sổ sách.
4. Đối chiếu các bút toán trên
sô nhật ký bán hàng với các phiếu
tiêu thụ về sự tán thành phương thức
bán chịu.
Các nghiệp vụ
tiêu thụ được sự
phê chuẩn đúng
đắn (sự cho phép)
Sự phê chuẩn cụ thê hoạc
sự phê chuân chung phải có
là số tiền của hàng
hoá gửi đi được
tính đúng và vào
sô chính xác (sự
đánh giá)
1. Một nhân viên độc lập
thực hiện kiêm tra quá trình
lập hoá đơn và chuyển sổ
1. Tính lại thông tin trên các hoá
đơn bán hàng.
2.Đối chiếu các bút toán trên so
nhật ký bán hàng với các hoá đơn
bán hàng.
3. Đối chiếu các chi tiết trên hóa
đơn bán hàng với các chứng từ vận
chuyển,danh sách giá & các đơn đặt
hàng của khách.
Các nghiệp vụ
bán hàng được
phân loại đúng
đắn (sự phân loại)
1) Sử dụng một sơ đồ
tài khoản đầy đủ
2) Xem xét lại và kiểm
tra nội bộ
l.Xem lại các chứng từ chímg minh
sự phân loại đúng đắn của các nghiệp
vụ tiêu thụ.
Doanh thu ghi sô
được ghi nhận
tiên mặt,sô cái tông hợp, sô
phụ các khoản phải thu đối
với só tiền lớn nhất và bất
thường
Các khoản chiết khấu tiền
mặt đã phê chuấn
(sự phê chuấn)
1) Chính sách chiết khấu
tiền mặt phải tồn tại.
2) Sự phê chuẩn của các
khoản chiết khấu tiền mặt.
1. Xem xét sô nhật ký thu
tiền và hoá đơn bán hàng
tương ứng đê xem các chiết
khấu được phê chuẩn có phù
hợp với chính sách của
Công Ty hay không.
tiền thực thu đều phải ghi
vào sô nhật ký thu tiền (tính
đầy đủ)
1) Cách ly trách nhiệm giữa
người quản lí tiền mặt và ghi
sổ sách.
2) Ký tắt trên các phiếu thu
& giấy báo nợ của
1. Đối chiếu phiếu thu tiền,
giấy báo nợ của ngân hàng
với so nhật ký thu tiền.
b2. Phương thức hán chịu
Các khoản phải thu phát sinh từ quá trình Bán Hàng - Thu Tiền do sự chậm trễ
dụng trướcông hợp)
1) Cách ly trách nhiệm giữa
việc ghi sô nhật ký thu tiền
mới sổ nhật ký phải thu
2) Kiểm tra nội bộ.
1. Cộng tổng các sô nhật
ký & theo dõi quá trình vào
sổ cái.
chiết khấu ví dụ, nếu sô Bán Hàng, Sô Thu Tiền, Sô Công Nợ Phải Thu được 3 kế
toán theo dõi độc lập nhau và sô thu tiền có người kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ
với Sô Cái, Sô Quỹ sẽ tạo ra sự kiểm tra chéo, tăng độ tin cậy của thông tin. Mặt khác,
đê ngăn ngừa gian lận, trong một số tnrờng hợp phải ngăn cách nơi độc lập nơi làm
việc của Thủ Quỹ và những người ghi chép Các Nhật Ký Bán Hàng, Nhân Viên Ghi
Chép số Sách Công Nợ không được quyền tiếp cận với các khoản thanh toán của khách
hàng; giữa chức năng bán hàng, xuất hàng với chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân
cách đê phòng ngừa những tiêu cực có thê xảy ra trong khâu bán hàng, xuất kho và khả
năng thất thu trong khâu thanh toán
+ Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Sau khi quyết định bán cần xem xét và
quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng. Quyết định này có thê đồng thời thê
hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thoả thuận trong quan hệ mua
bán trong hợp đồng . Tuy nhiên, ở nhiều Công Ty việc ghi đúng bán chịu được tiến
hành trên các lệnh bán hàng trước khi vận chuyển hàng hoá do một người am hiểu về
tài chính và về khách hàng xét duyệt. Việc xét duyệt có thê được tính toán cụ thê trên
lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ
giảm giá khác nhau theo thời hạnh thanh toán. Trên thực tế, cũng có doanh nghiệp bỏ
qua chức năng này và dẫn tới nợ khó đòi và thậm chí thất thu do người mua mất khả
năng thanh toán hoặc cố tình không thanh toán do sơ hở trong thoả thuận ban đầu.
b) Lập sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng khách hàng, tùng đơn vị thành viên
đặc biệt là những khách hàng có các nghiệp vụ phát sinh nhiều, thường xuyên như các
bảng kê, nhật ký
lượng( số lượng, số tiền) trên hoá đơn bán hàng và sổ giao
hàng. Kiêm soát vệc quy đôi tỷ giá ngoại tệ ( nếu có bán
hàng thu ngoại tệ).
Tất cả các khoản phải thu
đều phải được ghi sổ (tính
đẩy đủ)
- Cộng bảng cân đối các khoản phải thu và đối chiếu với
Sổ Cái.
- Đổi chiếu Hoá Đơn Bán Hàng và Vận Chuyển với so thu
tiền và sô theo dõi khoản phải thu.
- Đối chiếu công nợ với người mua.
- Kiêm tra việc ghi sô.
Các khoản phải thu đều
được ghi sô đúng thời kỳ
(tỉnh thời kỳ)
- Kiêm tra thời gian trên các chứng từ giao hàng và được
chấp nhận thanh toán nhưng chưa tính tiền và ghi Sổ
Doanh Thu, sổ Phải Thu Khách Hàng.
Các khoản phải thu được
ghi sổ, chuyển sổ và tổng
họp chính xác ( chuyên sô
& tồng hợp)
- Đổi chiếu giữa Sổ Chi Tiết Bán Hàng, sổ Phải Thu
Khách Hàng, sổ Cái TK 131, 136, 138, điều tra hệ thống
một số chứng từ bán hàng.
3. Tố chức thông tin phục vụ kiếm soát chu trình Bán Hàng-Thu Tiền
3.1. Tố chức hệ thống chứng từ ban đầu.
- Đơn đặt hàng của khách hàng: Là yêu cầu của khách hàng về hàng hoá, dịch
vụ thông qua hình thức: Thu, điện thoại, mẫu in sẵn của doanh nghiệp gửi cho khách
hàng
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Tv
Cổ Phần Nhựa Đà Nằng.
CÔNG TY CỐ PHẦN NHựA ĐÀ NẴNG
371 Trần Cao Vân - Đà Nằng Tel:
(0511)3714642/714460714286 Fax:
(0511)3714561/714931 Email:
Website:
www.danaplast.vn Biêu tượng
(Logo):
1.1. Lịch sử thành lập
Ngày 22/10/1976: Công Ty CP Nhựa Đà Nằng tiền thân là Nhà Máy Nhựa Đà
Nằng được thành lập trực thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Nam - Đà Nằng.
Ngàv 7/11/1997: Nhà Máy Nhựa Đà Nằng chuyển thành Công Ty Nhựa Đà Nằng
trực thuộc UBND Thành Phố Đà Nang.
Ngày 04/8/2000: Công Ty Nhựa Đà Nang được cổ phần hoá theo quyết định số
90/2000/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 02/12/2000: Đại hội đồng Cô đông thành lập Công Ty được tô chức và Công Ty
chính thức trở thành Công Ty Co Phần Nhựa Đà Nằng.
Ngàv 09/11/2001: Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước có quyết định số 09/GPPH về việc
cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công Ty CP nhựa Đà Nằng trên Trung tâm GDCK Thành
Phố Hồ chí Minh.
Số lượng cô phiếu niêm yết là : 1.587.280 cô phiếu
Tổng giá trị là : 15.872.800.000 đồng
Mệnh giá : 10.000 đồng
Ngàv 23/11/2001: Trung tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy
chứng nhận số 33/GCN/TTGD - LK chứng nhận cổ phiếu Công Ty Cô Phần Nhựa Đà
Nằng đã đăng ký lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh
Mã chứng khoán: DPC. Ngày 28/11/2001: cổ phiếu của Công Ty cổ Phần Nhựa Đà Nằng
chính thức bắt đầu giao dịch tại Trung tâm GDCK TP Hồ Chí Minh